Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Thấp D6 Đến Năng Suất Và Chỉ Tiêu Sinh Lý Mủ Cao Su

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo thấp d6 và kết hợp sử dụng chất kích thích mủ đến, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018-2022

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây cao su

1.2. Đặc điểm thực vật học

1.3. Cấu tạo giải phẫu vỏ và hệ thống mạch mủ

1.4. Đặc điểm dòng vô tính cao su RRIV 114

1.5. Vai trò kinh tế của cây cao su

1.6. Vai trò của kích thích mủ đến năng suất mủ cao su

1.7. Mối quan hệ giữa nhịp độ cạo và năng suất mủ cao su

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực thí nghiệm

2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.4.1. Sinh trưởng vành thân

2.4.2. Hao dăm cạo mủ

2.4.3. Hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content - DRC%)

2.4.4. Năng suất mủ

2.5. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích mủ Ethephon ở nhịp độ cạo d4, d6 đến chỉ tiêu vành thân trên dòng vô tính RRIV 114

3.2. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích mủ Ethephon ở nhịp độ cạo d4, d6 đến chỉ tiêu hao vỏ cạo và hao dăm trên dòng vô tính RRIV 114

3.3. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích mủ Ethephon ở nhịp độ cạo d4, d6 đến hàm lượng cao su khô qua từng tháng (5/2023 – 8/2023) trên dòng vô tính RRIV 114

3.4. Ảnh hưởng của số lần bôi chất kích thích mủ Ethephon ở nhịp độ cạo d4, d6 đến các chỉ tiêu năng suất trên dòng vô tính RRIV 114

3.5. Ảnh hưởng của nhịp độ cạo đến chỉ tiêu sinh lý mủ trước và sau khi bôi chất kích thích ở thời điểm tháng 6 và tháng 8 đối với dòng vô tính RRIV 114

3.6. Ảnh hưởng của nhịp độ cạo đến tỷ lệ phần trăm khô mặt cạo trên dòng vô tính RRIV 114

3.7. Hiệu quả kinh tế của các chế độ cạo

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Thấp D6

Cây cao su, với tên khoa học là Hevea brasiliensis, đã trở thành một trong những cây công nghiệp chủ lực tại Việt Nam. Nghiên cứu về nhịp độ cạo thấp D6 đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học và nông dân. Việc áp dụng nhịp độ cạo này không chỉ giúp tiết kiệm lao động mà còn tăng năng suất mủ cao su. Đặc biệt, dòng cao su RRIV 114 được khuyến cáo trồng rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

1.1. Đặc Điểm Của Dòng Cao Su RRIV 114

Dòng cao su RRIV 114 được lai tạo từ Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, nổi bật với khả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Đặc điểm sinh lý của dòng này cho phép áp dụng các phương pháp cạo khác nhau, trong đó có nhịp độ cạo thấp D6.

1.2. Lợi Ích Của Nhịp Độ Cạo Thấp

Nhịp độ cạo thấp D6 giúp giảm thiểu nhu cầu lao động, đồng thời tăng cường năng suất lao động. Theo nghiên cứu, việc áp dụng nhịp độ này có thể tiết kiệm đến 33% nhu cầu lao động cạo mủ trên đơn vị diện tích.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Năng Suất Cao Su

Ngành sản xuất cao su hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tình trạng thiếu hụt lao động cạo mủ. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp độ cạo đến năng suất là rất cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả. Các yếu tố như điều kiện thời tiết, kỹ thuật cạo và chất lượng giống đều ảnh hưởng đến năng suất mủ.

2.1. Tình Hình Thiếu Hụt Lao Động

Tình trạng thiếu hụt lao động cạo mủ ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế của ngành cao su. Việc tìm kiếm giải pháp thay thế là rất cần thiết.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Năng suất cao su không chỉ phụ thuộc vào nhịp độ cạo mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như điều kiện khí hậu, kỹ thuật chăm sóc và chất lượng giống. Việc nghiên cứu sâu về các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo

Nghiên cứu được thực hiện tại Nông trường An Bình, Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của nhịp độ cạo thấp D6 đến năng suất và chỉ tiêu sinh lý mủ. Phương pháp thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, đảm bảo tính chính xác và khách quan.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), với 4 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc đánh giá ảnh hưởng của nhịp độ cạo đến năng suất.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Năng Suất

Năng suất được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như hàm lượng cao su khô (DRC%), năng suất cá thể (g/c/c) và năng suất lao động (kg/pc/ngày). Các chỉ tiêu này sẽ giúp xác định hiệu quả của nhịp độ cạo thấp D6.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Cao Su

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhịp độ cạo thấp D6 kết hợp với việc sử dụng chất kích thích mủ mang lại hiệu quả cao hơn so với nhịp độ cạo d4. Năng suất cá thể tăng lên 68% và năng suất lao động cũng được cải thiện đáng kể.

4.1. Tăng Trưởng Năng Suất Cá Thể

Nghiên cứu cho thấy năng suất cá thể (g/c/c) tăng 68% khi áp dụng nhịp độ cạo thấp D6 kết hợp với chất kích thích. Điều này chứng tỏ rằng phương pháp này có hiệu quả trong việc nâng cao năng suất.

4.2. Hiệu Quả Kinh Tế Của Nhịp Độ Cạo Thấp

Việc áp dụng nhịp độ cạo thấp D6 không chỉ giúp tăng năng suất mà còn tiết kiệm chi phí lao động, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cao su.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Thấp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhịp độ cạo thấp D6 kết hợp với chất kích thích mủ là một giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất cao su. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm lao động mà còn tăng thu nhập cho người lao động.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho ngành cao su, giúp cải thiện năng suất và giảm thiểu tình trạng thiếu hụt lao động. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các phương pháp cạo và sử dụng chất kích thích.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có chính sách hỗ trợ cho người trồng cao su trong việc áp dụng các phương pháp cạo mới, nhằm nâng cao năng suất và thu nhập cho người lao động trong ngành cao su.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo thấp d6 và kết hợp sử dụng chất kích thích mủ đến năng suất chỉ tiêu sinh lý mủ và năng suất lao động trên bảng cạo bo 2 dõng vô tính cao su rriv 114

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU z RhoA 1.1 Tông quan về cây cao su 1.1 Nguồn gốc cây cao su Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis là cây công nghiệp lay mủ thuộc họ Eupphorbiacae (họ thầu dau). Cây cao su được tim thấy trong tự nhiên ở vùng châu thô sông Amazon (Nam Mỹ) đây là vùng có đầy đủ các điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu thích hợp cho cây cao su phát triển, lượng mưa trung bình năm khoảng trên 2000mm/năm, đất thuộc loại sét tương đối giàu dinh dưỡng, độ pH từ 4,5 đến 5,5 và tầng đất sâu thoát nước trung bình.000 hạt cao su đem gieo ở Culcutta - Ấn Độ sống được 12 cây nhưng sau đó bị chết. Đến năm 1876, Henry Wickham (người Anh) mang 70.000 hạt đem gieo tại vườn bách thảo Kew (Anh) mọc được 24 cây, số cây này được đem trồng tại Colombo — Srilanka sau đó phát triển rộng khắp Đông Nam Á, Châu Phi và trở lại Châu Mỹ. Năm 1883 có 22 cây cao su giống từ vườn thực vật Ceylon được phân phối dé nhân trồng trên thé giới.

Cho đến nay từ nhiều tài liệu, có thể nói nguồn gốc cây cao su thiên nhiên trồng trên thế giới hiện nay là cây cao su của Henry Wickham mà nguồn gốc từ thượng nguồn sông Amazon (Nguyễn Thị Huệ, 1997). Cây cao su đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam do Pierre đưa vào được trồng tại vườn Bách Thảo Saigon năm 1878 nhưng không sống được cây nào. Năm 1897, ông Edovard Raoul, một được sĩ hải quan người Pháp du nhập một lượng lớn hạt giống cao su (Heveabrasiliensis) từ vườn thực nghiệm Buitenzoorg (Java) Indonesia vào Việt Nam, trồng tại trại thí nghiệm Ông Yém (huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) và một sỐ gửi đến bác sĩ Yersin cùng với các hạt giống do bác sĩ Yersin xin được từ Colombo (Si Lanka) đem trồng tai trai thí nghiệm Suối Dau của viện Pasteur Nha Trang dé t6 chức 4 nhân trồng. Như vậy, năm 1897 được công nhận là năm di nhập chính thức của cây cao su vào Việt Nam (Nguyễn Thị Huệ, 1997).2 Đặc điểm thực vật học Cây cao su xuất xứ là cây rừng hoang đại, thân cao trên 30 m, vanh thân có thể đạt tới 5 m, tán lá rộng và có thể sống trên 100 năm.

Hiện nay cây cao su trồng trong sản xuất đại trà thường là cây đã được ghép của những dòng vô tính đã được chọn lọc đê bảo đảm tính tương đôi và đông nhât của vườn cây và ôn định năng suât. Rê: Cây cao su vừa có ré cọc vừa có ré bàng, ré cọc căm sâu vào dat, chong đô ngã va hút nước, dinh dưỡng từ tang đất sâu. Hệ thống rễ bang phát triển rat rộng và phần lớn tập trung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và hút dinh đưỡng. Thân: Bộ phận kinh tế nhất của cây cao su là phần thân cây với lớp vỏ mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ.

Lá: Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng. Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có mùa khô rõ rệt. Hoa, quả và hạt: Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, phát hoa hình chùm mọc ở đầu cảnh sau giai đoạn thay lá hằng năm, tỷ lệ 1 hoa cai/60 hoa đực, hoa đực thường nở trước hoa cái một thời gian nên phan lớn hoa thu tinh bằng giao phan chéo thông qua trung gian gió và côn trùng. Quả hình tròn hơi dẹp, quả có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa tỷ lệ dầu khá cao nên thời gian bao quản hạt trước khi gieo tương đối ngắn.3 Đặc điểm sinh học của cây cao su Cây cao su khi được nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400 — 571 cây/ha và chu kỳ sông được giới han lại từ 30 — 40 năm, chia làm 2 thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB): Là khoảng thời gian 07 năm của cây cao su tính từ khi trồng cây.

Đây là khoảng thời gian cần thiết để vanh thân cây cao su đạt 50 em đo cách mặt dat 1 m. Tuy điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến là từ 7 — 8 năm. Tuy nhiên, với điều kiện chăm 3 sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến 01 năm. Thời kỳ kinh doanh (TKKD): Là khoảng thời gian khai thác mủ cao su, cây cao su được khai thác khi có trên 70% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở lên, giai đoạn kinh doanh có thé dai từ 25 — 30 năm.

Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn KTCB. Năng suất mủ thấp ở những năm đầu tiên, sau đó cao dần ở những năm cạo thứ ba, thứ tư đến năm thứ năm, năm thứ sáu năng suất đạt cao dần và ôn định. Sau giai đoạn trung niên khi cây ở tuổi cạo từ năm thứ 18 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng tới các yếu tố sinh lý, gãy đồ do mưa bão, bệnh. làm giảm mật độ vườn cây đồng thời năng lực tái tạo mủ của cây cũng giảm sút.

Các yếu tố này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su.4 Đặc tính của mủ cao su. Mu nước là sản pham chính thu được từ mủ cao su. Mu nước là một dung dich thể keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tuỳ theo giống cây. Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 (khi mủ có độ DRC = 40%) đến 0,991 (khi DRC = 259).

Thành phần mủ nước trung bình gồm: cao su = 30 - 40%, nhựa (Resine) = 1,5 - 2%, nước = 55 - 60%, đường, Indositol = 1%, Protein = 2%, chất khoáng = 0,5 - 1%. Trong mủ nước có nhiều loại hạt như: phân tử cao su, hạt Lutoid, hạt Frey - Wyssling. chứa trong 1 dung dich gọi là mủ thanh. Mu thanh có cấu tạo gồm nước có hoà tan nhiều chất muối khoáng, acid, đường, muối hữu cơ, kích thích tố, sắc tố, enzym, có pH = 6,9 và có điểm dang điện thấp.

Kết quả theo dõi cho thay mủ nước thu được vào buổi trưa có chứa hàm lượng đường, protein và tro là 300%, 100% và 50% so với mủ nước buổi sáng (Nguyễn Thị Huệ, 2007).5 Vai trò kinh tế của cây cao su Cây cao su từ khi trở thành hàng hoá, công dụng của nó ngày càng được mở rộng. Hiện nay mủ cao su trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của Ngành công nghiệp thế giới, nó đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ. Sản phâm cần dùng đến cao su có thê kê đên các loại sau: lôp ô tô chiêm 70% sản lượng cao su thê giới, kê đên là cao su dùng đê làm ông băng truyên, đệm giảm xóc, vật liệu chông mài mòn, các thiết bị hàng không, dụng cụ gia đình và dụng cụ thê thao. Ngoài giá trị mủ cao su, cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn, mặt hàng đồ gỗ cao su Việt Nam chiếm khoảng 10% trong tổng giá trị đồ gỗ xuất khâu.

Hàng năm sau năm thứ 7, cây cao su có thể cung cấp khoảng 200 - 300 kg hạt/ha với hàm lượng dầu khoảng 10 - 20% trọng lượng hạt; lượng protein trong hạt, dầu cao su có thé dùng trong công nghệ son, vecni, xà phòng, làm chất độn pha thuốc kích thích mủ cao su hoặc nếu được xử lý thích hợp có thé dùng làm dầu thực phẩm; cuối cùng việc trồng cao su đem lại những lợi ích về môi trường, về rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đổi núi trọc, chống xói mòn dat góp phần xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo, ôn định xã hội thông qua việc tạo công ăn việc làm cho đồng bào dân tộc ở các vùng sâu, vùng xa và là môi trường tôt đê nuôi ong lây mật. Về giá trị thương mại của mủ cao su thiên nhiên là loại nguyên liệu độc quyền trong thời gian đầu của thế kỷ XX, sau chiến tranh thế giới thứ II sự xuất hiện của cao su nhân tạo làm từ dau mỏ, cao su thiên nhiên bị cạnh tranh gay gắt trong nhiều thập kỷ. Do cao su là sản phẩm quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp nên giá mủ cao su luôn ổn định trong thời gian dài. Tuy vậy, những năm gan đây cùng với thị trường Trung Quốc rộng lớn nhập khâu cao su Việt Nam trên 70% kế đến là thị trường Nga, Hàn Quốc, EU, Hoa Ky và một số nước khác.2 Yêu cầu sinh thái Dé cây cao su phát triên tot và cho hiệu quả cao cân chú ý đên các yêu câu vê kỹ thuật trồng.

Các yêu cầu đó là: Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp từ 25 - 30°C. Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ bình quân năm bằng 28°C + 2°C và biên độ nhiệt trong ngày là Te» eo. Ở nhiệt độ 25°C năng suất cây dat mức tối hảo, nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 - 5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất. Lượng mưa: Cây cao su có thê trồng ở các vùng đất có lượng mưa từ 1.

Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần 7 lượng mưa từ 1. Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận mưa buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan, phát triên của các loại nâm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su. G1ó: Gió nhẹ | - 2 m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân, đồ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được.

Gio chiêu sáng, sương mu: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 giờ/năm và tối thiêu khoảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nhịp Độ Cạo Thấp D6 Đến Năng Suất Cao Su RRIV 114" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách nhịp độ cạo ảnh hưởng đến năng suất của cây cao su RRIV 114. Nghiên cứu này không chỉ giúp người trồng cao su hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến sản lượng mủ mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực để tối ưu hóa quy trình cạo. Bằng cách áp dụng những phát hiện từ nghiên cứu, người nông dân có thể cải thiện hiệu quả sản xuất, từ đó tăng thu nhập và giảm thiểu rủi ro trong canh tác.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nồng độ chất kích thích sinh trưởng và chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng nhân giống hoa lan hồ điệp phalaenopsis sp từ phát hoa, nơi nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nhịp độ cạo số lần bôi kích thích đến năng suất mủ năng suất lao động và chỉ tiêu sinh lý mủ trên dòng vô tính cao su riiv 114 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mủ cao su, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về nông nghiệp và kỹ thuật canh tác hiệu quả.