Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục với đề tài "Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo khối ngành sư phạm" được nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Xuân Quang (bảo vệ năm 2024, mã số chuyên ngành: 9140115.01).

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự chuyển dịch của giáo dục đại học từ định hướng học thuật sang định hướng đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động, kiểm định chất lượng (KĐCL) đã trở thành công cụ quan trọng nhằm kiểm soát, duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục. Tại Việt Nam, việc thực thi Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP của Chính phủ đã tăng cường quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH), gắn liền với trách nhiệm giải trình thông qua KĐCL. Khối ngành đào tạo giáo viên giữ vị trí đặc thù trong hệ thống giáo dục quốc dân, đòi hỏi các chương trình đào tạo (CTĐT) phải liên tục cải tiến để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và nhu cầu xã hội. Mặc dù các nghiên cứu về KĐCL và phát triển CTĐT đã được tiến hành ở nhiều phạm vi, các công trình nghiên cứu chuyên sâu đánh giá tác động thực tế của KĐCL đến hoạt động phát triển CTĐT khối ngành sư phạm tại Việt Nam vẫn còn thiếu vắng. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích định lượng hoạt động KĐCL cùng ảnh hưởng của KĐCL đến hoạt động phát triển CTĐT khối ngành sư phạm; từ kết quả phân tích thực trạng, luận án đưa ra các khuyến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả KĐCL và khắc phục các tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng CTĐT.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng CTĐT ở trường đại học;
  2. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản; khảo sát, phân tích định lượng hoạt động kiểm định chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến CTĐT của khối ngành sư phạm;
  3. Khảo sát và phân tích thực trạng của hoạt động phát triển CTĐT sau kiểm định;
  4. Trên cơ sở kết quả thu được, đưa ra khuyến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động kiểm định chất lượng và khắc phục sự ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng CTĐT khối ngành sư phạm.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Kiểm định chất lượng CTĐT và hoạt động phát triển CTĐT sau kiểm định của CTĐT khối ngành sư phạm như thế nào trong các cơ sở giáo dục?
  2. Ảnh hưởng của KĐCL CTĐT đến sự thay đổi trong cải tiến CTĐT khối ngành sư phạm như thế nào?
  3. Kiểm định chất lượng CTĐT khối ngành sư phạm đã ảnh hưởng thế nào đến đội ngũ giảng viên, cán bộ nhân viên trong các cơ sở giáo dục có các ngành đào tạo giáo viên?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự ảnh hưởng của KĐCL CTĐT đến phát triển CTĐT khối ngành sư phạm. Khách thể và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận thức của giảng viên (GV), cán bộ, nhân viên (CBNV) về KĐCL CTĐT; nhận thức, hành động và niềm tin của GV, CBNV về hoạt động phát triển CTĐT.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong giai đoạn 2019 – 2022 (nghiên cứu tài liệu thứ cấp, viết tổng quan và xây dựng công cụ khảo sát trong năm 2019 – 2020; thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp trong năm 2021 – 2022; hoàn thiện báo cáo và bảo vệ trong giai đoạn 2023 – 2024).
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Khảo sát tại 11 CSGDĐH có CTĐT khối ngành sư phạm đã được kiểm định (bởi các tổ chức kiểm định trong nước hoặc nước ngoài) trên 3 miền, bao gồm: 03 cơ sở ở miền Bắc (Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN, Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên); 06 cơ sở ở miền Trung (Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Đà Lạt); 02 cơ sở ở miền Nam (Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Đồng Tháp). Tổng dung lượng mẫu khảo sát hợp lệ là 425 phiếu, được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các mô hình đánh giá chất lượng, quy trình KĐCL, vai trò và ảnh hưởng của KĐCL, cũng như lý thuyết phát triển CTĐT giáo viên.

Về các mô hình đánh giá chất lượng CTĐT, tác giả điểm lại các mô hình tiêu biểu gồm: Mô hình Tyler (1970); Mô hình CIPP (Bối cảnh – Đầu vào – Quá trình – Sản phẩm) do Stufflebeam và Sinkfield (1985) phát triển, cùng các nghiên cứu vận dụng CIPP của Warju (2016), Hakan (2011), Usmani (2012), Chatterji (2014), Aziz (2018), Tseng (2010); Mô hình đánh giá 4 cấp độ của Kirkpatrick (1950, 2006) gồm Phản hồi (Reaction), Nhận thức (Learning), Hành vi (Behaviour), Kết quả (Result), cùng các phân tích của Reio (2017), Rajeev (2009), Newstrom (1995), Bates (2004); Mô hình Chuỗi giá trị của Michael Porter (1980) và các ứng dụng trong giáo dục đại học của Daniel (2016), Phan Thủy Chi (2020); nghiên cứu tổng thuật của Frye (2012) về 4 mô hình đánh giá CTĐT.

Về quy trình và vai trò của KĐCL, luận án phân tích quy trình kiểm định của Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học Hoa Kỳ (CHEA, 1998, 2013, 2015), Ủy ban Đánh giá Giáo dục Đại học Phần Lan (FINHEEC), Hội đồng Đánh giá và Công nhận Giáo dục Đại học Đài Loan (HEEACT), Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng các trường Đại học ASEAN (AUN-QA), UNESCO (2007) và Martin (2011). Tại Việt Nam, quy trình KĐCL được đối chiếu theo Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT, Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT, Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT và Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT. Số liệu tổng kết của Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cương (2017), Lê Lâm và cộng sự (2023) được dẫn chứng để phản ánh sự gia tăng quy mô CTĐT được kiểm định tại Việt Nam (đạt 1.651 CTĐT tính đến 31/01/2024).

Về ảnh hưởng của KĐCL đến cải tiến CTĐT, các nghiên cứu quốc tế của Di Nauta (2004), Eaton (2015), Brittingham (2008), Yung-Chi Hou và cộng sự (2015) ghi nhận tác động tích cực đến sự gắn kết giảng viên – sinh viên, đổi mới giảng dạy và nâng cao chuẩn đầu ra. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phạm Văn Hùng (2018), Nguyễn Phi Vũ và Nguyễn Thị Hảo (2018), Phạm Thị Hương (2018), Nguyễn Hữu Cương và Tạ Thị Thu Hiền (2018), Đinh Ái Linh (2015), Đặng Vũ Kim Chi (2014) làm rõ tác động của KĐCL (đặc biệt theo chuẩn AUN-QA) đến nhận thức, phương pháp dạy học và hoạt động kiểm tra đánh giá. Ngược lại, một số tác giả như Graham (1995), Di Nauta (2004), Hou (2015), Bùi Võ Anh Hào (2015), Phạm Thị Hương (2018) chỉ ra những khía cạnh bất cập: gia tăng áp lực công việc hành chính cho giảng viên và nhân viên, tốn kém thời gian và tài chính, sự thiếu độc lập hoặc hạn chế về năng lực của một số kiểm định viên.

Về phát triển CTĐT và đào tạo giáo viên, tác giả phân tích các mô hình phát triển chương trình của Tyler (1950), Taba (1962), Oliva, Stark và Lattuca (1997), mô hình có sự tham gia (PCD), mô hình CDIO (Malmqvist, 2017; Nguyễn Thị Nhi, 2020; Cấn Thị Thanh Hương và Lê Đức Ngọc, 2010); cùng các nghiên cứu về CTĐT giáo viên của Kansanen (2003), Rasmussen và Dorf (2010), Lee và Day (2016), Shulman (1987), NCTE (1998), European Commission (2014), Phạm Hồng Quang (2020), Phạm Thị Kim Anh (2015), Nguyễn Đức Chính (2000, 2010), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), Phạm Thanh Sơn (2014), Nguyễn Văn Khôi (2010), Nguyễn Hữu Châu (2004).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và tập trung giải quyết gồm:

  1. Thiếu các công trình nghiên cứu thực nghiệm đánh giá toàn diện tác động của KĐCL đến hoạt động phát triển CTĐT trong khối ngành sư phạm – đào tạo giáo viên tại Việt Nam;
  2. Thiếu mô hình lượng hóa mối quan hệ giữa quan điểm KĐCL với 3 phương diện phát triển CTĐT: nhận thức, hành động cải tiến thực tế (dạy học, kiểm tra đánh giá, học liệu) và niềm tin của đội ngũ về khả năng thích ứng giáo dục 4.0;
  3. Làm rõ thực trạng áp lực công việc hành chính và các rào cản nội tại trong quá trình thực hiện KĐCL tại các trường đại học sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết hệ thống và Lý thuyết đánh giá tác động.

Khái niệm chất lượng được tiếp cận theo phân loại của Laura Schindler (2015) gồm 4 phương diện: Mục tiêu, Sự đặc biệt, Giá trị, Trách nhiệm; kết hợp 5 cách tiếp cận chất lượng của Green (1994). Khái niệm CTĐT (programme) được xác định theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, phân biệt với chương trình dạy học (curriculum). Cấu trúc CTĐT được phân tích qua 4 thành tố cơ bản (Tyler, 1949; Scheerens, 1990; Phan Hùng Thư, 2018):

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra;
  2. Nội dung đào tạo;
  3. Phương pháp và hoạt động đào tạo;
  4. Đánh giá kết quả đào tạo.

Hoạt động phát triển CTĐT được luận án xác định là một quy trình khép kín, liên tục, thể hiện qua 5 nội dung chính: (1) Cập nhật CTĐT; (2) Hoàn thiện bản mô tả chương trình; (3) Đổi mới hoạt động dạy học; (4) Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá; (5) Hoạt động hỗ trợ người học.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Hoạt động KĐCL CTĐT]                                                            |
|  - Tự đánh giá & Đánh giá ngoài                                                   |
|  - Tiêu chuẩn/tiêu chí KĐCL (Bộ GD&ĐT / AUN-QA)                                  |
|  - Khuyến nghị sau kiểm định                                                      |
|  [Tác động đến Đội ngũ (GV, CBNV, CBQL)]                                          |
|  [Kết quả Phát triển CTĐT Khối ngành Sư phạm]                                     |
|  - Cập nhật chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình                                 |
|  - Đổi mới phương thức đào tạo giáo viên gắn với thực tiễn trường phổ thông       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp nghiên cứu kết hợp song song hội tụ (Convergent Parallel Mixed Methods Design theo Creswell, 2014), kết hợp định lượng và định tính:

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Khách thể Công cụ và Quy trình Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Định lượng 425 cán bộ giảng viên, nhân viên tại 11 CSGDĐH có CTĐT sư phạm đã kiểm định trên cả nước. Phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Form, thiết kế qua 5 bước: xác định mục đích, thao tác hóa khái niệm, xây dựng tiêu chí, khảo sát thử, hoàn thiện thang đo. Phần mềm SPSS 26: Thống kê mô tả (Mean, SD, Min, Max), Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Independent T-Test, Phân tích phương sai ANOVA.
Định tính Cán bộ quản lý (Lãnh đạo CSGD, lãnh đạo phòng/khoa/viện, trưởng/phó bộ môn phụ trách CTĐT giáo viên); Dữ liệu thứ cấp. Phỏng vấn bán cấu trúc; Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp (báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài, văn bản quy phạm, dữ liệu Cục Quản lý chất lượng). Mã hóa dữ liệu, phân loại thông tin theo nhóm chủ đề, đối chiếu chéo với kết quả định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về ảnh hưởng của công tác kiểm định chất lượng đến phát triển CTĐT khối ngành sư phạm

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đối tượng nghiên cứu:

  • Phân tích các mô hình đánh giá chất lượng (Tyler, CIPP, Kirkpatrick, Chuỗi giá trị Michael Porter) và các quy trình KĐCL của CHEA (Hoa Kỳ), FINHEEC (Phần Lan), HEEACT (Đài Loan), AUN-QA và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
  • Tổng kết vai trò và tác động hai mặt của KĐCL: tác động tích cực trong việc chuẩn hóa quản trị, nâng cao ý thức đảm bảo chất lượng, cải tiến phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá; song song với các ảnh hưởng tiêu cực như áp lực hồ sơ sổ sách, gia tăng khối lượng công việc hành chính cho giảng viên và nhân viên.
  • Làm rõ đặc thù của CTĐT giáo viên, đối chiếu hai mô hình đào tạo giáo viên chính (mô hình truyền thống trong trường sư phạm và mô hình nối tiếp trong đại học đa ngành), xu hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp và ứng dụng mô hình CDIO trong đào tạo sư phạm.
  • Xác lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống và lý thuyết đánh giá tác động, làm tiền đề thiết kế công cụ đo lường ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế và quy trình triển khai nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp song song hội tụ, lồng ghép đồng thời dữ liệu định lượng và định tính nhằm giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu.
  • Trình bày quy trình 5 bước xây dựng bảng hỏi khảo sát định lượng, thực hiện khảo sát thử và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA.
  • Mô tả quy trình chọn mẫu phân tầng tại 11 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam với tổng số 425 phiếu thu hợp lệ; xây dựng đề cương phỏng vấn bán cấu trúc dành cho cán bộ quản lý các cấp.
  • Quy định chi tiết các kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 26 (thống kê mô tả, kiểm định T-Test cho biến 2 giá trị, kiểm định ANOVA cho biến từ 3 nhóm trở lên) và quy trình mã hóa dữ liệu phỏng vấn định tính.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của KĐCL đến hoạt động phát triển CTĐT khối ngành sư phạm

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ quá trình điều tra, khảo sát:

  • Thông tin mẫu khảo sát và thực trạng tham gia KĐCL: Phân tích cơ cấu mẫu theo thâm niên công tác, trình độ chuyên môn của đội ngũ GV và CBNV; xác định tỷ lệ tham gia của GV và CBNV vào hoạt động tự đánh giá, đánh giá ngoài và các hoạt động cải tiến CTĐT sau kiểm định.
  • Nhận thức về KĐCL và phát triển CTĐT: Đánh giá mức độ nhận thức của GV và CBNV về mục tiêu KĐCL, mục tiêu phát triển CTĐT, hoạt động dạy học và hoạt động kiểm tra đánh giá. Kết quả phân tích ANOVA và T-Test cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức về KĐCL với nhận thức về đổi mới CTĐT.
  • Ảnh hưởng của KĐCL đến hành động phát triển CTĐT của giảng viên: Số liệu khảo sát phản ánh tác động rõ rệt của KĐCL đến hành động thực tế của giảng viên trên 3 nội dung:
    1. Cải tiến hoạt động dạy học (tăng cường tương tác, đa dạng hóa phương pháp giảng dạy);
    2. Cải tiến hoạt động kiểm tra đánh giá (gắn với chuẩn đầu ra học phần);
    3. Cải tiến và cập nhật tài liệu, giáo trình giảng dạy.
  • Niềm tin về khả năng thích ứng giáo dục 4.0: Đánh giá mức độ tin tưởng của giảng viên vào khả năng đạt được mục tiêu phát triển CTĐT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và giáo dục 4.0 sau khi cơ sở đào tạo trải qua hoạt động KĐCL.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tổng kết các kết quả nghiên cứu chính và đưa ra những đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng CTĐT, phát triển CTĐT và đặc thù đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.
  • Xây dựng mô hình phân tích tác động của KĐCL đến hoạt động phát triển CTĐT khối ngành sư phạm, phân tách rõ tác động trên 3 phương diện tâm lý – hành vi của đội ngũ: Nhận thức, Hành động cải tiến thực tế và Niềm tin vào năng lực thích ứng của CTĐT.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ tham gia, quan điểm đánh giá và tác động thực tế của KĐCL tại 11 cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên đại diện cho cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Xác nhận bằng thực nghiệm rằng KĐCL thúc đẩy tích cực nhận thức và hành động đổi mới của giảng viên trong việc điều chỉnh phương pháp dạy học, cải tiến kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra và cập nhật học liệu.
  • Phản ánh trung thực các vấn đề tồn tại trong thực tế: KĐCL làm gia tăng khối lượng công việc hành chính, gây áp lực về hồ sơ minh chứng đối với đội ngũ giảng viên và nhân viên hỗ trợ; chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kiểm định viên.

Hệ thống khuyến nghị, đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Cục Quản lý chất lượng: Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn KĐCL theo hướng tinh gọn, chú trọng vào quá trình tiến bộ thực chất; xây dựng quy chuẩn quản trị dữ liệu số để giảm tải thủ tục hành chính; chuẩn hóa quy trình đào tạo và cấp phép kiểm định viên.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên: Xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ thường xuyên; thiết lập kế hoạch cải tiến chất lượng liên tục sau đánh giá ngoài thay vì đối phó theo chu kỳ 5 năm; gắn kết chặt chẽ CTĐT sư phạm với thực tiễn trường phổ thông và ứng dụng công nghệ giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại 11 cơ sở giáo dục đại học đã có CTĐT khối ngành sư phạm được kiểm định trong giai đoạn 2019 – 2022; chưa tiến hành khảo sát đối chiếu với nhóm các cơ sở chưa thực hiện kiểm định hoặc các ngành đào tạo ngoài sư phạm.
  • Việc thu thập dữ liệu định lượng qua Google Form chịu ảnh hưởng bởi điều kiện khách quan của dịch bệnh trong giai đoạn nghiên cứu, hạn chế khả năng tương tác trực tiếp sâu hơn với một số nhóm đối tượng khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu đến toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên trên cả nước để tăng tính đại diện tổng thể.
  • Triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đo lường sự thay đổi của CTĐT qua nhiều chu kỳ kiểm định liên tiếp (5 năm/chu kỳ).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động trực tiếp của các cải tiến CTĐT sau kiểm định đến kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp thực tế của sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học và lãnh đạo khoa/bộ môn sư phạm: Tham khảo mô hình phân tích tác động và các phát hiện thực trạng để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT sau đánh giá ngoài, tổ chức công tác ĐBCL nội bộ và phân bổ nguồn lực hợp lý.
  • Giảng viên và cán bộ đảm bảo chất lượng: Sử dụng tài liệu để hiểu rõ mối liên hệ giữa tiêu chuẩn kiểm định với việc rà soát đề cương học phần, đổi mới phương pháp dạy học và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Đo lường & Đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp song song hội tụ (Convergent Parallel), phương pháp xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá tác động chính sách giáo dục.
  • Tổ chức kiểm định chất lượng và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc điều chỉnh quy trình đánh giá ngoài và hoàn thiện chính sách ĐBCL giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu và địa bàn nghiên cứu cụ thể như thế nào để phục vụ phân tích định lượng?
Luận án tiến hành khảo sát trên mẫu gồm 425 cán bộ giảng viên và nhân viên tại 11 cơ sở giáo dục đại học có CTĐT khối ngành sư phạm đã được kiểm định, phân bố tại 3 miền: miền Bắc (03 trường: ĐH Giáo dục – ĐHQGHN, ĐH Tân Trào, ĐH Sư phạm Thái Nguyên), miền Trung (06 trường: ĐH Hồng Đức, ĐH Vinh, ĐH Đà Nẵng, ĐH Quy Nhơn, ĐH Sư phạm Huế, ĐH Đà Lạt) và miền Nam (02 trường: ĐH Sài Gòn, ĐH Đồng Tháp), thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

2. Những mô hình đánh giá chất lượng và lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để xây dựng khung nghiên cứu?
Luận án tổng quan các mô hình đánh giá chất lượng tiêu biểu gồm Mô hình Tyler (1970), Mô hình CIPP (Stufflebeam & Sinkfield, 1985), Mô hình Kirkpatrick (1950, 2006) và Mô hình Chuỗi giá trị của Michael Porter (1980). Khung nghiên cứu của đề tài được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết hệ thống và Lý thuyết đánh giá tác động.

3. Hoạt động kiểm định chất lượng ảnh hưởng đến những hành động cải tiến cụ thể nào của giảng viên?
Kết quả khảo sát định lượng chỉ ra KĐCL thúc đẩy hành động cải tiến của giảng viên trên 3 nội dung chính: (1) Cải tiến hoạt động dạy học thông qua đổi mới phương pháp và tăng cường tính tương tác; (2) Cải tiến hoạt động kiểm tra đánh giá nhằm bảo đảm đo lường chuẩn đầu ra; (3) Cập nhật, bổ sung tài liệu và giáo trình học tập.

4. Luận án chỉ ra những mặt tồn tại hoặc tác động tiêu cực nào của công tác kiểm định chất lượng?
Dựa trên tổng quan tài liệu và dữ liệu khảo sát, luận án chỉ ra hoạt động KĐCL làm gia tăng đáng kể khối lượng công việc hành chính, gây áp lực về thời gian và chuẩn bị hồ sơ minh chứng cho đội ngũ giảng viên, nhân viên; đồng thời phản ánh rào cản từ năng lực chuyên môn và góc nhìn của một số kiểm định viên trong quá trình đánh giá ngoài.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hạnh là công trình nghiên cứu hệ thống về ảnh hưởng của kiểm định chất lượng đến hoạt động phát triển chương trình đào tạo khối ngành sư phạm tại Việt Nam. Bằng việc áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp song song hội tụ trên cỡ mẫu 425 giảng viên và cán bộ nhân viên tại 11 trường đại học, tác giả đã làm rõ mối quan hệ thực chứng giữa KĐCL với nhận thức, hành động cải tiến dạy học - kiểm tra đánh giá và niềm tin thích ứng giáo dục 4.0 của đội ngũ. Bên cạnh việc khẳng định vai trò thúc đẩy cải tiến chất lượng, luận án đã chỉ ra các thách thức về gánh nặng hành chính và đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác ĐBCL trong các cơ sở đào tạo giáo viên.