Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Và Số Lần Bôi Kích Thích Đến Năng Suất Mủ Cao Su RRIV 114

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo số lần bôi kích thích đến năng suất mủ năng suất lao, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây cao su

1.2. Nguồn gốc cây cao su

1.3. Đặc điểm thực vật học

1.4. Đặc điểm sinh học của cây cao su

1.5. Vai trò kinh tế của cây cao su

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực thí nghiệm

2.3. Vật liệu

2.4. Phương pháp

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích ethephon ở nhịp độ cạo d4, d5 đến chỉ tiêu vanh

3.2. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích ethephon ở nhịp độ cạo d4, d5 đến chỉ tiêu hao dăm trên DVT RRIV 114

3.3. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích ethephon ở nhịp độ cạo d4, d5 đến năng suất trên DVT RRIV 114

3.4. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích ethephon ở nhịp độ cạo d4, d5 đến hàm lượng cao su khô qua từng tháng (10/2022 — 12/2022) trên DVT RRIV 114

3.5. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích ethephon ở nhịp độ cạo d4, d5 đến tỉ lệ phần trăm khô mặt cạo trên DVT RRIV 114

3.6. Ảnh hưởng của nhịp độ cạo đến chỉ tiêu sinh lý mủ trước và sau khi bôi chất kích thích ở thời điểm tháng 10 và tháng 12 đối với dòng vô tính RRIV 114

3.7. Hiệu quả kinh tế của các chế độ bôi chất kích thích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Đến Năng Suất Mủ Cao Su

Cây cao su, với tên khoa học là Hevea brasiliensis, đã trở thành một trong những cây công nghiệp chủ lực tại Việt Nam. Nghiên cứu về nhịp độ cạosố lần bôi kích thích là rất quan trọng để tối ưu hóa năng suất mủ cao su. Đặc biệt, dòng vô tính RRIV 114 được khuyến cáo trồng rộng rãi, nhưng việc áp dụng các chế độ cạo phù hợp vẫn còn hạn chế. Việc tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí lao động.

1.1. Đặc Điểm Của Dòng Cao Su RRIV 114

Dòng cao su RRIV 114 được lai tạo từ năm 1988, có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Đặc điểm sinh học của dòng này cho phép nó thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, từ đó tạo ra sản lượng mủ ổn định.

1.2. Vai Trò Của Nhịp Độ Cạo Trong Sản Xuất Mủ

Nhịp độ cạo ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất mủ cao su. Việc cạo mủ với nhịp độ hợp lý không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn giảm thiểu hao tổn cho cây, từ đó duy trì sức khỏe và khả năng sinh trưởng của cây cao su.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Nhịp Độ Cạo Cao

Mặc dù nhịp độ cạo cao có thể mang lại lợi ích về năng suất, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Việc thiếu lao động trong ngành cao su hiện nay khiến cho việc duy trì nhịp độ cạo ổn định trở nên khó khăn. Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp cạo mới cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả.

2.1. Thiếu Lao Động Trong Ngành Cao Su

Sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp khác đã dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong ngành cao su. Điều này ảnh hưởng đến khả năng duy trì nhịp độ cạo và năng suất mủ.

2.2. Chi Phí Sản Xuất Tăng Cao

Việc áp dụng nhịp độ cạo cao có thể làm tăng chi phí sản xuất do yêu cầu về công nghệ và thiết bị hiện đại. Do đó, cần có các giải pháp hợp lý để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo năng suất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm với nhiều nghiệm thức khác nhau, nhằm xác định ảnh hưởng của số lần bôi kích thíchnhịp độ cạo đến năng suất mủ. Phương pháp thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) để đảm bảo tính chính xác và khách quan.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức bao gồm 250 cây. Điều này giúp thu thập dữ liệu chính xác về năng suất và các chỉ tiêu sinh lý của mủ.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập từ thí nghiệm sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê hiện đại, nhằm xác định mối quan hệ giữa nhịp độ cạo, số lần bôi kích thích và năng suất mủ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Mủ Cao Su

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng số lần bôi chất kích thích ở nhịp độ cạo d4, d5 giúp tăng năng suất mủ. Nghiệm thức NT5 (d5, ET 3/3m) đạt năng suất cao nhất, cao hơn 56% so với nghiệm thức đối chứng NTI (d4, ET 0/3m). Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng nhịp độ cạo hợp lý có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn.

4.1. Năng Suất Mủ Trung Bình

Năng suất mủ trung bình của dòng vô tính RRIV 114 cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nghiệm thức, với nghiệm thức NT5 đạt năng suất cao nhất trong 5 nghiệm thức theo dõi.

4.2. Tác Động Đến Chỉ Tiêu Sinh Lý

Hàm lượng cao su khô giữa các nghiệm thức không có sự thay đổi đáng kể, cho thấy rằng nhịp độ cạo d4, d5 không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý mủ.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Đến Năng Suất Mủ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng nhịp độ cạo d5 kết hợp với số lần bôi kích thích thích hợp có thể nâng cao năng suất mủ và giảm thiểu nhu cầu lao động. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người trồng cao su mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su tại Việt Nam.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp cạo mới, nhằm tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu chi phí sản xuất trong ngành cao su.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc nâng cao năng suất mủ mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho ngành cao su.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo số lần bôi kích thích đến năng suất mủ năng suất lao động và chỉ tiêu sinh lý mủ trên dòng vô tính cao su riiv 114

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây cao su 1.1 Nguồn gốc cây cao su Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis là cây công nghiệp lẫy mủ thuộc họ Eupphorbiacae (họ thầu dầu). Cây cao su được tìm thấy trong tự nhiên ở vùng châu thé sông Amazon (Nam Mỹ) đây là vùng có đầy đủ các điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu thích hợp cho cây cao su phát triển, lượng mưa trung bình năm khoảng trên 2000 mm/năm, đất thuộc loại sét tương đối giàu dinh dưỡng, độ pH từ 4,5 đến 5,5 và tầng đất sâu thoát nước trung bình. Năm 1897 được công nhận là năm di nhập chính thức của cây cao su vào Việt Nam (Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam, 1996).2 Đặc điểm thực vật học Cây cao su xuất xứ là cây rừng hoang đại, thân cao trên 30 m, vanh thân có thể đạt tới 5 m, tán lá rộng và có thể sống trên 100 năm. Hiện nay cây cao su trồng trong sản xuất đại trà thường là cây đã được ghép của những dòng vô tính đã được chọn lọc để bảo đảm tính tương đối và đồng nhất của vườn cây và ôn định năng suất.

Rễ: Cây cao su vừa có rễ cọc vừa có rễ bàng, rễ cọc cắm sâu vào đất, chống đỗ ngã và hút nước, dinh dưỡng từ tầng đất sâu. Hệ thống rễ bàng phát triển rat rộng và phần lớn tập trung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và hút dinh dưỡng. Thân: Bộ phận kinh tế nhất của cây cao su là phần thân cây với lớp vỏ mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ. Lá: Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng.

Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có mùa khô ro rét. Hoa, quả và hat: Hoa cao su là hoa don tính đồng chu, phát hoa hình chùm mọc ở đầu cành sau giai đoạn thay lá hằng năm, tỷ lệ 1 hoa cái/60 hoa đực, hoa đực thường nở trước hoa cái một thời gian nên phần lớn hoa thụ tỉnh bằng giao phấn chéo thông qua trung gian gió và côn trùng. Quả hình tròn hơi dẹp, quả có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa ty lệ dâu khá cao nên thời gian bao quản hạt trước khi gieo tương đôi ngăn.3 Đặc điểm sinh học của cây cao su Cây cao su khi được nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 — 571 cây/ha và chu kỳ sông được giới hạn lại từ 30 — 40 năm, chia làm 2 thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB): Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính từ khi trồng cây. Đây là khoảng thời gian cần thiết dé vanh thân cây cao su đạt 50 cm đo cách mặt đất 1 m.

Tuỳ điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 — 8 năm. Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến 01 năm. Thời kỳ kinh doanh (TKKD):Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi có trên 70% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thé dai từ 25 — 30 năm. Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn KTCB.

Sản lượng mủ thấp ở những năm đầu tiên, sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất đạt cao dan và 6n định. Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuôi cao từ năm thứ 18 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đồ do mưa bão, bệnh. làm giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút. Các yếu tô này là nguyên nhân trực tiêp làm giảm năng suât mủ cao su.4 Vai trò kinh tế của cây cao su.

Cây cao su từ khi trở thành hàng hoá, công dụng của nó ngày càng được mở rộng. Hiện nay mủ cao su trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của Ngành công nghiệp thế giới, nó đứng sau gang, thép, than đá và dau mỏ. Sản pham cần dùng đến cao su có thê ké đến các loại sau: lốp ô tô chiếm 70% sản lượng cao su thế giới, kế đến là cao su dùng để làm ống băng truyền, đệm giảm xóc, vật liệu chống mài mòn, các thiết bị hàng không, dụng cụ gia đình và dụng cụ thé thao. Ngoài giá trị mủ cao su, cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn, mặt hàng đồ gỗ cao su Việt Nam chiếm khoảng 10% trong tổng giá trị đồ gỗ xuất khâu.

Hàng năm sau năm thứ 7, cây cao su có thé cung cấp khoảng 200 — 300 kg hạt/ha với hàm lượng dầu khoảng 10 — 20% trọng lượng hạt; lượng protein trong hạt, dầu cao su có thể dùng trong công nghệ sơn, vecni, xà phòng, lam chất độn pha thuốc kích thích mủ cao su hoặc nếu được xử lý thích hợp có thé dùng làm dầu thực phẩm; cuối cùng việc trồng cao su đem lại những lợi ích về môi trường, về rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đôi núi trọc, chống xói mòn đất góp phần xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo, 6n định xã hội thông qua việc tạo công ăn việc làm cho đồng bào dân tộc ở các vùng sâu, vùng xa và là môi trường tốt dé nuôi ong lấy mật. Về giá trị thương mại của mủ cao su thiên nhiên là loại nguyên liệu độc quyền trong trong thời gian đầu của thế kỷ XX, sau chiến tranh thế giới thứ II sự xuất hiện của cao su nhân tạo làm từ dầu mỏ, cao su thiên nhiên bị cạnh tranh gay gắt trong nhiều thập kỷ. Do cao su là sản phẩm quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp nên giá mủ cao su luôn ôn định trong thời gian dài. Tuy vậy, những năm gần đây cùng với thị trường Trung Quốc rộng lớn nhập khâu cao su Việt Nam trên 70% kế đến là thị trường Nga, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ và một số nước khác.2 Cấu tạo giải phẫu vỏ và hệ thống mạch mủ 1.1 Cấu tạo giải phẫu vỏ Chia làm 3 phần rõ rệt: gỗ, tượng tầng, vỏ.

Gỗ: Gồm các tế bào có màng hóa gỗ dày cứng giữ vững cho thân cây đứng vững dẫn 5 nhựa nguyên. Cấu tạo phần gỗ bao gồm chủ yếu là các sợi gỗ, tracheid và các ống mà hai loại này chịu trách nhiệm dẫn truyền nhựa nguyên (nước và muối khoáng) từ hệ thống rễ lên dé nuôi cây. Tượng tầng: Gồm những tế bào phần vỏ và gỗ là nơi phát sinh ra tế bào mới cả 2 phía. Bên trong là gỗ, bên ngoài là vỏ.

Các mạch gỗ đưa dinh dưỡng và muối khoáng từ trong đất lên. Bên ngoài tạo mạch libe và vùng mạch dung chứa nhựa luyện nuôi thân cây. Vỏ: Gồm có 3 lớp Lớp vỏ ban (lớp da me): Là lớp vỏ ngoài cùng cứng gồm các tế bào đã hóa ban. Tầng này dày 1/2 đến 1/3 bề dày vỏ gồm những tế bào khô, cứng, sd xì, nứt nẻ.

Chức năng bảo vệ phần vỏ mềm bên trong. Lớp trung bì (lớp da cát): Gồm hai phần rõ rệt, lớp bên ngoài gọi là da cát thô, lớp bên trong gọi là da cát nhuyễn. Lớp da cát thô là lớp vỏ cứng bên ngoài có chứa ống ray và mach mủ, nhưng cả hai ống này bị biến dạng hoặc không còn hoạt động. Phần lớn là những mạch mủ già có hình dạng méo mó đôi khi đứt quãng nên sản lượng thấp.

Khi càng xa tượng tầng, các tế bào nhu mô đã bị biến dạng thành tế bào đá. Lớp da cát nhuyễn có ít tế bào đá, số lượng mạch mủ nhiều hơn, hình thành số mạch mủ khá đêu, không có hiện tượng méo mó và đứt quãng nên sản lượng vùng này khá. Lớp nội bì (lớp da lụa): Nam gần nhất tượng tang, có cấu tạo bởi các tế bào libe (ống sang và sợi libe), các hệ thống ông mủ và rất ít tế bào đá. Các ống libe liên quan đến việc vận chuyên nhựa luyện (sản phẩm quang hợp) từ tán lá xuống để nuôi thân và rễ cây.

Chức năng chính của chúng là vận chuyên các vật liệu tổng hợp. Các mạch mủ chứa mủ cao su, giữa các mạch này được kết nối với nhau qua hệ thống tia mạch nằm ngang (medullary rays) xuất phát từ tượng tầng và chạy ra ngoài. Tại đây, số lượng mạch mủ rất nhiều cho nên khi cạo ở lớp vỏ này sẽ thu hoạch nhiều mủ (đây là phần cung cấp sản lượng chính). Tượng tầng Mạch gỗ Mạch libe Hệ thong mach mu Tế bào đá Mạch ngang Lớp vỏ mêm Lớp vỏ cứng (De Fay và Jacob, 1989 Hình 1.1 Cấu tạo của vỏ cây cao su Hevea brasiliensis 1.2 Hệ thống mạch mủ Ong mủ cao su gồm nhiều tế bào nhựa mủ nối liền nhau và phân nhánh, phân bố chủ yêu ở lớp vỏ thân cây, chúng nằm xen giữa hệ thống mạch ray, giữa các ng mủ trên cùng một vòng có mối liên hệ với nhau.

Các ống mủ được xếp thành những vòng đồng tâm vì chúng được biệt hóa từ tượng tang theo những khoảng thời gian nhất định, thường thì 1 — 2 vòng trong một năm. Khi cây lớn lên với sự gia tăng vanh đã day các vòng này ra phía ngoài, vòng bị đứt khúc và mat chức năng hoạt động. Các ống mủ được sắp xếp theo một góc độ so với trục thắng đứng của thân cân khoảng 2,1° — 7,1°, hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái. Do vậy, miệng cạo thường dốc theo chiều ngược lại chiều nghiêng của ống mủ.

Độ dày vỏ nguyên sinh và số vòng ống mủ gia tăng theo tudi cây. Số vòng ống mủ tùy thuộc vào dòng vô tính, nhưng sự biệt hóa chúng từ tượng tầng cũng tùy thuộc vào tốc độ sinh trưởng của cây. Trung bình có 26 vòng ống mủ.2 Mô phỏng vỏ cây cao su Hevea brasiliensis theo hình cat đọc 1.3 Đặc điểm dòng vô tính cao su RRIV 114 Nguồn gốc: Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam, 1988. Phổ hệ RRIC 121 x PB 235, tên gốc: LH88/72 Cơ cấu giống cao su của VRG giai đoạn 2011 — 2015: bảng II vùng Tây Nguyên.

Hiện nay nằm trong bảng I tiểu vùng A - Đông Nam Bộ cơ cấu giống cao su giai đoạn 2022 - 2026.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Và Số Lần Bôi Kích Thích Đến Năng Suất Mủ Cao Su RRIV 114" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà nhịp độ cạo và tần suất bôi chất kích thích ảnh hưởng đến năng suất mủ cao su. Nghiên cứu này không chỉ giúp người trồng cao su hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến sản lượng mà còn đưa ra những khuyến nghị thực tiễn để tối ưu hóa quy trình thu hoạch.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo thấp d6 và kết hợp sử dụng chất kích thích mủ đến năng suất chỉ tiêu sinh lý mủ và năng suất lao động trên bảng cạo bo 2 dõng vô tính cao su rriv 114, nơi nghiên cứu sâu hơn về nhịp độ cạo thấp và các yếu tố sinh lý liên quan.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của tần số bôi chất kích thích mủ ethephon 2 5 đến năng suất mủ cao su dõng vô tính rriv 124 trên đất xám tại kampong thom campuchia, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được tác động của ethephon đến năng suất mủ cao su.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong lĩnh vực trồng cao su.