Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam, tỉnh Lâm Đồng là địa phương có truyền thống canh tác chè lâu đời và sở hữu diện tích chè lớn nhất cả nước. Trong những năm gần đây, cơ cấu giống chè tại Lâm Đồng có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ các nương chè hạt già cỗi năng suất thấp sang các giống chè vô tính chất lượng cao, phục vụ chế biến chè ô long và chè đặc sản, trong đó giống chè Kim Tuyên đóng vai trò chủ lực. Do sản phẩm thu hoạch chính là búp non và lá non, việc hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất sinh khối búp tươi trở thành yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp địa phương.

Trong hệ thống các biện pháp thâm canh, chế độ phân bón là yếu tố kỹ thuật tác động trực tiếp đến năng suất và phẩm chất chè. Bên cạnh phương thức bón phân qua đất truyền thống, phương pháp bón phân qua lá được ứng dụng nhằm bổ sung kịp thời các nguyên tố trung, vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng, giúp cây cân bằng dinh dưỡng theo từng chu kỳ sinh trưởng. Cơ sở khoa học của kỹ thuật này dựa trên các nghiên cứu chỉ ra rằng phân bón qua lá có thể làm tăng hiệu quả sử dụng dưỡng chất từ 8 đến 20 lần so với bón gốc và gia tăng năng suất từ 12% đến 25% (Woldegebriel, 2007). Nhằm xác định công thức phân bón lá phù hợp cho giống chè Kim Tuyên tại vùng sinh thái Bảo Lộc, tác giả Vương Bình đã thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu của đề tài: Xác định lượng phân bón lá thích hợp giúp cây sinh trưởng tốt, tăng năng suất búp của giống chè Kim Tuyên.
  2. Yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng quy định kỹ thuật.
    • Theo dõi và đánh giá có hệ thống các chỉ tiêu sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất của chè dưới tác động của các công thức phân bón lá khác nhau.
    • Xác định được liều lượng phân bón lá thích hợp nhất cho giống chè Kim Tuyên tại địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây chè giống Kim Tuyên (Camellia sinensis) giai đoạn kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Vườn chè của Công ty TNHH Chè Tăng Vĩnh An tại thị trấn Đamb'ri, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (mật độ trồng hàng đôi 1,6 m x 0,5 m).
  • Phạm vi thời gian: Thực nghiệm đồng ruộng được theo dõi qua 2 lứa hái liên tiếp trong khung thời gian từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023 (toàn bộ khóa luận hoàn thành và bảo vệ vào tháng 11/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý nông học về dinh dưỡng khoáng và sinh lý điều hòa sinh trưởng ở cây chè. Về mặt dinh dưỡng vi lượng, nghiên cứu khai thác vai trò của đồng (Cu) và kẽm (Zn). Các dẫn liệu của Upadhyaya và cộng sự (2013), Raguraj và cộng sự (2016), Biswas (2016) khẳng định kẽm kích hoạt các enzyme bảo vệ mô tế bào, tăng tích lũy chất khô và giảm tỷ lệ tổn thương sinh hóa; trong khi đồng tham gia vào các chu trình trao đổi chất của búp non. Về mặt điều hòa sinh trưởng, tác giả dựa trên cơ chế tác động của phức hợp Gibberellic acid (GA3), Indole-3-butyric acid (IBA) và Kinetin (phân chia tế bào, kéo dài lóng, đánh thức mầm ngủ và hạn chế búp mù), được minh chứng qua các nghiên cứu của Wei Li và cộng sự (2021), Mazher và cộng sự (2011), Thirugnanasambantham và cộng sự (2020), Pandey (2001).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai dưới dạng thí nghiệm đồng ruộng:

  • Kiểu bố trí: Thí nghiệm đơn yếu tố, bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (tổng cộng 15 ô thí nghiệm).
  • Quy mô thí nghiệm: Mỗi ô cơ sở có kích thước 10 m x 4 m = 40 m²; tổng diện tích khu thực nghiệm là 600 m². Chiều bố trí các khối lặp lại biến thiên theo độ dốc tự nhiên của sườn đồi.
  • Cơ cấu 5 nghiệm thức thí nghiệm:
    • NT1 (Đối chứng): Phân bón lá NPK 30-10-10 nồng độ 6,8 g/1L (sản phẩm thương mại của Behn Meyer Agricare).
    • NT2: Phân bón lá Verno nồng độ 1,0 g/1L kết hợp Organo Forge liều lượng 25 ml/25L.
    • NT3: Phân bón lá Verno nồng độ 1,0 g/1L kết hợp Organo Forge liều lượng 30 ml/25L.
    • NT4: Phân bón lá Verno nồng độ 1,2 g/1L kết hợp Organo Forge liều lượng 25 ml/25L.
    • NT5: Phân bón lá Verno nồng độ 1,2 g/1L kết hợp Organo Forge liều lượng 30 ml/25L.
  • Quy trình tác động phân bón: Trong mỗi lứa hái, tiến hành phun 3 lần với định mức dung dịch 600 lít/ha:
    • Lần 1: Phun phân bón lá vi lượng Verno (thành phần chứa 30% Zn và 30% Cu) ở thời điểm 5 - 7 ngày sau khi đốn phớt, sửa tán chè.
    • Lần 2: Phun phân bón lá sinh học Organo Forge (chứa 10% chất hữu cơ, 500 ppm GA3, 500 ppm IBA, 1000 ppm Kinetin) sau lần thứ nhất 15 ngày.
    • Lần 3: Tiếp tục phun phân bón lá sinh học Organo Forge sau lần thứ hai 15 ngày.
  • Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập: Số liệu khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) thu thập từ Trạm Khí tượng Thủy văn Bảo Lộc năm 2023. Các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều dài cành, số lá thật trên cành, kích thước dài x rộng của lá thật thứ 3, chiều dài búp) và chỉ tiêu năng suất (mật độ búp trên tán bằng khung chuẩn 0,5 m x 0,5 m tại 5 điểm chéo góc, tỷ lệ búp mù/100 búp, trọng lượng 100 búp tươi bằng cân tiểu ly, năng suất thực thu cân trên ô, năng suất lý thuyết tính toán) được đo đếm trực tiếp tại vườn chè theo chu kỳ định kỳ 15 ngày một lần (15, 30, 45 ngày sau phun - NSP).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel 2019; phân tích phương sai (ANOVA) và trắc nghiệm phân hạng so sánh bội các giá trị trung bình ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm thống kê R.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về cây chè và phân bón lá:

  • Khái quát nguồn gốc phân loại cây chè (Camellia sinensis), đặc điểm sinh học và lịch sử canh tác; mô tả đặc tính giống chè Kim Tuyên nhập nội từ Đài Loan (thân bụi, góc phân cành rộng, lá hình trứng với 6 - 8 đôi gân lá, búp màu xanh phớt tím có mật độ lông tơ dày, thích hợp chế biến trà lên men).
  • Phân tích cơ chế hấp thụ khoáng qua bề mặt khí khổng và lớp biểu bì lá chè; tổng thuật các công trình nghiên cứu sử dụng vi lượng kẽm và đồng trên chè tại Sri Lanka, Kenya, Zimbabwe và Ấn Độ, khẳng định bón lá vi lượng Zn và Mn giúp tăng 12,5% đến 22% năng suất so với quy chuẩn khuyến cáo.
  • Tổng quan về các chất điều hòa sinh trưởng thực vật thuộc nhóm auxin (IBA), gibberellin (GA3) và cytokinin (Kinetin). Tác giả tổng hợp các bằng chứng cho thấy việc bổ sung GA3 ngoại sinh nồng độ 50 - 100 ppm giúp rút ngắn thời gian phá ngủ của mầm búp từ 9 đến 11 ngày, kéo dài lóng cành và gia tăng hàm lượng acid amin theanine trong lá chè.
  • Giới thiệu chi tiết lý lịch hai chế phẩm nghiên cứu: Verno (muối khoáng hạt phân tán trong nước chứa 30% đồng và 30% kẽm) và Organo Forge (chế phẩm phối hợp đồng thời 10% chất hữu cơ sinh học, 1000 ppm Kinetin, 500 ppm IBA và 500 ppm GA3).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, đối tượng và quy chuẩn thực nghiệm:

  • Phân tích biến động khí hậu khu vực Damb'ri trong thời gian nghiên cứu (tháng 5 đến tháng 8/2023): nhiệt độ trung bình dao động từ 22,9°C đến 24,3°C, độ ẩm không khí duy trì mức cao từ 83% đến 89%, tổng lượng mưa tăng vọt trong tháng 6 (681,0 mm) và duy trì cao ở tháng 7 (574,8 mm), tháng 8 (564,8 mm), tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của tán chè nhưng cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát dinh dưỡng để tránh hiện tượng búp mù.
  • Trình bày đặc điểm nương chè thực nghiệm: vườn chè Kim Tuyên thời kỳ kinh doanh ổn định, mật độ trồng hàng đôi 1,6 m x 0,5 m; quy trình làm cỏ, đốn tỉa tạo tán bề mặt đồng đều trước khi xử lý hóa chất.
  • Sơ đồ bố trí 15 ô thực nghiệm theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (3 khối nhắc lại: LLL1, LLL2, LLL3) và định mức dung dịch phun 600 lít/ha.
  • Thiết lập quy trình chuẩn đo đạc 8 chỉ tiêu nông học: phương pháp chọn 5 điểm chéo góc trên mặt tán ô cơ sở; quy cách đặt khung 0,5 m x 0,5 m đếm mật độ búp; kỹ thuật đo chiều dài cành từ góc phân cành đến chóp lá (15 cành/ô); đo kích thước lá thật thứ 3 (5 cây/ô); phương pháp đếm búp mù và cân 100 búp đạt tiêu chuẩn 1 tôm 2 - 3 lá non; công thức tính năng suất lý thuyết và quy đổi năng suất thực thu ra đơn vị kg/ha.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm qua 2 lứa hái, phân tích ảnh hưởng của các công thức phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất:

  • Về động thái sinh trưởng thân lá: Tác giả chứng minh các nghiệm thức bổ sung Verno và Organo Forge đều giúp gia tăng các thông số sinh trưởng vượt trội so với nghiệm thức đối chứng NPK 30-10-10. Ở lứa 1, tại mốc 45 NSP, chiều dài cành đạt từ 19,4 đến 21,6 cm; số lá thật đạt 4,8 đến 5,6 lá; kích thước lá thứ 3 đạt 6,2 - 6,5 cm chiều dài và 2,9 - 3,6 cm chiều rộng; chiều dài búp đạt 10,9 - 12,0 cm. Sang lứa hái thứ hai, tác động tích lũy dinh dưỡng thể hiện rõ nét hơn ở mốc 45 NSP với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$ và $p < 0,001$): chiều dài cành đạt 20,6 - 25,5 cm; số lá đạt 5,5 - 6,2 lá; chiều dài lá thứ 3 đạt 6,5 - 7,5 cm; chiều rộng lá thứ 3 đạt 1,6 - 2,4 cm; chiều dài búp đạt 8,8 - 10,0 cm. Trong đó, NT5 (Verno 1,2 g/L + Organo Forge 30 ml/25L) luôn ghi nhận các chỉ số cao nhất ở cả hai chu kỳ hái.
  • Về các yếu tố cấu thành năng suất: Mật độ búp trên tán ở giai đoạn thu hoạch (45 NSP) lứa 1 đạt từ 462,7 đến 510,4 búp/m²; lứa 2 đạt từ 454,4 đến 522,6 búp/m². Phun phân bón lá công thức NT5 giúp tăng mật độ búp hữu hiệu thêm 47,7 búp/m² ở lứa 1 và 68,2 búp/m² ở lứa 2 so với đối chứng NT1. Đồng thời, tỷ lệ búp mù giảm rõ rệt: ở lứa 1, NT5 có tỷ lệ búp mù thấp nhất (11,4%), giảm 6,6% so với NT1 (18,0%); ở lứa 2, NT5 đạt 20,0% so với NT1 là 26,3%. Khối lượng 100 búp chè tươi của NT5 đạt 159,1 g ở lứa 1 và 172,2 g ở lứa 2, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với NT1 (lần lượt là 127,0 g và 119,0 g).
  • Về năng suất búp tươi: Năng suất thực thu lứa 1 của các công thức dao động từ 3517,2 đến 4356,4 kg/ha; lứa 2 dao động từ 3552,9 đến 4195,7 kg/ha. Nghiệm thức NT5 đạt mức thu hoạch cao nhất qua 2 lứa (4356,4 kg/ha và 4195,7 kg/ha), chênh lệch vượt trội có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với NT1 (3517,2 kg/ha và 3552,9 kg/ha). Năng suất lý thuyết tính toán của NT5 cũng dẫn đầu với 5856,8 kg/ha ở lứa 1 và 6488,7 kg/ha ở lứa 2 (so với đối chứng lần lượt là 4231,8 kg/ha và 3881,1 kg/ha).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phản ứng nông học của giống chè Kim Tuyên đối với các mức phối hợp phân bón lá chứa vi lượng đồng, kẽm và chất điều hòa sinh trưởng hữu cơ. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu theo dõi cốt lõi tại thời điểm thu hoạch (45 ngày sau phun) giữa nghiệm thức đối chứng (NT1) và nghiệm thức tối ưu (NT5):

Chỉ tiêu theo dõi Lứa hái NT1: Đối chứng (30-10-10, 6,8 g/1L) NT5: Tối ưu (Verno 1,2 g/1L + Organo Forge 30 ml/25L) Mức ý nghĩa thống kê ($p$)
Chiều dài cành chè (cm) Lứa 1
Lứa 2
19,4
20,6
21,6
25,5
$p < 0,05$
$p < 0,05$
Số lá thật trên cành (lá) Lứa 1
Lứa 2
4,8
5,5
5,6
6,2
Sai khác không ý nghĩa
$p < 0,01$
Chiều dài lá thật thứ 3 (cm) Lứa 1
Lứa 2
6,4
–
6,5
7,5
Sai khác không ý nghĩa
$p < 0,01$
Chiều rộng lá thật thứ 3 (cm) Lứa 1
Lứa 2
3,1
1,6
3,6
2,4
Sai khác không ý nghĩa
$p < 0,001$
Chiều dài búp chè (cm) Lứa 1
Lứa 2
10,9
8,8
12,0
10,0
$p < 0,05$
$p < 0,01$
Mật độ búp hữu hiệu (búp/m²) Lứa 1
Lứa 2
462,7
454,4
510,4
522,6
$p < 0,05$
$p < 0,001$
Tỷ lệ búp mù (%) Lứa 1
Lứa 2
18,0
26,3
11,4
20,0
$p < 0,001$
$p < 0,001$
Khối lượng 100 búp tươi (g) Lứa 1
Lứa 2
127,0
119,0
159,1
172,2
$p < 0,05$
$p < 0,01$
Năng suất thực thu (kg/ha) Lứa 1
Lứa 2
3517,2
3552,9
4356,4
4195,7
$p < 0,05$
$p < 0,05$
Năng suất lý thuyết (kg/ha) Lứa 1
Lứa 2
4231,8
3881,1
5856,8
6488,7
$p < 0,01$
$p < 0,01$

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Khuyến nghị áp dụng công thức phối hợp phân bón lá gồm Verno liều lượng 1,2 g/1L và Organo Forge liều lượng 30 ml/25L cho giống chè Kim Tuyên giai đoạn kinh doanh tại thành phố Bảo Lộc nhằm thúc đẩy sinh trưởng cành búp, hạn chế búp mù và nâng cao sản lượng thu hoạch.
  • Quy trình phun áp dụng 3 lần/lứa: Lần 1 phun Verno (5 - 7 ngày sau đốn phớt), lần 2 và lần 3 phun Organo Forge cách nhau định kỳ 15 ngày, lượng nước thuốc 600 lít/ha.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa mối quan hệ kết hợp giữa phân bón vi lượng (Cu, Zn) và phức hợp điều hòa sinh trưởng sinh học (GA3 + IBA + Kinetin trên nền hữu cơ) trên đối tượng chè giống Kim Tuyên tại Lâm Đồng. Nghiên cứu kiểm chứng trên đồng ruộng nhận định của Mashingaidze và ctv (2014) về tác động tích cực của kẽm đối với mật độ búp chè, đồng thời làm rõ việc bổ sung Kinetin và GA3 đã làm giảm tỷ lệ búp mù trong mùa mưa Bảo Lộc (từ 26,3% xuống 20,0% ở lứa 2), khắc phục hạn chế của việc chỉ bón phân qua đất hoặc chỉ sử dụng phân bón lá NPK thông thường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn thực tế trong phạm vi đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Toàn bộ quá trình thực nghiệm chỉ được theo dõi trong phạm vi 2 lứa hái (từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023), chưa theo dõi bao quát được chu kỳ sinh trưởng trọn vẹn qua các mùa khô và mùa mưa trong năm của cây chè.
  • Chưa tiến hành phân tích hạch toán kinh tế: Đề tài chưa đánh giá được hiệu quả kinh tế (tính toán chi phí mua phân bón lá, công lao động phun thuốc so với giá trị gia tăng từ sản lượng búp thu được) của các nghiệm thức thí nghiệm để xác định tỷ suất lợi nhuận cận biên cho người sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị tiếp tục duy trì theo dõi thực nghiệm trong thời gian dài hơn qua nhiều chu kỳ hái, bổ sung đánh giá phẩm chất nước uống và hạch toán chi phí kinh tế nhằm cung cấp cơ sở khoa học hoàn chỉnh trước khi đưa vào tài liệu khuyến cáo đại trà tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Cây trồng và Khuyến nông: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về phương pháp bố trí thí nghiệm khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) trên cây công nghiệp dài ngày, phương pháp điều tra mật độ búp bằng khung đếm, cách phân loại búp mù và quy trình xử lý thống kê ANOVA bằng phần mềm R.
  • Kỹ sư nông học, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại vùng chè Lâm Đồng: Cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết về nồng độ và chu kỳ phun kết hợp giữa phân bón vi lượng đồng - kẽm (Verno) với chất điều hòa sinh trưởng hữu cơ (Organo Forge) để thay thế hoặc luân phiên với phân bón lá NPK thông thường.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng thông số bố trí nghiệm thức và chu kỳ phun thuốc tại Chương 2; biểu đồ phân tích tỷ lệ búp mù và bảng so sánh các yếu tố cấu thành năng suất qua 2 lứa hái tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức phân bón lá nào mang lại hiệu quả sinh trưởng và năng suất cao nhất trong nghiên cứu?
Nghiệm thức 5 (NT5) với sự kết hợp giữa phân bón lá vi lượng Verno liều lượng 1,2 g/1L và phân bón lá sinh học Organo Forge liều lượng 30 ml/25L cho hiệu quả cao nhất ở toàn bộ các chỉ tiêu theo dõi qua cả 2 lứa hái.

2. Quy trình và thời điểm phun phân bón lá được thực hiện như thế nào trong một lứa hái?
Trong mỗi lứa hái, phân bón được phun 3 lần với lượng nước 600 lít/ha: Lần 1 phun Verno ở thời điểm 5 - 7 ngày sau khi đốn phớt; Lần 2 phun Organo Forge cách lần thứ nhất 15 ngày; Lần 3 tiếp tục phun Organo Forge cách lần thứ hai 15 ngày.

3. Nghiệm thức tối ưu (NT5) giúp cải thiện tỷ lệ búp mù như thế nào so với nghiệm thức đối chứng (NT1)?
Ở lứa hái thứ nhất, NT5 giảm tỷ lệ búp mù xuống còn 11,4% (so với 18,0% ở đối chứng NT1). Ở lứa hái thứ hai, NT5 duy trì tỷ lệ búp mù ở mức 20,0% (so với 26,3% ở đối chứng NT1), sự khác biệt đạt mức ý nghĩa thống kê $p < 0,001$.

4. Chênh lệch năng suất thực thu giữa nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức tối ưu đạt mức bao nhiêu?
Ở lứa hái thứ nhất, năng suất thực thu của NT5 đạt 4356,4 kg/ha, cao hơn NT1 (3517,2 kg/ha) là 839,2 kg/ha. Ở lứa hái thứ hai, NT5 đạt 4195,7 kg/ha, cao hơn NT1 (3552,9 kg/ha) là 642,8 kg/ha.

5. Thành phần hoạt chất chính của hai chế phẩm phân bón lá Verno và Organo Forge gồm những gì?
Chế phẩm Verno chứa 30% đồng (Cu) và 30% kẽm (Zn) dưới dạng hạt phân tán trong nước. Chế phẩm Organo Forge chứa 10% chất hữu cơ sinh học kết hợp 3 chất điều hòa sinh trưởng gồm Kinetin (1000 ppm), IBA (500 ppm) và GA3 (500 ppm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Bình đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu thực nghiệm đồng ruộng nhằm tìm kiếm công thức phân bón lá tối ưu cho giống chè Kim Tuyên giai đoạn kinh doanh tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Kết quả khẳng định việc xử lý kết hợp Verno (1,2 g/1L) và Organo Forge (30 ml/25L) theo quy trình 3 lần phun/lứa đã kích thích sinh trưởng cành lá, kéo dài búp, giảm thiểu tỷ lệ búp mù và gia tăng năng suất thực thu đáng kể qua hai lứa hái liên tiếp. Dù còn hạn chế về thời gian thực nghiệm ngắn và chưa hạch toán chi phí kinh tế, dữ liệu của đề tài đóng góp cơ sở kỹ thuật xác thực cho việc thâm canh chè an toàn và hiệu quả tại địa phương.