Đặt vấn đề Rau hữu cơ nói riêng và thực phẩm, sản phẩm hữu cơ (Organic) nói chung đã trở thành một phần không thể thiếu đối với người tiêu dùng trên thế giới, nhất là các quốc gia phương Tây. Tuy nhiên, ở nước ta, chúng chỉ mới thực sự được nhen nhóm ở các thành phố lớn, phát triển và có nhu cầu cao như Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh. Mặc dù được đánh giá là xu hướng và là thị hiếu của người tiêu dùng trong tương lai nhưng ở thời điểm hiện tại, khái niệm rau hữu cơ là gì vẫn chưa thật sự được phổ biến và hiểu rõ. Rau hữu cơ là loại rau được trồng trọt, sản xuất bằng phương thức và tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ, mỗi quốc gia, khu vực sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau.
Tuy nhiên, điểm chung của thực phẩm hữu cơ là luôn hướng đến việc thúc đẩy cân bằng sinh thái, đa dạng và bảo tồn đa dạng sinh học. Cụ thể hơn thì rau hữu cơ là rau đáp ứng tiêu chí: không phân bón hóa học, không chất diệt cỏ, không thuốc trừ sâu độc hại, không chất biến đổi gen, không chất kích thích sinh trưởng (Sheperd và cộng sự, 2005). Vì vậy, nông sản hữu cơ được đánh giá là cách tốt để tránh nguy cơ tiềm ẩn từ thực phẩm bị lạm dụng chất hóa học và bảo vệ sức khỏe con người (Krystallis and Chryssohoidis, 2005). Đội ngũ trồng rau hữu cơ được đào tạo bài bản chuyên sâu về cách trồng, cách chăm sóc và bảo quản rau.
Những yếu tố như nguồn nước tưới, đất trồng đảm bảo không bị ô nhiễm bởi kim loại nặng như asen, thủy ngân…đặc biệt là không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp. Các tiêu chí trên được chứng nhận bởi các tổ chức hữu cơ hàng đầu thế giới như tiêu chuẩn USDA của Mỹ; JAS của Nhật; EU của châu Âu … nhưng tiêu chuẩn phổ biến và được áp dụng nhiều nhất hiện nay là USDA của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (Mỹ). Như vậy, rau hữu cơ được trồng trong môi trường hoàn toàn tự nhiên, không có sự can thiệp của hóa chất độc hại trong tất cả các khâu từ trồng trọt (đất trồng, nước tưới, giống, cách phòng sâu bệnh, xử lý cỏ dại) đến khâu đóng gói hay bảo quản. 1 Diếp thơm (Lactuca sativa L.
Longifolia) là một loài cây thuộc họ Xà lách, chỉ khác lá dài không cuộn, lá càng lên cao càng nhỏ, lá nhẵn mềm, màu xanh. Diếp thơm có lá dài hình mác mỏng, thân lá mềm, mọc cụm, khi trồng lớn có thể tỉa lá ăn dần. Rau diếp được trồng quanh năm và cho năng suất cao trong mùa đông, được trồng phổ biến ở nước ta. Trong rau diếp thơm có nhiều khoáng chất và vitamin như vitamin E, G, K, axit folic, rất tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Mồng tơi (Basella alba L.) hay mùng tơi là một loại cây thuộc họ Mồng tơi, có nguồn gốc ở các nước Nam Á, lan tỏa và mọc hoang ở nhiều nước Châu Á nhiệt đới và được trồng ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ và còn phát triển đến vùng ôn đới thuộc Châu Á và Châu Âu. Ngày nay, cây được trồng rộng rãi ở khắp mọi nơi để làm thực phẩm và cung cấp dược liệu chữa bệnh. Trong rau mồng tơi có lượng khoáng chất và vitamin dồi dào, bao gồm những thành phần chủ yếu như sắt, vitamin A, B, C, canxi rất cần thiết cho hoạt động hằng ngày của cơ thể chúng ta. Rau mang lại giá trị dinh dưỡng cao trong đời sống của con người đồng thời cung cấp nhiều khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
Nó là thức ăn không thể thiểu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của con người. Tuy rau có thời gian sinh trường ngắn nhưng nó đòi hỏi phải cung cấp lượng phân bón rất lớn. Do đó để tăng năng suất rau, người sản xuất thường bón phân hoá học và phun thuốc bảo vệ thực vật với liều lượng lớn. Điều này về lâu dài đã làm ảnh hưởng đến tính chất của đất như đất trở nên mất cấu trúc, ẩm độ trong đất giảm, một số vi sinh vật có hại gia tăng, ảnh hưởng đến quá trình khoáng hóa chất hữu cơ, khoáng hoá đạm, đất ngày càng trở nên bạc màu.
Để giúp cải thiện tính chất lý hóa học của đất thì sử dụng phân hữu cơ bón cho rau là tốt nhất, chẳng những làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tăng tính đệm của đất mà còn duy trì năng suất và chất lượng cây trồng. 2 Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân gà chọi hữu cơ đến sinh trưởng và năng suất của một số loại rau ăn lá tại Gia Lâm – Hà Nội ’’. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Tìm ra liều lượng phân gà chọi hữu cơ thích hợp cho một số loại rau ăn lá sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao.
Yêu cầu - Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân gà chọi hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý và năng suất của rau diếp thơm. - Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân gà chọi hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý và năng suất của rau mồng tơi. 3 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về rau mồng tơi và rau diếp thơm 2.
Rau diếp thơm a. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học Trong rau diếp thơm chứa nhiều thành phần vitamin A và beta-carotene rất tốt cho mắt. Khi tiêu thụ loại thực phẩm này, vitamin A trong rau diếp sẽ giúp duy trì làn da khỏe mạnh bằng cách thúc đẩy các màng nhầy. Bên cạnh đó rau diếp thơm cũng giúp duy trì tốt thị lực cho đôi mắt.
Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng vitamin K trong rau diếp thơm hỗ trợ rất lớn và đóng vai trò đặc biệt cần thiết trong việc tích lũy canxi để tối đa hóa sự chắc khỏe của xương, giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh loãng xương. Bằng cách bổ sung lượng vitamin K thông qua rau diếp sẽ giúp hệ xương chắc khỏe và phòng ngừa bệnh loãng xương. Vitamin K có trong rau diếp cũng làm giảm các tế bào thần kinh ở não bị tổn thương. Do đó nó cũng giúp ích trong việc ngăn ngừa bệnh Alzheimer.
Ngoài ra trong rau diếp tươi có chứa folate và lượng vitamin C dồi dào. Folate có tác dụng rất tốt trong việc duy trì sức khỏe của thai nhi trong quá trình mang thai bằng cách giảm các nguy cơ biến chứng. Cũng nhờ có lượng folate mà rau diếp cũng giúp cải thiện sức khỏe sinh sản ở cả nam giới và phụ nữ - là trợ thủ trong việc cải thiện khả năng sinh sản. Vitamin C có trong rau diếp giúp cải thiện hệ thống miễn dịch, chống lại bệnh nhiễm trùng.
Rau diếp còn chứa một nguồn phong phú các loại khoáng chất như sắt, đồng, mangan, canxi, và magiê - giúp nâng cao tỷ lệ trao đổi chất trong cơ thể. Canxi trong rau diếp giúp tăng cường độ chắc khỏe của răng và xương. Đồng và sắt hỗ trợ rất nhiều trong việc sản sinh ra các tế bào hồng cầu trong cơ thể. Vậy nên rau diếp là một loại thực phẩm rất có lợi cho sức khỏe của bạn.
Trong rau diếp thơm còn chứa một lượng lớn chất zeaxanthin, là chất có đặc tính chống oxy hóa cao, rất tốt cho việc cải thiện thị lực do bị thoái hóa ở điểm vàng võng mạc. Nó có tác dụng rất tốt trong 4 việc ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể. Ngoài ra, chất flavonoid có trong rau diếp giúp ngăn ngừa ung thư phổi và miệng. Tuy nhiên, để duy trì cơ thể dẻo dai và khỏe mạnh thì bạn cần phải biết kết hợp với các biện pháp phòng ngừa, chăm sóc và tập thể dục trước khi tiêu thụ loại rau này.
Bên cạnh đó, rau diếp cũng là một trong những loại rau dễ có dư lượng cao thuốc trừ sâu. Vì vậy, hãy chắc chắn rằng bạn rửa rau diếp thật sạch trước khi ăn. Đặc điểm nông sinh học Lá cây rau diếp thơm là lá dài không cuộn hình mác mỏng, lá nhẵn mềm, màu xanh. Lá càng lên cao càng nhỏ, thân lá mềm, mọc cụm.
Phiến lá rau diếp thơm thuôn dài và không phẳng. Thân thẳng có vỏ màu trắng, phần bên trong hơi mềm, chứa khá nhiều chất dinh dưỡng. Yêu cầu điều kiện sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng * Yêu cầu sinh thái - Thời vụ: Rau diếp có thể trồng quanh năm. Cây thích hợp khí hậu mát mẻ vào mùa đông, mùa xuân, mùa thu.
Tuy nhiên nên trồng vào vụ thu đông để đạt năng suất cao nhất. - Ẩm độ: Khi trồng cần đảm bảo độ ẩm vừa phải 70-80%. - Nhiệt độ: Nhiệt độ nảy mầm từ 12 – 20 oC, nhiệt độ phát triển từ 16 - 30oC, nhiệt độ cây phát triển tốt nhất là ở 16 đến 21 oC. - Đất trồng: Thích hợp trồng trên đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn hữu cơ, tầng canh tác dày, dễ thoát nước, độ pH từ 5,5 – 6,5.
* Nhu cầu dinh dưỡng Trong ba nguyên tố đa lượng đạm, lân và kali, cây sử dụng nhiều nhất là đạm và lân, sử dụng ít nhất là kali. Đạm thường được dùng để bón thúc giúp cây phát triển tốt và tăng năng suất. 5 Lượng phân bón cho rau diếp thơm (tính cho 1 ha) như sau: Vôi bột 300 kg, phân chuồng ủ hoai mục bón từ 9 tấn; đạm urê 46% N: 400 kg, supe lân: 500 kg, kali: 180 kg. Lần 1: Sau trồng 10 ngày cây đã hồi xanh, dùng phân NPK tỷ lệ 10 – 10 – 5 để hòa tan sau đó pha loãng với nước sạch tưới cho cây.
Lần 2: Sau trồng 20 ngày xới nhẹ, nhổ cỏ dại, dùng phân NPK tỷ lệ 10 – 10 – 5 để hòa tan sau đó pha loãng với nước sạch tưới cho cây. Lần 3: Sau trồng 30 ngày xới nhẹ, nhổ cỏ dại, vét đất dưới rãnh vun nhẹ cho cây, dùng phân NPK tỷ lệ 10 – 10 – 5 để hòa tan sau đó pha loãng với nước sạch tưới cho cây. Sau trồng 45 ngày cây bắt đầu cho thu hoạch bằng cách tỉa lá. Sau thu hoạch, tỉa lá lần 1 tiếp tục tưới phân lần 4 như lần 3 và cứ tiếp tục như như vậy sau nhiều lần thu hoạch đến khi cây cao thì dừng.
Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học Mồng tơi là một trong những loại rau lá xanh bổ dưỡng và phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam. Rau mồng tơi chứa ít calo và chất béo nhưng lại chứa một lượng lớn các vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa và chất xơ.