Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thông tin kế toán (TTKT) trên báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp (DN), cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư và chủ nợ (Hall, 2011; Gelinas, 2012). Theo thống kê của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận (ACFE) giai đoạn 2016–2017 tại 125 quốc gia, trong 2.690 vụ gian lận gây thiệt hại 7,1 tỷ USD, gian lận BCTC chiếm tỷ lệ 10% nhưng gây tổn thất trung bình lên tới 800.000 USD trên mỗi vụ. Nhiều sự kiện sai phạm BCTC quốc tế như tập đoàn Tyco International ở Mỹ gây thiệt hại hơn 600 triệu USD hay tập đoàn Toshiba ở Nhật Bản khai khống 1,2 tỷ USD lợi nhuận (2008–2014) đã gây tác động tiêu cực đến thị trường tài chính. Tại Việt Nam, thống kê của Vietstock tính đến tháng 4/2019 cho thấy có 451/733 DN niêm yết (chiếm 61,5%) phải điều chỉnh lợi nhuận sau thuế sau kiểm toán.
Doanh nghiệp xây lắp (DNXL) có vai trò lớn trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 30% GDP và ghi nhận mức đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung (Báo cáo Bộ Xây dựng, 2017). Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có các đặc thù kỹ thuật phức tạp: công trình/hạng mục công trình (CT/HMCT) có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán, ghi nhận doanh thu theo ước lượng tỷ lệ hoàn thành công việc, áp dụng cơ chế đấu thầu cạnh tranh gay gắt và tỷ lệ sử dụng nợ vay cao (chiếm 60%–80% nguồn vốn). Thực tế ghi nhận nhiều hiện tượng sai lệch số liệu TTKT tại các DNXL niêm yết như vụ việc tại Viglacera Từ Sơn (2007), Bánh kẹo Biên Hòa - Bibica (2002), Địa ốc Đà Lạt (2010–2011), Công ty Cổ phần Basa (2010) và Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam - PVC (sau kiểm toán năm 2018 tăng lỗ thêm 100 tỷ đồng, đạt mức lỗ 414,2 tỷ đồng).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận chất lượng TTKT trên BCTC ở các lĩnh vực phi tài chính nói chung hoặc ngành giáo dục, ngân hàng; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các tiêu chí chất lượng TTKT và đo lường hệ thống các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DN xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết.
- Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Để xác định các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết sử dụng mô hình lý thuyết nào?
- Lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng mô hình lý thuyết trong nghiên cứu?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng TTKT trên BCTC như thế nào?
- Cần thực hiện các khuyến nghị nào để nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng TTKT trên BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết.
- Phạm vi không gian: Các DNXL niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án không nghiên cứu các DNXL giao dịch trên sàn UpCoM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu danh sách DNXL niêm yết chốt tại thời điểm ngày 31/12/2018. Khảo sát thực tế chính thức thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 2/2019 đến hết tháng 4/2019.
- Phạm vi nội dung và đối tượng khảo sát: Khảo sát nhóm chủ thể nội bộ trực tiếp tham gia quá trình lập, kiểm soát và phê duyệt BCTC tại DNXL gồm: Kế toán viên, Kế toán trưởng, Nhà quản trị doanh nghiệp và thành viên Ban Kiểm soát (BKS).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước về đo lường chất lượng TTKT
Qua phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu từ thập niên 1960 đến nay, tác giả phân loại hai hướng tiếp cận đo lường chất lượng TTKT trên BCTC:
| Hướng tiếp cận |
Cơ sở phương pháp và tiêu chí đo lường |
Nhóm tác giả và công trình tiêu biểu |
| Đo lường gián tiếp |
- Đo lường qua hành vi quản trị lợi nhuận hoặc chất lượng lợi nhuận (mối quan hệ giữa lợi nhuận công bố và giá cổ phiếu). - Đo lường qua phản ứng của thị trường chứng khoán (công bố thông tin tự nguyện, tần suất lập lại BCTC, tổn thất vốn hóa thị trường). |
Dechow và cộng sự (1995, 2010); Baruch và Zarowin (1998); Healy và Whalen (1999); Schipper và Vincent (2003); Nichols và Wahlen (2004); Alves (2014); Beretta và Bozzlan (2006); Nguyễn Trọng Nguyên (2014, 2016); Đặng Ngọc Hùng (2015); Đặng Thị Thúy Hằng (2016). |
| Đo lường trực tiếp |
- Đo lường dựa trên các thuộc tính của thông tin kế toán được xác lập bởi các tổ chức chuẩn mực kế toán (FASB, IASC/IASB, AASB, CAS, VAS). - Đánh giá theo thuộc tính đơn lẻ hoặc đa thuộc tính (tính thích hợp, trung thực, so sánh được, có thể kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu). |
Jonas và Blanchet (2000); Nelson và cộng sự (2005); Beest và cộng sự (2009); Nguyễn Bích Liên (2012); Lê Thị Mỹ Hạnh (2014); Nguyễn Tố Tâm (2015); Mbobo và Ekpo (2016); Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Trọng Nguyên (2016); Võ Văn Nhị và Mai Hoàng Minh (2018). |
Các quan điểm nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
- Quan điểm coi trọng tính phù hợp với người dùng: Bắt nguồn từ triết lý của Juran (1988), phát triển qua Mô hình hệ thống thông tin thành công (ISS) của DeLone và McLean (1992, 2003) với các nhân tố: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, việc sử dụng và sự hài lòng của người dùng.
- Quan điểm coi trọng quy trình tạo thông tin: Nhấn mạnh thông tin như sản phẩm vật lý; Wang và cộng sự (1998), Neely và Cook (2008) chỉ ra 7 thành phần trong quy trình tác động gồm trách nhiệm quản lý, chi phí bảo dưỡng hệ thống, nghiên cứu phát triển, sản phẩm, phân phối, quản trị nhân sự và vấn đề pháp lý.
- Quan điểm Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Khởi xướng từ Faygenbao (1945), Juran (1951) và phát triển bởi Deming (1982), Wang (1998). TQM xem xét chất lượng toàn diện từ nhận thức lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, đào tạo, quy trình công nghệ đến sự cải tiến liên tục.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án lựa chọn quan điểm đo lường trực tiếp theo các thuộc tính thông tin của Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và áp dụng quan điểm TQM để nghiên cứu đa chiều các nhân tố ảnh hưởng. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật về việc tích hợp nhân tố đặc thù ngành xây lắp vào mô hình cấu trúc tuyến tính để giải thích sự biến thiên chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng hệ thống 5 lý thuyết khoa học để xây dựng mô hình và luận giải các mối quan hệ tác động:
- Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Cung cấp khung tiếp cận toàn diện về việc kết hợp yếu tố lãnh đạo, nhân sự, quy trình kiểm soát nội bộ và công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin kế toán.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Khởi xướng bởi Adam Smith (1937), hoàn thiện bởi Jensen và Meckling (1976), Stanley Baiman (1990), Vidal (2008). Thuyết giải thích sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý (người đại diện) và cổ đông (người ủy quyền), làm cơ sở xác lập vai trò của Kiểm soát nội bộ (KSNB), Tổ chức kiểm toán độc lập và tác động tiêu cực của Hành vi quản trị lợi nhuận đến chất lượng BCTC (Watts, 2003; Baker và Collins, 2005).
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn tài nguyên (Resource Dependency Theory): Pfeffer và Salancik (1978), phát triển bởi Dalton (1999), Hillman và cộng sự (2000). Luận giải vai trò then chốt của năng lực quản trị và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán đối với việc duy trì sự vận hành ổn định của tổ chức.
- Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory): Galbraith (1974), Premkumar và cộng sự (2005). Thuyết chỉ ra rằng tổ chức cần cấu trúc hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ (phần mềm kế toán) cùng hoạt động đào tạo để gia tăng khả năng xử lý thông tin, giảm thiểu sai sót kỹ thuật (Granlund, 2007; Nguyễn Bích Liên, 2012).
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): DiMaggio và Powell (1991), Meyer và Rowan (1995). Thuyết làm rõ tác động cưỡng chế, áp lực quy chuẩn từ môi trường pháp lý, chuẩn mực kế toán và các cơ quan quản lý Nhà nước buộc DN phải tuân thủ việc lập và trình bày BCTC minh bạch.
Khung khái niệm đo lường chất lượng thông tin kế toán
Chất lượng TTKT trên BCTC được chuẩn hóa theo Khuôn mẫu khái niệm của IASB (2010, 2018) và IAS 01, chia thành 2 nhóm thuộc tính:
- Thuộc tính cơ bản:
- Tính thích hợp: Đảm bảo giá trị dự đoán (cho tương lai) và giá trị xác nhận (đánh giá lại quá khứ).
- Tính trình bày trung thực: Đảm bảo tính đầy đủ, tính trung lập (không thiên vị) và không có sai sót trọng yếu.
- Thuộc tính bổ sung: Gồm tính có thể so sánh, tính có thể kiểm chứng, tính kịp thời và tính có thể hiểu được.
- Các ràng buộc chất lượng: Tính trọng yếu và sự cân đối giữa chi phí và lợi ích.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thực hiện phương pháp nghiên cứu hỗn hợp qua hai giai đoạn:
Quy trình nghiên cứu:
[Nghiên cứu định tính: Thảo luận chuyên gia (Cán bộ Vụ Chế độ KT-KT, Giảng viên, Kiểm toán viên, Kế toán trưởng)]
[Hiệu chỉnh mô hình lý thuyết & Thang đo (48 biến quan sát)]
[Nghiên cứu định lượng: Khảo sát 4 nhóm đối tượng nội bộ tại các DNXL niêm yết HOSE & HNX]
[Phân tích dữ liệu: SPSS 20.0 & AMOS (Cronbach's Alpha -> EFA -> CFA -> SEM -> T-test & ANOVA)]
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp thảo luận tập trung nhóm với các chuyên gia có trình độ từ cử nhân trở lên và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc (thuộc Vụ Chế độ kế toán – kiểm toán Bộ Tài chính, giảng viên đại học, kiểm toán viên độc lập, kế toán trưởng và nhà quản trị DNXL) nhằm hiệu chỉnh mô hình và thang đo phù hợp với ngành xây lắp.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện theo quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu đảm bảo tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (bộ thang đo hoàn thiện gồm 48 biến quan sát).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS. Tiến trình xử lý số liệu gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO và Bartlett.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ hội tụ và độ phân biệt.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định Independent Samples T-test và Phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) để đánh giá sự khác biệt về chất lượng TTKT theo các biến phân loại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tổng thể bức tranh nghiên cứu của luận án:
- Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ các vụ việc gian lận BCTC quốc tế và thực trạng sai lệch số liệu sau kiểm toán tại 61,5% DN niêm yết Việt Nam năm 2019, cùng các sai phạm cụ thể tại các DNXL niêm yết (Viglacera Từ Sơn, Bibica, Địa ốc Đà Lạt, Basa, PVC).
- Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu.
- Xác định đối tượng nghiên cứu (chất lượng TTKT trên BCTC và các nhân tố ảnh hưởng) cùng phạm vi nghiên cứu trên hai sàn HOSE và HNX tính đến 31/12/2018 (thời gian khảo sát từ tháng 2/2019 đến tháng 4/2019).
- Phác thảo phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng và tóm lược 6 nội dung chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 phân tích có hệ thống các tài liệu học thuật trong và ngoài nước:
- Tổng quan các quan điểm đo lường chất lượng TTKT: Phân định rõ hướng đo lường gián tiếp (qua quản trị lợi nhuận, giá cổ phiếu, phản ứng thị trường) và hướng đo lường trực tiếp (theo hệ thống thuộc tính thông tin từ các khung lý thuyết của AICPA, FASB CON2 1980, IASC 1989/2001, Thỏa thuận Norwalk 2002, IASB 2010/2018, AASB, CAS và VAS 01 năm 2002 của Bộ Tài chính Việt Nam).
- Phân tích 3 trường phái lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng: Quan điểm tiếp cận người dùng (Juran 1988, DeLone và McLean 1992/2003), quan điểm quy trình tạo thông tin (Wang và cộng sự 1998, Neely và Cook 2008) và quan điểm Quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
- Điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề về nhân tố môi trường bên trong DN (nhân lực kế toán, cam kết và hỗ trợ của nhà quản trị, KSNB, công nghệ ERP) và các nhân tố môi trường bên ngoài (kiểm toán độc lập, môi trường pháp lý). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu trong việc đánh giá đồng thời các nhân tố này đối với ngành xây lắp niêm yết.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung phân tích lý luận và thiết lập mô hình giả thuyết:
- Trình bày 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết TQM, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết phụ thuộc nguồn tài nguyên, Lý thuyết xử lý thông tin và Lý thuyết thể chế.
- Phân tích sâu 4 đặc thù cốt lõi của DNXL niêm yết ảnh hưởng đến kế toán:
- Đặc thù sản phẩm: Quy mô lớn, đơn chiếc, thi công ngoài trời, tiêu thụ tại chỗ không qua kho bãi, nghiệm thu theo khối lượng hoàn thành, phụ thuộc điều kiện địa chất/thời tiết và tập quán vùng miền (Bùi Mạnh Hùng và cộng sự, 2012; Lê Kiều, 2006).
- Đặc thù sản xuất: Thời gian kéo dài, địa bàn rộng, việc tập hợp chứng từ từ các đội công trình về công ty chậm và phức tạp (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2017).
- Đặc thù cơ cấu tổ chức: Lao động biến động, máy móc lưu động, áp dụng mô hình tổ chức kế toán nửa tập trung - nửa phân tán hoặc phân tán.
- Đặc thù cấu trúc vốn: Tỷ lệ vốn vay cao từ 60%–80%, áp lực bảo hành công trình, chi phí dự toán biến động và áp lực đấu thầu (Lê Thị Hồng Nhung, 2017; Nguyễn Thị Kim Phú, 2018).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm biến phụ thuộc (Chất lượng TTKT trên BCTC gồm 2 thành phần: Thuộc tính cơ bản và Thuộc tính bổ sung) và các biến độc lập: Vai trò của nhà quản trị, Hành vi quản trị lợi nhuận, KSNB, Trình độ nhân viên kế toán, Hoạt động đào tạo, Phần mềm kế toán, Vai trò tổ chức kiểm toán độc lập, Đặc thù ngành xây lắp và Môi trường pháp lý.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Thiết lập quy trình nghiên cứu logic 2 bước: Định tính hiệu chỉnh thang đo và Định lượng kiểm định mô hình.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát dựa trên thang đo Likert, hướng vào 4 đối tượng nội bộ am hiểu sâu về quy trình lập BCTC (kế toán viên, kế toán trưởng, nhà quản trị và ban kiểm soát).
- Quy định quy trình thu thập mẫu và các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha $\ge 0,6$), phân tích EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, Eigenvalue $> 1$), phân tích CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Chương 5 trình bày toàn bộ số liệu thống kê và kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu thu thập từ các DNXL niêm yết trên HOSE và HNX.
- Kết quả kiểm định thang đo: Xác định bộ 48 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt qua kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA và CFA.
- Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM:
- Khẳng định 5 nhân tố có tác động tích cực (+) cùng chiều đến chất lượng TTKT trên BCTC: (1) Vai trò nhà quản trị, (2) Kiểm soát nội bộ (KSNB), (3) Nhân viên kế toán, (4) Tổ chức kiểm toán độc lập, (5) Môi trường pháp lý.
- Khẳng định 2 nhân tố có tác động tiêu cực (-) ngược chiều đến chất lượng TTKT trên BCTC: (1) Đặc thù DN xây lắp, (2) Hành vi quản trị (quản trị lợi nhuận).
- Phát hiện thuộc tính "bổ sung" có mức độ đóng góp quan trọng hơn thuộc tính "cơ bản" trong việc cấu thành chất lượng TTKT trên BCTC tại các DNXL niêm yết.
- Kết quả kiểm định sai biệt qua T-test và One-Way ANOVA:
- DNXL được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4 có chất lượng TTKT trên BCTC cao hơn nhóm DNXL do các công ty kiểm toán ngoài Big4 kiểm toán.
- Các DNXL có thời gian niêm yết lâu hơn và quy mô DN lớn hơn đạt chất lượng TTKT trên BCTC tốt hơn.
Chương 6: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương 6 tổng hợp kết quả, đối chiếu với lý thuyết và thực tiễn:
- Thảo luận chi tiết về cơ chế tác động của 7 nhân tố đến chất lượng TTKT trong bối cảnh thực tế ngành xây lắp Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống các khuyến nghị chính sách:
- Đối với các DNXL niêm yết: Nâng cao nhận thức và vai trò giám sát của ban điều hành; hoàn thiện hệ thống KSNB tại các đội/công trình; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ nhân viên kế toán; hạn chế can thiệp điều chỉnh lợi nhuận; xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro đặc thù thi công và chi phí dự toán.
- Đối với Bộ Tài chính và cơ quan pháp lý: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, đẩy nhanh lộ trình áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS), tăng cường chế tài xử phạt gian lận và nâng cao tiêu chuẩn kiểm toán BCTC đối với các DN niêm yết.
- Đối với các tổ chức nghề nghiệp: Tăng cường các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên sâu về kế toán xây lắp và đạo đức nghề nghiệp.
- Nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý các chủ đề cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Xác lập khung đo lường thuộc tính phù hợp: Hệ thống hóa và chuẩn hóa các thang đo đo lường chất lượng TTKT trên BCTC cho DNXL niêm yết dựa trên chuẩn mực IASB (2018), chia tách rõ hai nhóm "Thuộc tính cơ bản" và "Thuộc tính bổ sung".
- Khám phá mức độ đóng góp của các thuộc tính: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định thuộc tính "bổ sung" (so sánh, kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu) đóng vai trò quan trọng hơn thuộc tính "cơ bản" (thích hợp, trung thực) trong việc hình thành chất lượng TTKT trên BCTC của các DNXL niêm yết.
- Khám phá nhân tố đặc thù ngành: Bổ sung nhân tố "Đặc thù DN xây lắp" vào mô hình cấu trúc tuyến tính SEM như một biến độc lập có tác động tiêu cực riêng có đến chất lượng TTKT trên BCTC, bên cạnh nhân tố "Hành vi quản trị" (quản trị lợi nhuận).
- Kiểm định hệ thống 7 nhân tố tác động: Khẳng định bằng mô hình SEM thực chứng 5 nhân tố tác động tích cực (Vai trò nhà quản trị, KSNB, Nhân viên kế toán, Tổ chức kiểm toán độc lập, Môi trường pháp lý) và 2 nhân tố tác động tiêu cực (Đặc thù DN xây lắp, Hành vi quản trị).
- Chứng minh sự khác biệt theo đặc tính DN: Chứng minh bằng T-test và ANOVA rằng các DNXL được kiểm toán bởi nhóm Big4, DN có quy mô lớn hơn và thời gian niêm yết dài hơn có chất lượng TTKT trên BCTC cao hơn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng bộ công cụ đo lường thực tế: Xác lập bộ thang đo chuẩn gồm 48 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị kiểm định, giúp các DNXL niêm yết tự đánh giá và kiểm soát chất lượng TTKT.
- Cơ sở hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán trong việc hoàn thiện chế tài kiểm soát công bố thông tin và hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán cho ngành xây dựng cơ bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Các hạn chế được ghi nhận
- Phạm vi không gian mẫu: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát các DNXL niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX tại thời điểm 31/12/2018, chưa mở rộng sang các DNXL đăng ký giao dịch trên thị trường UpCoM và các DNXL chưa niêm yết.
- Đối tượng khảo sát: Tập trung chủ yếu vào các đối tượng bên trong DN (kế toán viên, kế toán trưởng, nhà quản trị, thành viên ban kiểm soát), chưa khảo sát trực tiếp các đối tượng sử dụng BCTC bên ngoài (nhà đầu tư cá nhân, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế).
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện trong khoảng thời gian từ tháng 2/2019 đến tháng 4/2019 với dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các DNXL giao dịch trên UpCoM và các DN ngành xây lắp quy mô vừa và nhỏ chưa niêm yết.
- Kết hợp khảo sát quan điểm của các đối tượng sử dụng BCTC bên ngoài (ngân hàng, nhà đầu tư) để đối chiếu đa chiều với đánh giá từ bên trong DN.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi biến thiên chất lượng TTKT qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp (TQM, Agency Theory, Resource Dependency, Information Processing, Institutional Theory), phương pháp đo lường chất lượng TTKT theo thuộc tính IASB và quy trình phân tích SEM trên AMOS.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy trong các học phần Kế toán tài chính chuyên sâu, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, Kiểm soát nội bộ và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kế toán.
- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các DNXL niêm yết: Vận dụng bộ 48 biến quan sát để rà soát, nhận diện các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ công trình, quản lý chi phí dự toán và nâng cao tính minh bạch của BCTC.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Tham khảo các phát hiện về tác động của kiểm toán Big4, quy mô DN và môi trường pháp lý để hoàn thiện chính sách giám sát BCTC trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng quan điểm nào để đo lường chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính?
Luận án lựa chọn quan điểm đo lường trực tiếp dựa trên hệ thống các thuộc tính thông tin theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB, IAS 01). Hệ thống này gồm hai nhóm: Thuộc tính cơ bản (tính thích hợp, tính trình bày trung thực) và Thuộc tính bổ sung (tính có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu), chịu sự ràng buộc bởi tính trọng yếu và sự cân đối chi phí - lợi ích.
2. Mô hình SEM của luận án xác định những nhân tố nào tác động đến chất lượng TTKT của DNXL niêm yết?
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác định có 7 nhân tố tác động, gồm:
- 5 nhân tố tác động tích cực (+): (1) Vai trò nhà quản trị, (2) Kiểm soát nội bộ (KSNB), (3) Nhân viên kế toán, (4) Tổ chức kiểm toán độc lập, (5) Môi trường pháp lý.
- 2 nhân tố tác động tiêu cực (-): (1) Đặc thù DN xây lắp, (2) Hành vi quản trị (quản trị lợi nhuận).
3. Tại sao "Đặc thù DN xây lắp" lại tác động tiêu cực đến chất lượng TTKT trên BCTC?
Do các đặc trưng kỹ thuật và tổ chức phức tạp của ngành: công trình có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài; việc ghi nhận doanh thu dựa trên tỷ lệ ước lượng công việc hoàn thành; địa bàn thi công phân tán dẫn đến việc thu thập chứng từ từ các đội công trình về công ty chậm và dễ phát sinh sai sót; tính chất đấu thầu cạnh tranh và áp lực sử dụng vốn vay cao (60%–80%) làm gia tăng rủi ro can thiệp số liệu tài chính.
4. Kết quả phân tích T-test và ANOVA chỉ ra sự khác biệt nào về chất lượng TTKT giữa các nhóm doanh nghiệp?
Kết quả kiểm định chỉ ra:
- DNXL được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4 có chất lượng TTKT trên BCTC cao hơn các DN được kiểm toán bởi các công ty ngoài Big4.
- DNXL có thời gian niêm yết dài hơn trên thị trường chứng khoán có chất lượng TTKT tốt hơn.
- DNXL có quy mô tổng tài sản/vốn lớn hơn đạt chất lượng TTKT trên BCTC cao hơn.
5. Cỡ mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?
Cỡ mẫu được lựa chọn theo quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (bộ thang đo hoàn thiện gồm 48 biến quan sát). Dữ liệu được thu thập từ khảo sát chính thức (từ tháng 2/2019 đến tháng 4/2019) tại các DNXL niêm yết trên HOSE và HNX tính đến 31/12/2018. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS qua các bước: Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, Independent Samples T-test và One-Way ANOVA.
Kết luận
Luận án đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu về việc đo lường chất lượng TTKT trên BCTC và xác định các nhân tố ảnh hưởng tại các DNXL niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng qua mô hình SEM với bộ 48 biến quan sát, luận án khẳng định 5 nhân tố tác động tích cực và 2 nhân tố tác động tiêu cực, đồng thời chứng minh vai trò nổi trội của thuộc tính bổ sung cùng sự khác biệt theo quy mô, thời gian niêm yết và công ty kiểm toán Big4. Các kết quả thực chứng là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc đề xuất giải pháp cho các DNXL niêm yết, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhằm nâng cao độ tin cậy và tính minh bạch của thông tin kế toán trên thị trường vốn Việt Nam.