phần mở đầu, kết cấu của luận văn gồm 5 chương, cụ thể như sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu Trong chương này, tác giả đã nêu nên lý do chọn đề tài; mục tiêu; phạm vi; đối tượng nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu của đề tài; phương pháp nghiên cứu đề tài; kết quả nghiên cứu; bố cục đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tổng quan cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu, đặc điểm hệ thống kế toán áp dụng tại các đơn vị HCSN tại Việt Nam, chất lượng TTKT và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nêu nên được phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, hiệu chỉnh đánh giá các thang đo của các khái niệm nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trong chương này tác giả trình bày kết quả nghiên cứu: mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích tương quan, kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả định mô hình hồi quy bội.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị 6 Đưa ra kết luận về nghiên cứu và đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng TTKT tại các bệnh viện công lập trên địa bàn TP. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Để có được thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trong điều kiện tự chủ tài chính, đòi hỏi các bệnh viện công lập phải tổ chức được một hệ thống thông tin kế toán. Chương này đã nêu được phần lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục của một luận văn dựa vào đó đó tiến hành nghiên cứu. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung chính của chương này tác giả trình bày khái quát về thông tin kế toán, cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa thông tin kế toán và sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường.
Các lý thuyết về kế toán và luật ngân sách Nhà nước các quan điểm về Hội đồng chuẩn mực kế toán. Thông qua việc nghiên cứu các mô hình này, thực tiễn hoạt động của các bệnh viện công lập được tác giả lựa chọn mô hình kinh tế lượng phù hợp. Ngoài ra, trong nội dung chương này tác giả cũng tiến hành hệ thống lại các nghiên cứu và sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường làm cơ sở cho sự tác động vào hệ thống thông tin kế toán kết quả nghiên cứu đạt được. Chất lƣợng thông tin kế toán.
Khái niệm thông tin Theo tác giả Gelinas và Dull, thông tin là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng để phục vụ việc ra quyết định. Thông tin có ích với việc ra quyết định vì nó giảm sự không chắc chắn và tăng tri thức về vấn đề được đề cập (Gelinas & Dull, 2008). Theo quan điểm về kinh tế học thì thông tin là những gì con người nhận được từ dữ liệu và thông qua xử lý dữ liệu để tạo ra sự hiểu biết, các tri thức và được đánh giá là có ích trong việc ra quyết định. Vì vậy, thông tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự hiểu biết, tri thức để đưa ra đánh giá hữu ích cho việc ra quyết định.
Khái niệm chất lƣợng thông tin - Theo Wang và cộng sự thì chất lượng thông tin có thể được hiểu là thông tin phù hợp với mong đợi của người sử dụng thông tin đó (Wang & cộng sự, 1998). Bên cạnh đó thì Kahn và cộng sự là nêu lên chất lượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin (Kahn & cộng sự, 1999). Việc đo lường chất lượng thông tin phụ thuộc vô cảm tính cá nhân nên cần thiết có những đặc điểm chung về chất lượng thông tin làm tiêu chuẩn đo lường, các tiêu chuẩn về chất lượng thông tin được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu như sau: - Tính kịp thời: nhấn mạnh đến tính cung cấp thông tin một cách nhanh chóng hoặc thông tin được cập nhật đúng thời điểm theo yêu cầu của người sử dụng. 8 - Tính có thể truy cập: nhằm đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng và ổn định mang lại các giá trị cho người sử dụng.
- Tính khách quan: đảm bảo thông tin phản ánh thực tế một cách khách quan. - Tính thích hợp: thông tin phải thích hợp cho các quyết định của người sử dụng. - Chính xác: đây là tiêu chuẩn đòi hỏi tính rõ rang và chắc chắn của thông tin. - Nhất quán: đây là tiêu chuẩn đòi hỏi thông tin không mâu thuẫn, nhất quán về hình thức và nội dung.
- Đầy đủ: thông tin phải đảm bảo các yêu cầu nhằm phản ánh đúng thực tế Tóm lại, có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng thông tin, mỗi quan điểm của những tiêu chuẩn khác nhau. Tuy nhiên, tác giả đưa ra nhận xét là thông tin có chất lượng khi nó đảm bảo một số đặc điềm, yêu cầu sao cho phù hợp với nhu cầu và quyết định của người sử dụng thông tin. Khái niệm chất lƣợng thông tin kế toán Thông tin kế toán về bản chất là thông tin nên khái niệm chất lượng thông tin kế toán cũng được xây dựng và phát triển trên nền tảng của chất lượng thông tin. Hiện nay có nhiều quan điểm và tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán.
Tuy nhiên, tác giả sẽ chọn các tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán theo các quan điểm hay khuôn mẫu 5 mục tiêu, bao gồm 4 mục tiêu như Eppler và Witting đã mô tả (Eppler and Witting, 2000), đó là (1) cung cấp một bộ các tiêu chuẩn chất lượng thông tin ngắn gọn, súc tích và có thể đánh giá được; (2) cung cấp một mô tả đầy đủ mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn để giúp việc phân tích và giải quyết vấn đề chất lượng thông tin; (3) cung cấp cơ sở cho việc đo lường và quản lý chất lượng thông tin; (4) có thể cung cấp cho giới nghiên cứu một bản đồ có tính logic để cấu trúc được (hay sắp xếp, giải thích được một cách logic) các cách tiếp cận khác nhau, những lý thuyết khác nhau và các hiện tượng liên quan tới chất lượng thông tin; (5) tiêu chuẩn này phải được công nhận và ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức nghề nghiệp, các người làm thực tế và cộng đồng nghiên cứu về tiêu chuẩn chất lượng thông tin. Theo nhóm tổ chức nghề nghiệp kế toán như Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế; Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ hoặc theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chất lượng thông tin kế toán được đánh giá qua chất lượng BCTC với mục tiêu giải thích tình hình tài chính cuả đơn vị cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau với những mục đích khác nhau. Mục đích của nó là tăng tính so sánh được của thông tin tài chính giữa các đơn vị HCSN với nhau. Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB; Quan điểm của 9 * Theo quan điểm của chuẩn mực kế toán Quốc tế và quan điểm chuẩn mực kế toán Hoa kỳ.
Dự án hội tụ IASB và FASB được tiến hành năm 2004 đã xác định hai đặc tính chất lượng cơ bản, bốn đặc tính chất lượng bổ sung và hai hạn chế. Đặc tính chất lượng cơ bản Thích hợp: là thông tin giúp người sử dụng có thể thay đổi quyết định thông qua việc giúp họ: + Cung cấp đầu vào cho quá trình dự đoán triển vọng tương lai + Xác nhận hoặc điều chỉnh các đánh giá trước đó. + Trình bày trung thực: thông tin trên BCTC phải trung thực về các hiện tượng kinh tế muốn trình bày. - Đầy đủ: nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bày trung thực mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày.
- Trung lập: nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt một kết quả dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướng đặc biệt nào đó. Không có sai lệch trọng yếu Các đặc tính chất lƣợng bổ sung - Có thể so sánh: là yêu cầu thông tin phải giúp người sử dụng có thể nhận thấy sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế. - Có thể kiểm chứng: là thông tin đạt được mức đồng thuận giữa những người sử dụng có kiến thức và độc lập về các khía cạnh: + Thông tin trình bày trung thực về hiện tượng kinh tế muốn trình bày mà không có sai sót hay thiên lệch trọng yếu. + Các phương pháp ghi nhận hay đánh giá đã chọn không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu.
Tính kịp thời: được cho là thông tin đối với người ra quyết định trước khi nó mất khả năng ảnh hưởng đến quyết định Có thể hiệu được: liên quan tới việc phân loại, diễn giải và trình bày một cách rõ ràng và súc tích. Các hạn chế hay giới hạn của chất lƣợng thông tin Trọng yếu: thông tin nếu có sai sót hoặc trình bày sai nếu ảnh hưởng tới quyết định của người ra quyết định thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu. Trọng yếu được xem là giới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểm chất lượng thông tin. Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho đơn vị HCSN 2.
Đặc điểm hoạt động của đơn vị HCSN Khái niệm đơn vị HCSN: “Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý NN về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý Nhà nước trong các ngành Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao, Sự nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp, Trạm, Trại,…); hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách NN cấp toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp”. Đặc điểm hệ thống kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN 2.1 Đặc điểm về pháp lý Ở VN, việc thực hiện công tác kế toán phải tuân thủ các quy định của pháp luật NN ban hành thống nhất. Đối với thông tin mà kế toán có trách nhiệm phản ánh và cung cấp chịu sự chi phối bởi Luật Ngân sách và các nghị định, thông tư hướng dẫn việc chi tiêu, quản lý, sử dụng tài sản công.