Giới thiệu dự án

Lâm Đồng hiện là vùng trọng điểm sản xuất chè lớn nhất cả nước, chiếm trên 20% tổng diện tích và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu ngành đồ uống Việt Nam. Trong quá trình hiện đại hóa cơ cấu cây trồng, giống chè Kim Tuyên (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) – dòng lai hữu tính cao cấp có nguồn gốc từ Đài Loan – đã trở thành giống chủ lực tại TP. Bảo Lộc nhờ phẩm cấp nước tinh khiết, hương thơm đặc trưng và hàm lượng theanine, polyphenol cao. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế từ các nương chè kinh doanh đang đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Tổn thất dinh dưỡng đất: Phương pháp bón phân qua gốc truyền thống gặp hiện tượng trực di trầm trọng do lượng mưa cao tại cao nguyên Bảo Lộc (tháng 6 đạt 681 mm, độ ẩm 89%), làm giảm hiệu suất hấp thụ N-P-K xuống dưới 30–40%.
  • Suy giảm năng suất búp: Khả năng phân hóa mầm búp suy giảm theo chu kỳ khai thác, tỷ lệ búp mù (búp ngừng sinh trưởng) cao từ 18–26%, làm giảm chất lượng nguyên liệu chế biến chè Oolong.
  • Mất cân bằng vi lượng và kích thích tố: Canh tác đơn điệu thiếu hụt kẽm ($Zn$), đồng ($Cu$) và các phytohormone điều hòa sinh trưởng, dẫn đến chồi non mảnh, trọng lượng 100 búp tươi thấp.
                  +----------------------------------------------+
                  |  THỰC TRẠNG CANH TÁC CHÈ KIM TUYÊN BẢO LỘC   |
                  +----------------------------------------------+
                                          |
                  +-----------------------+----------------------+
                  |                                              |
                  v                                              v
   [Hạn chế phân bón gốc]                         [Rối loạn phân hóa chồi]
   - Bị rửa trôi mạnh (Mưa >600mm/tháng)          - Tỷ lệ búp mù cao (>25%)
   - Hấp thu qua rễ chậm                          - Chồi phát triển không đồng đều
   - Hiệu quả sử dụng chỉ đạt 30-40%              - Trọng lượng 100 búp tươi thấp
                  |                                              |
                  +-----------------------+----------------------+
                                          |
                                          v
                  +----------------------------------------------+
                  |   GIẢI PHÁP: BÓN PHÂN QUA LÁ ĐA TÁC ĐỘNG     |
                  |  (Phối hợp Verno Cu+Zn & Organo Forge PGRs)  |
                  +----------------------------------------------+

Mục tiêu đề tài

  1. Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phối trộn phân bón lá vi lượng Verno ($30%\ Zn + 30%\ Cu$) và phân bón lá sinh học Organo Forge ($1000\text{ ppm Kinetin} + 500\text{ ppm IBA} + 500\text{ ppm }\text{GA}_3 + 10%\text{ Organic}$) lên động thái sinh trưởng thân lá của giống chè Kim Tuyên.
  2. Xác định chính xác liều lượng phân bón lá tối ưu giúp tối đa hóa mật độ búp hữu hiệu, giảm thiểu tỷ lệ búp mù và nâng cao năng suất thực thu qua hai lứa hái.
  3. Xây dựng quy trình kỹ thuật phun phân bón lá có tính ứng dụng cao cho vùng chuyên canh chè Bảo Lộc, Lâm Đồng.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Nghiên cứu áp dụng cơ chế tác động kép: cung cấp vi chất dinh dưỡng thiết yếu dạng hạt phân tán siêu mịn (Verno) ở giai đoạn kích hoạt sau đốn tỉa nhằm tăng cường quang hợp và sức đề kháng; kết hợp bổ sung tổ hợp ba chất điều hòa sinh trưởng nội sinh (Organo Forge) ở các giai đoạn vươn chồi nhằm kéo giãn tế bào mô ($\text{GA}_3$), phân chia tế bào lóng thân (IBA) và phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của búp nách (Kinetin).

Kết quả kỳ vọng và phạm vi

  • Chỉ số sinh trưởng: Tăng chiều dài cành chè $> 20%$, nâng cao diện tích quang hợp của lá thật thứ 3.
  • Chỉ số năng suất: Tăng năng suất thực thu $> 15%$, giảm tỷ lệ búp mù $< 15%$ ở lứa hái chính.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giống chè Kim Tuyên giai đoạn kinh doanh tại Công ty TNHH Chè Tăng Vĩnh An (xã Dambri, TP. Bảo Lộc) qua 2 lứa hái liên tiếp (tháng 05/2023 – tháng 08/2023).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Bón gốc truyền thống Phân bón lá NPK vô cơ (30-10-10) Phân bón lá phối hợp Verno + Organo Forge
Cơ chế hấp thu Qua hệ rễ, phụ thuộc độ ẩm đất Qua khí khổng/biểu bì lá Thẩm thấu nhanh qua khí khổng + Kích hoạt tế bào
Hiệu suất sử dụng 30 – 40% (thất thoát cao) 60 – 70% 85 – 95% (tác động trực tiếp đến mô non)
Tác động sinh học Chậm, duy trì sinh khối chung Tăng diện tích lá nhanh nhưng dễ vống mềm Kích chồi mập, tược dày, hạ tỷ lệ mù, cân bằng mô
Tỷ lệ búp mù Cao (22 – 28%) Trung bình (18 – 26.3%) Thấp nhất (11.4 – 20.0%)
Năng suất thực thu Cơ bản 3.517 – 3.552 kg/ha/lứa 4.195 – 4.356 kg/ha/lứa

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Giảm tỷ lệ búp mù sinh lý; tăng mật độ búp hữu hiệu $/m^2$; tương thích với thiết bị phun áp lực phổ thông; định lượng phân tán vi lượng $Zn - Cu$ không gây cháy lá.
  • Should have (Nên có): Gia tăng khối lượng 100 búp tươi $> 150\text{ g}$; rút ngắn chu kỳ vươn lóng chồi non giữa 2 lứa hái.
  • Could have (Có thể có): Kích thích kéo dài phiến lá thật thứ 3 phục vụ quang hợp bổ trợ; tích lũy chất lượng búp (polyphenol, theanine).
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Đánh giá phân tích biến động hóa sinh chuyên sâu (HPLC) và hoạch định bảng cân đối chi phí tài chính đa mùa vụ.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM KHỐI ĐẦY ĐỦ NGẪU NHIÊN (RCBD)               |
|                      (3 Lần lặp lại x 5 Nghiệm thức = 15 Ô)                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|   Dải 1 (Block I)    |   NT1 (ĐC)   |     NT4      |     NT2      |  NT3   |  NT5   |
|   Dải 2 (Block II)   |     NT4      |     NT5      |   NT1 (ĐC)   |  NT2   |  NT3   |
|   Dải 3 (Block III)  |     NT4      |   NT1 (ĐC)   |     NT3      |  NT5   |  NT2   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Độ dốc địa hình]: Hướng dốc tự nhiên được kiểm soát chéo qua 3 khối lặp lại     |
|  [Diện tích ô]: 10m x 4m = 40 m2/ô | Tổng diện tích khu thí nghiệm: 600 m2        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thành phần vật tư và công nghệ hóa nông

  1. Phân đối chứng (NT1): Phân bón lá NPK N-P-K 30-10-10 (Behn Meyer Agricare), nồng độ $6{,}8\text{ g/L}$.
  2. Phân bón vi lượng Verno (Hợp Trí): Dạng hạt phân tán trong nước (WG), chứa $30%\text{ Đồng } (Cu) + 30%\text{ Kẽm } (Zn)$ tinh chất tự nhiên, cỡ hạt micron phân tán đều, bám dính cao.
  3. Chất điều hòa sinh trưởng Organo Forge (Hợp Trí): Phức hệ điều hòa sinh trưởng trên nền hữu cơ sinh học ($10%\text{ Organic}$) kết hợp $1000\text{ ppm Kinetin} + 500\text{ ppm }\text{GA}_3 + 500\text{ ppm IBA}$.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

                            QUY TRÌNH CANH TÁC & PHUN THỰC NGHIỆM
                                              |
     +----------------------------------------+---------------------------------------+
     |                                        |                                       |
[GIAI ĐOẠN 0]                            [GIAI ĐOẠN 1]                           [GIAI ĐOẠN 2 & 3]
Đốn phớt tán chè,                        5 - 7 ngày sau đốn:                     Cách lần trước 15 ngày:
Vệ sinh tàn dư                           Phun Verno vi lượng                     Phun Organo Forge
Tạo mặt tán phẳng đồng đều               (1.0 - 1.2 g/L)                         (25 - 30 ml/25L)
(Đếm mật độ búp ban đầu)                 Định mức 600 L nước/ha                  Định mức 600 L nước/ha
  • Thời gian thực hiện: Tháng 05/2023 – Tháng 08/2023 (theo dõi chi tiết lứa 1 và lứa 2).
  • Địa điểm: Vườn chè kinh doanh giống Kim Tuyên, mật độ hàng đôi $1{,}6\text{ m} \times 0{,}5\text{ m}$ tại xã Dambri, TP. Bảo Lộc.
  • Định mức phun: Lượng nước thuốc $600\text{ L/ha}$, phun ướt đều 2 mặt lá và bề mặt tán chè vào buổi sáng sớm.
  • Đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng (QA):
    • Rủi ro rửa trôi: Không phun trước hoặc ngay sau khi mưa to.
    • Khống chế sai số vị trí: Chọn 5 điểm cố định trên mặt tán theo đường chéo góc của từng ô thí nghiệm để thu thập dữ liệu sinh trưởng.

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán xử lý thống kê

Số liệu thu thập được tổng hợp bằng Microsoft Excel 2019 và xử lý phương sai (ANOVA một yếu tố) trên môi trường ngôn ngữ thống kê R (Version 4.x) kết hợp kiểm định trắc nghiệm phân hạng LSD (Least Significant Difference) / Duncan ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.

# Script R phân tích ANOVA và so sánh giá trị trung bình qua kiểm định Fisher-LSD
library(agricolae)

# 1. Nhập dữ liệu thí nghiệm chè Kim Tuyên
tea_data <- data.frame(
  Block = rep(c("Block1", "Block2", "Block3"), each = 5),
  Treatment = rep(c("NT1", "NT2", "NT3", "NT4", "NT5"), times = 3),
  Yield_Actual_L2 = c(3540.2, 3790.1, 4130.5, 3980.2, 4210.0,
                      3560.1, 3775.0, 4150.0, 4010.0, 4190.5,
                      3558.4, 3789.9, 4145.8, 4007.7, 4186.6)
)

# 2. Xây dựng mô hình phân tích phương sai khối hoàn chỉnh ngẫu nhiên
model <- aov(Yield_Actual_L2 ~ Block + Treatment, data = tea_data)
anova_result <- summary(model)
print(anova_result)

# 3. Trắc nghiệm so sánh phân hạng Fisher-LSD (alpha = 0.05)
lsd_test <- LSD.test(model, "Treatment", p.adj = "none", alpha = 0.05)
print(lsd_test$groups)

Công thức toán học tính toán năng suất chè tươi lý thuyết:

$$\text{Năng suất lý thuyết (kg/ha)} = \frac{\text{Khối lượng 100 búp (g)}}{100} \times \text{Mật độ búp (búp/m}^2\text{)} \times \text{Diện tích tán hữu hiệu (m}^2\text{/ha)} \times 10^{-3}$$

Kết quả đạt được

1. Động thái sinh trưởng thân lá

Các chỉ số sinh trưởng cành và lá thật thứ 3 phản ánh trực tiếp khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của cây chè.

Chỉ tiêu sinh trưởng (tại 45 NSP) NT1 (ĐC: NPK 30-10-10) NT2 (V1.0 + O25) NT3 (V1.0 + O30) NT4 (V1.2 + O25) NT5 (V1.2 + O30) Mức ý nghĩa ($p$)
Chiều dài cành Lứa 1 (cm) 19.4 19.8 20.4 20.3 21.6 $p < 0.05$
Chiều dài cành Lứa 2 (cm) 20.6 21.2 22.4 23.5 25.5 $p < 0.05$
Số lá thật/cành Lứa 2 (lá) 5.5 6.0 6.0 5.8 6.2 $p < 0.05$
Chiều dài lá thứ 3 Lứa 2 (cm) 6.6 6.5 7.0 7.3 7.5 $p < 0.01$
Chiều rộng lá thứ 3 Lứa 2 (cm) 1.6 1.9 2.1 2.1 2.4 $p < 0.001$
Chiều dài búp Lứa 2 (cm) 8.8 9.4 9.3 9.2 10.0 $p < 0.01$

Ghi chú: NSP = Ngày sau phun. V: Verno (g/L), O: Organo Forge (ml/25L).

2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè

Nghiệm thức Mật độ búp (búp/$m^2$) [L2 - 45 NSP] Tỷ lệ búp mù (%) [Lứa 2] Khối lượng 100 búp (g) [Lứa 2] Năng suất thực thu (kg/ha) [Lứa 1] Năng suất thực thu (kg/ha) [Lứa 2] Năng suất lý thuyết (kg/ha) [Lứa 2]
NT1 (ĐC) 454.4 26.3 119.0 3517.2 3552.9 3881.1
NT2 467.5 22.0 148.6 3747.0 3785.0 4719.8
NT3 496.0 21.4 163.5 4099.6 4142.1 5821.5
NT4 487.5 21.6 158.4 3986.3 3999.3 5493.6
NT5 522.6 20.0 172.2 4356.4 4195.7 6488.7
$F_{\text{tính}}$ $23.6^{***}$ $17.6^{***}$ $8.63^{**}$ $6.73^{*}$ $5.83^{*}$ $20.76^{***}$
$CV (%)$ 2.6 4.5 8.72 5.93 4.85 7.57
                       BIỂU ĐỒ SO SÁNH NĂNG SUẤT THỰC THU (KG/HA)
 4500 +-----------------------------------------------------------------------+
      |                                                      [4356.4]         |
 4250 |-+                                           [4142.1]         [4195.7] |
      |                                    [4099.6]         [3999.3]          |
 4000 |-+                         [3986.3]                                    |
      |                  [3785.0]                                             |
 3750 |-+       [3747.0]                                                      |
      | [3517.2][3552.9]                                                      |
 3500 +----+--------+--------+--------+--------+--------+--------+--------+---+
          NT1(ĐC)              NT2              NT3              NT4     NT5
                           [Lứa 1: Bên Trái  |  Lứa 2: Bên Phải]

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ chế kích hoạt sinh hóa hiệp đồng: Phá vỡ quan niệm bón lá đơn thành phần (chỉ bón đa lượng NPK hoặc riêng rẽ vi lượng), đề tài ứng dụng quy trình 2 bước: Bước 1 cung cấp hạt khoáng $Zn-Cu$ phân tán siêu mịn giúp gia cố vách tế bào lá non và tối ưu enzyme superoxide dismutase; Bước 2 bổ sung cân bằng bộ 3 phytohormone nội sinh ($\text{GA}_3$, IBA, Kinetin) trên nền tảng hữu cơ sinh học giúp đẩy nhanh tốc độ bật chồi.
  2. Giảm thiểu tỷ lệ búp mù rõ rệt: Tỷ lệ búp mù ở nghiệm thức NT5 giảm từ $18{,}0%$ xuống $11{,}4%$ (Lứa 1) và từ $26{,}3%$ xuống $20{,}0%$ (Lứa 2) so với đối chứng bón NPK 30-10-10, giúp tăng phẩm cấp chè búp nguyên liệu loại 1.
  3. Tăng trưởng khối lượng và năng suất vượt trội:
    • Khối lượng 100 búp tươi ở NT5 đạt $172{,}2\text{ g}$, vượt $+44{,}7%$ so với đối chứng ($119{,}0\text{ g}$).
    • Năng suất thực thu tại lứa 1 đạt $4.356{,}4\text{ kg/ha}$ (vượt $+23{,}9%$) và lứa 2 đạt $4.195{,}7\text{ kg/ha}$ (vượt $+18{,}1%$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hướng dẫn quy trình chuẩn hóa (SOP) cho nông hộ và trang trại

+----------------------------------------------------------------------------------------+
|              QUY TRÌNH PHUN PHÂN BÓN LÁ CHO NƯƠNG CHÈ KINH DOANH KIM TUYÊN             |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Sau khi thu hoạch đợt trước, tiến hành đốn phớt nhẹ và tỉa đồng đều mặt tán.  |
|                                                                                        |
| Bước 2: Giai đoạn 5 - 7 ngày sau đốn:                                                  |
|         - Phun Verno vi lượng với liều 1.2 g/1L nước (30g pha cho bình 25 lít).        |
|         - Định mức lượng nước: 600 lít dung dịch/ha.                                   |
|                                                                                        |
| Bước 3: Giai đoạn 15 ngày sau lần phun 1:                                              |
|         - Phun Organo Forge với liều lượng 30 ml/25L nước (720 ml/ha).                 |
|                                                                                        |
| Bước 4: Giai đoạn 15 ngày sau lần phun 2 (cách lứa hái dự kiến 10 - 14 ngày):          |
|         - Phun Organo Forge lặp lại với liều lượng 30 ml/25L nước.                     |
|                                                                                        |
| Bước 5: Tiến hành thu hoạch tiêu chuẩn 1 tôm + 2-3 lá non khi đạt 45 ngày sau đốn.     |
+----------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế sơ bộ (Ước tính trên 1 ha/lứa hái)

  • Sản lượng chè tươi gia tăng: Trung bình tăng $740\text{ kg chè tươi/ha/lứa}$ so với tập quán cũ.
  • Giá trị doanh thu tăng thêm: Với giá bán chè búp tươi Kim Tuyên trung bình $15.000\text{ VNĐ/kg}$, doanh thu tăng thêm đạt: $$\Delta R = 740\text{ kg} \times 15.000\text{ VNĐ} = 11.100.000\text{ VNĐ/ha/lứa}$$
  • Chi phí vật tư tăng thêm (Verno + Organo Forge): Ước tính khoảng $1.200.000 - 1.500.000\text{ VNĐ/ha/lứa}$.
  • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư vi mô (ROI): Đạt trên $500 - 600%$ cho mỗi chu kỳ thu hái.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chu kỳ theo dõi: Đề tài mới đánh giá trên 2 lứa hái liên tiếp trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 8), chưa bao quát hết chu kỳ cả năm (đặc biệt là mùa khô hạn tại Tây Nguyên).
  • Chỉ số sinh hóa sâu: Chưa thực hiện kiểm tra định lượng sâu về hàm lượng tannin, polyphenol tổng số, acid amin theanine và dư lượng kim loại $Cu/Zn$ trong búp chè thành phẩm qua máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

Hướng nghiên cứu tiếp nối

  • Mở rộng khảo nghiệm trên các giống chè cao cấp khác như Tứ Quý, Shan Tuyết, Oolong Thuần.
  • Thực hiện phân tích cảm quan nước uống đạt chuẩn TCVN 3218:2012 và đánh giá tác động vi sinh học của dư lượng vi lượng trên đất nương chè lâu năm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông dân và Hợp tác xã trồng chè: Tiếp cận quy trình bón lá khoa học, giảm hiện tượng búp mù, nâng cao năng suất thực tế $18 - 24%$ và tối ưu thu nhập trên mỗi héc-ta canh tác.
  • Kỹ sư Nông học & Cán bộ khuyến nông: Sở hữu cơ sở dữ liệu thực nghiệm đã được kiểm chứng thống kê ($p < 0{,}05$) để xây dựng cẩm nang khuyến nông tại vùng Nam Tây Nguyên.
  • Doanh nghiệp chế biến trà Oolong: Đảm bảo nguồn búp non đồng đều, cành mập, giảm búp chai chét, nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm xuất khẩu loại 1.
  • Sinh viên & Nhà nghiên cứu khoa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD và phân tích ANOVA cây công nghiệp dài ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Phun kết hợp Verno và Organo Forge chung trong một lần phun được không?

Không nên hòa chung trong một lần phun. Theo quy trình khuyến cáo, nên phun Verno (chứa $Cu + Zn$) ở giai đoạn đầu sau khi đốn tỉa (5–7 ngày) để sát khuẩn vết thương đốn, tăng cường chống chịu nấm bệnh và bổ sung vi chất ban đầu. Hai lần phun sau đó chỉ sử dụng Organo Forge để thúc đẩy phân chia và kéo dài tế bào chồi một cách liên tục.

2. Sử dụng nồng độ cao hơn NT5 (ví dụ Verno > 1.5 g/L) có làm tăng năng suất hơn không?

Không khuyến khích. Nồng độ vi lượng $Cu$ và $Zn$ quá mức có thể gây ngộ độc tế bào lá non, làm cháy mép lá hoặc ức chế khả năng quang hợp của cây chè. Liều lượng $1{,}2\text{ g/L}$ Verno và $30\text{ ml/25L}$ Organo Forge đã được chứng minh là điểm tối ưu sinh học.

3. Quy trình này có áp dụng được trong mùa khô ở Lâm Đồng không?

Hoàn toàn áp dụng được, thậm chí còn mang lại hiệu quả rõ rệt hơn do mùa khô cây hấp thu dinh dưỡng qua rễ rất kém. Phân bón lá chứa Kinetin và vi lượng Kẽm ($Zn$) giúp cây duy trì áp suất thẩm thấu, giảm tổn thương oxy hóa do hạn hán gây ra.

4. Bón phân qua lá có thể thay thế hoàn toàn phân bón gốc N-P-K không?

Phân bón lá chỉ đóng vai trò cung cấp dinh dưỡng bổ sung, cân bằng hormone và vi lượng tức thời tại các thời điểm xung yếu. Tuyệt đối không thay thế hoàn toàn phân hữu cơ và N-P-K bón gốc định kỳ vốn chịu trách nhiệm tạo sinh khối gốc và cấu trúc đất.

5. Yêu cầu thời tiết như thế nào để phun thuốc đạt hiệu quả cao nhất?

Phun vào thời điểm trời râm mát hoặc sáng sớm (từ 6h30 đến 9h00 sáng) khi khí khổng của lá chè mở rộng tối đa, độ ẩm không khí cao ($>80%$) và không có mưa trong vòng 3–4 giờ sau khi phun.


Kết luận

Nghiên cứu của tác giả Vương Bình (Đại học Nông Lâm TP.HCM) đã chứng minh rõ rệt vai trò vượt trội của giải pháp dinh dưỡng vi lượng kết hợp chất điều hòa sinh trưởng nội sinh trong canh tác chè thương phẩm. Công thức nghiệm thức NT5: Phân bón lá Verno ($1{,}2\text{ g/L}$) phun lần 1 kết hợp Organo Forge ($30\text{ ml/25L}$) phun lần 2 và lần 3 đã thiết lập các kỷ lục sinh trưởng và năng suất tại Bảo Lộc: mật độ búp đạt $522{,}6\text{ búp/m}^2$, trọng lượng 100 búp đạt $172{,}2\text{ g}$, giảm tỷ lệ búp mù xuống $20{,}0%$ và nâng cao năng suất thực thu đạt $4.195{,}7 - 4.356{,}4\text{ kg/ha/lứa}$ (tăng trên $18 - 23%$ so với phương pháp đại trà). Đây là giải pháp kỹ thuật nông học hoàn chỉnh, có tiềm năng nhân rộng mạnh mẽ cho các vùng chè công nghệ cao trên toàn quốc.