Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm mức phân npk sinh học và hai mức vôi đến sinh trưởng năng suất của nấm hoàng kim pleurotus citrinopileatus singer

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm mức phân npk sinh học và hai mức vôi đến sinh trưởng năng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về nấm ăn

1.2. Giới thiệu chung về nấm bào ngư

1.3. Đặc điểm hình thái

1.4. Đặc điểm sinh trưởng

1.4.1. Yếu tố dinh dưỡng

1.4.2. Đạm

1.4.3. Chất khoáng và vitamin

1.4.4. Nước

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng — phát triển của nấm hoàng kim

1.5.1. Nhiệt độ

1.5.2. Độ ẩm

1.6. Giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu của nấm bào ngư

1.7. Tình hình sản xuất nấm ở Việt Nam

1.8. Một số nghiên cứu về nấm bào ngư trên thế giới và ở Việt Nam

1.8.1. Một số nghiên cứu về nấm bào ngư trên thế giới

1.8.2. Một số nghiên cứu về nấm bào ngư ở Việt Nam

1.9. Tổng quát về phân bón NPK sinh học

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Vật liệu thí nghiệm

2.3. Phương pháp thí nghiệm

2.4. Hiệu quả kinh tế

2.5. Phương pháp xử lí số liệu

2.6. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

2.6.1. Xử lí nguyên liệu

2.6.2. Tiệt trùng

2.6.3. Hấp khử trùng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của năm mức phân NPK sinh học và hai mức vôi đến sự sinh trưởng

3.1.1. Thời gian xuất hiện tơ nấm đầu tiên của nấm hoàng kim

3.1.2. Sự tăng trưởng chiều dài tơ nấm

3.1.3. Tốc độ tăng trưởng chiều dài sợi tơ nấm

3.1.4. Thời gian tơ lan kín bịch phôi

3.1.5. Tỷ lệ phôi nấm bị nhiễm bệnh

3.2. Ảnh hưởng phân NPK và vôi đến năng suất của nấm hoàng kim

3.2.1. Trọng lượng trung bình chùm quả thể

3.2.2. Kích thước quả thể

3.2.3. Năng suất thực thu, năng suất lý thuyết

3.2.4. Lượng toán hiệu quả kinh tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Phân NPK Sinh Học Đến Nấm Hoàng Kim

Nấm hoàng kim (Pleurotus citrinopileatus) là một trong những loại nấm ăn được phổ biến tại Việt Nam. Việc sử dụng phân bón sinh học như NPK đã trở thành một phương pháp hiệu quả trong việc nâng cao năng suất và chất lượng nấm. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động của năm mức phân NPK sinh học đến sự sinh trưởng và năng suất của nấm hoàng kim.

1.1. Giới Thiệu Về Nấm Hoàng Kim Và Phân NPK

Nấm hoàng kim là loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao. Phân NPK cung cấp các dưỡng chất thiết yếu như đạm, lân, kali, giúp nấm phát triển tốt hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Trong Trồng Nấm

Sử dụng phân bón sinh học không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung phân bón hợp lý có thể tăng cường sự phát triển của nấm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Phân NPK Đối Với Nấm Hoàng Kim

Mặc dù phân NPK sinh học mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc xác định mức phân bón phù hợp là rất quan trọng để tránh tình trạng ngộ độc hoặc thiếu hụt dinh dưỡng.

2.1. Những Rủi Ro Khi Sử Dụng Phân Bón Không Đúng Cách

Việc sử dụng phân bón không đúng liều lượng có thể gây ra tình trạng ngộ độc cho nấm, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Thách Thức Trong Việc Xác Định Mức Phân Bón Tối Ưu

Xác định mức phân bón tối ưu cho nấm hoàng kim là một thách thức lớn. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tìm ra công thức phối trộn phù hợp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Phân NPK Đến Nấm Hoàng Kim

Nghiên cứu được thực hiện tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn với năm mức phân NPK và hai mức vôi.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Và Phương Pháp Thực Hiện

Thí nghiệm được thiết kế với ba lần lặp lại, giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Các mức phân NPK được thử nghiệm từ 0 mL đến 8 mL.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Sinh Trưởng Của Nấm

Các chỉ tiêu như thời gian lan tơ, trọng lượng trung bình và năng suất thực thu được ghi nhận để đánh giá tác động của phân bón sinh học.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Phân NPK Đến Nấm Hoàng Kim

Kết quả cho thấy rằng mức phân NPK 4 mL kết hợp với 2% vôi mang lại hiệu quả cao nhất về sinh trưởng và năng suất. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung phân bón hợp lý có thể tăng cường đáng kể năng suất nấm.

4.1. Tác Động Của Phân NPK Đến Thời Gian Xuất Hiện Tơ Nấm

Thời gian xuất hiện tơ nấm nhanh nhất là 2,16 ngày khi bổ sung 4 mL phân NPK sinh học, cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của phân bón đến sự phát triển ban đầu của nấm.

4.2. Năng Suất Thực Thu Và Hiệu Quả Kinh Tế

Năng suất thực thu cao nhất đạt 239,7 kg/1.000 bịch khi sử dụng 4 mL phân NPK sinh học kết hợp với 2% vôi, mang lại lợi nhuận cao cho người trồng.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Phân NPK Sinh Học Đến Nấm Hoàng Kim

Nghiên cứu đã khẳng định rằng phân NPK sinh học có ảnh hưởng tích cực đến sự sinh trưởng và năng suất của nấm hoàng kim. Việc xác định mức phân bón phù hợp là rất cần thiết để tối ưu hóa sản xuất nấm.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Nấm Hoàng Kim

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp tối ưu hơn trong việc sử dụng phân bón sinh học cho nấm hoàng kim, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Người Trồng Nấm

Người trồng nấm nên áp dụng các phương pháp nghiên cứu để xác định mức phân bón phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của năm mức phân npk sinh học và hai mức vôi đến sinh trưởng năng suất của nấm hoàng kim pleurotus citrinopileatus singer

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu chung về nắm ăn Hiện nay trên thê giới có khoảng hơn 2000 loài nâm ăn, trong đó có 80 loài nâm ăn ngon được UNESCO công nhận như: nam mỡ, nam bao ngư, nam rom, nam mộc nhĩ, nam hương, nam kim châm, nam dui ga,. va nam dé làm dược liệu như: linh chi, nam dau khi, nam vân linh. Nam được xếp vào một nhóm riêng biệt vì nam không có luc lap, không có sắc tố quang hợp, không có đời sống tự dưỡng như thực vật, không có sự phân hóa thành rễ, than, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, nam cũng không có chu trình phát triển chung như các loài thực vật (Nguyễn Thị Sáu, 2009). Nam chủ yếu sống di dưỡng lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ.

Hau hết các loại nam đến lấy dinh dưỡng qua màng tế bào hệ sợi. Nhiều loại nam có hệ men (enzym) phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thé sử dụng các dạng thức ăn phức tạp như: chất xơ (cellulose, hemicellulose), chất đạm (protein), chất bột (amidon, amylose), chất gỗ (lignin). với cau trúc sợi, tơ nam len lõi sâu và trong cơ chất (rơm rạ, mạt cưa, gỗ.) lấy thức ăn đem nuôi toàn bộ cơ thé nam. Nam có cấu tao chủ yếu là hệ sợi nắm, các sợi nam có dạng ống tròn, đường kính khoảng 2-4 um.

Các ống này đều có vách ngăn ngang, các sợi tơ nam bện với nhau thành hệ sợi tơ hay khuẩn ti thể (Nguyễn Thi Sáu, 2009). Nấm có thé chia làm 3 nhóm: Hoai sinh: đặc tính chung của hau hết các loài nam, trong đó nam trồng. Thức ăn chủ yếu là xác bã thực vật hoặc động vật. Nhóm nam nay có hệ men tiêu hóa tương đối mạnh, phân giải được nhiều cơ chất (thức ăn).

Ký sinh: bao gồm chủ yếu các loài nam gây bệnh. Chúng sống bám vào cơ thé các sinh vật khác, thức ăn của chúng lấy từ cơ thé ky chủ, làm suy yếu hoặc ton thương ký chủ. Một số loại nắm ăn có thé sống trên cây còn tươi, nhưng đời sống thực sự vẫn là hoại sinh Cộng sinh: đây là nhóm nắm đặc biệt, lấy thức ăn từ cơ thể vật chủ nhưng không làm chết hoặc tổn thương ký chủ, ngược lại còn giúp phát triển tốt hơn. Vì vậy, các loại nâm này đối với ký chủ có mối quan hệ mật thiết với nhau.2 Giới thiệu chung về nắm bào ngư 1.1 Phan loại Pleurotus citrinopileatus có tên tiếng Nhật là tamogikate.

Có nguồn gốc từ miền đông nước Nga, miền bắc Trung Quốc và Nhật Ban, loài nấm này có dong họ với P. Cornucopiae ở châu Au. Ở miền đông nước Nga, là một trong những loại nam ăn được phổ biến nhất Nấm bào ngư thuộc giới Fungi, ngành Agaricomycates, bộ Agaricales, họ Pleurotaceae, chi Pleurotus, loài Citrinopileatus. O Việt Nam nam bào ngư trước đây mọc chủ yêu hoang dai và có nhiêu tên gọi: nam sò, nam hương trang hay chân dài (miên Bac), nam dai (miên Nam).

Việc nuôi 5 trồng loài nắm này bắt đầu khoảng 20 năm trở lại đây với nhiều chủng loại: ?/eurofus florida, Pleurotus ostreatus, Pleurotus pulmonarius, Pleurotus sajor — caju.2 Đặc điểm hình thái Nam hoàng kim có đặc điểm là tai nam có dạng phéu lệch, phiến nam mang bao tử kéo dai xuống đến chân, cuống nam gan gốc có lớp lông nhỏ mịn. Mũ nam có màu vàng, kết cau bề mặt khô. Thân hình trụ, màu trắng, thường uốn cong, đài khoảng 20 — 50 mm và đường kính thân 2 — 8 mm. Bao tử nam có dạng hình trụ hoặc hình elip, min, trong suốt, dang tinh bột và kích thước 6 — 9 đến 2 - 3,5 micromet.

Theo Lê Duy Thắng và Trần Văn Minh (2005) qua thé nam hoàng kim mọc thành cụm và phát triển qua nhiều giai đoạn: Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, đạng sợ mảnh hình chùm. Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không khác nhau bao nhiêu. Dạng phễu: mũ mở rộng, trong khi cuống còn ở giữa (giống cái phéu). Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị trí trung tâm của mũ.

Dang lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát trién, bìa mép thang đến gon sóng. Nuôi trồng trong điều kiện nhiệt độ 22 — 30°C, độ âm 70 — 90%, ánh sáng 200 — 300 lux trong 20 ngày, từ thời gian nuôi ủ đến khi tưới tốn 17 ngày sau sẽ thu hoạch được nam.3 Đặc điểm sinh trưởng 1.1 Yếu tố dinh dưỡng Đạm Chất đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được ở nấm. Ở gỗ mà nắm thường mọc, hâu như rât nghèo đạm. Vì vậy, đề nâm mọc tôt cân có thêm nguôn đạm 6 thích hợp.

Nguồn đạm hữu cơ bé sung trong trồng nam tốt cần có thêm nguồn đạm thích hợp. Nguồn đạm vô cơ dùng trong nam như phân urea, phân sunphat amon (SA), diamon sunphat (DAP) (Nguyễn Thi Ngọc Linh, 2018). Chat khoáng và vitamin Các vitamin dé hệ soi nắm phát triển: Vitamin BI, B6, H. Các khoáng chất đa lượng: Nam cần được cung cấp một số nguyên tố khoáng đa lượng như phospho (P), kali (K), lưu huỳnh (S), magie (Mg).

Các nguyên tố vi lượng như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn). Nam sò cần thành phần các nguyên tố vi lượng với một tỉ lệ rất nhỏ nhưng không thể thiếu được. Nước Nắm hoàng kim cần nước rất lớn trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nước chiếm 80 — 85% tổng trọng lượng. Nếu thiếu nước, qua thé sé can cỗi, thậm chi toe cứng lại, nhẹ cân và rat dai.

Nếu thừa nước, qua thé sẽ vàng nhũn và rũ xuống. Nguồn nước tưới phải sạch, nếu nước quá ban sẽ bị lây nhiễm các mầm bệnh cho nắm, làm ức chế sự phát triển của quả thể.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng — phát triển của nắm hoàng kim Đặc điểm sinh trưởng của nam hoàng kim cũng giống như những loài nam bào ngư thuộc chi Pleurotus khác.1 Nhiệt độ Nấm hoàng kim là một loại nắm sò chịu nhiệt, sinh trưởng trong khoảng nhiệt tương đối rộng. Nhiệt độ thích hợp cho sợi nam phát triển là 27 — 28°C trong vòng 1 — 3 tuần, trên 15°C sinh trưởng chậm, dưới 5°C ngừng sinh trưởng, cao trên 30°C sợi nam dé bị lão hóa. Nhiệt độ thích hợp cho hình thành qua thé là 22 — 24°C, trong thời gian 1,5 tuần.

Nếu sự chênh lệch giữa ngày và đêm 5 — 8°C có thé làm tăng sản lượng và chất lượng nắm bào ngư. Nam bào ngư thích hợp phát triển ở khoảng nhiệt độ khá rong từ 10 — 35°C (Nguyễn Lân Dũng, 2012).1 Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của 3 loai nam bao ngu Nhiét d6 thich hop cho su Nhiệt độ tối ưu cho sự phân sinh trưởng của hệ sợi nắm hóa, phát triển của qua thé Loài nâm bào ngư (°C) (°C) Pham ie nhiệt độ Nhiệt độ tôi ưu Phân hóa Phát triển Pleurotus ostreatus 10 —35 24-27 7-22 13-17 Pleurotus sajor — caju 10—35 23 — 28 - 20 — 30 Pleurotus abalorus 20 —35 25-28 - 26 —28 (Nguồn: Nguyễn Lân Dũng, 2012) 1.2 Âm độ Theo Lê Duy Thang (2001), âm độ là yếu tổ rất quan trọng cho sự phát triển của sợi tơ và quả thé nắm. Trong giai đoạn tơ tăng trưởng, âm độ giá thé cần từ 50 — 60%, am độ không khí không được dưới 70%. Lúc tưới đón qua thé, âm độ không khí tốt nhất là 70 — 95%.

Khi 4m độ không khí đưới 70% thì quả thé bị vàng và khô mép. Ở 50% thì nắm ngừng phát triển và chết, nếu nắm ở dạng bán cầu lệch và dạng lá thì sẽ bị khô mặt, cháy vàng mép mũ nam. Nếu độ âm trên 95% thì tai nam dé bị nhữn và rũ xuông.2 Độ am thích hợp cho sự sinh trưởng của một số nắm bào ngư Độ âm thích Độ âm tương đối (%) của không khí Loài nam hợp của giá thé Thích hợp cho sự sinh Thich hợp cho sự phát (%) trưởng của hệ sợ nấm triển của quả thé nắm Pleurotus abolonus 60 — 70 70 — 80 90 Pleurotus sajor — caju 70 70 — 80 80 — 95 Pleurotus ostreatus 60 — 70 70 — 80 85 — 90 (Nguôn: Lê Duy Thang, 2001) 1.3 Ánh sáng Ở giai đoạn nuôi tơ thì nuôi nắm ngoài ánh sáng sẽ không tốt bằng nuôi trong tối. Nam sò ở các giai đoạn khác nhau yêu cầu lượng ánh sáng khác nhau.

Theo Tran Van Mão và ctv (2004), giai đoạn mọc quả thé nam cần ánh sáng nhẹ 200 lux chiếu trên 12 giờ, giai đoạn phát triển quả thể yêu cầu 50 — 55 lux mới thõa mãn nhu cầu quả thê nam lớn lên. Nam bao ngư xám cần ánh sáng tán xạ để hình thành gốc nam, nếu không sẽ không mọc quả thể, néu thiếu ánh sáng lượng gốc nam ít, cuống dai, tán trắng, hình dạng không bình thường.4 Nồng độ CO; và O2 Trong quá trình nảy mầm của bào tử và tăng trưởng của tơ nắm có liên quan đến nồng độ CO2 phải giảm và lượng O> tăng lên. Không khí phải lưu thông tốt, nồng độ CO2 giai đoạn ra quả thể không vượt quá 1%. Nếu nồng độ CO; cao sẽ có hại cho sự sinh trưởng của quả thé, mũ nam sẽ bị hẹp lại trong khi chân nam sẽ dài ra, dẫn đến nam bị biến dang, quả thé vàng và thối.

Vì vậy nhà trồng nam cần có độ thoáng khí vừa phải, nhưng phải tránh gió lùa trực tiếp vào (Nguyễn Thị Ngọc Linh, 2018).3 Giá trị dinh dưỡng va gia trị dược liệu của nắm bào ngư 1.1 Giá trị dinh dưỡng Nam ăn nói chung và nam hoàng kim nói riêng là loại thực phâm có giá trị dinh dưỡng cao. Nâm hoảng kim vừa ngon, vừa giòn, lại có hương thơm. Xét về thành phần dinh dưỡng, về hàm lượng đạm và khoáng chất không thua gi so vơi nam rơm, nam mỡ, nắm đông cô tuy nhiên nam hoàng kim lại có nhiều đường hơn so với các nâm kê trên. Xét về năng lượng, nam hoàng kim lại cung cấp năng lượng ở mức tối thiểu, thấp hơn nam đông cô, tương đương với nam rơm, nam mỡ, rất thích hợp cho những người ăn kiêng (Nguyễn Hữu Đống va ctv, 2002).

Trong nam hoàng kim chứa 35 — 46% protein cao hơn nam hương chỉ đứng sau thịt cá, chiếm 40 — 50% trong những loại acid amin phong phú, có đủ các acid amin không thay thế, bên cạnh đó giàu các chất khoáng, acid béo (chủ yếu là acid không no, acid hữu cơ). Ngoài ra, chúng còn chứa 9 một lượng lớn các vitamin quan trọng (Trinh Tam Kiệt va ctv, 1987).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Phân NPK Sinh Học Đến Sinh Trưởng Nấm Hoàng Kim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của phân bón NPK sinh học đối với sự phát triển của nấm hoàng kim. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phân bón này không chỉ giúp tăng trưởng nhanh chóng mà còn cải thiện chất lượng nấm, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho người trồng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, đồng thời khuyến khích người đọc tìm hiểu thêm về các kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hệ thống canh tác nấm, bạn có thể tham khảo tài liệu Thiết kế hệ thống giám sát và điều khiển nhà kính trồng nấm bào ngư. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý môi trường trồng nấm, từ đó tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm.