Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, Việt Nam ngày càng mở rộng giao lưu thương mại, làm gia tăng sự sôi động nhưng cũng đi kèm nhiều rủi ro và áp lực cạnh tranh trên thị trường. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò như một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro thông tin sai lệch, cung cấp độ tin cậy cần thiết cho các nhà đầu tư, nhà quản trị và các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính là sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiều chu trình và phần hành kiểm toán khác nhau. Trong đó, phần hành kiểm toán khoản mục vay và nợ tài chính giữ vị trí trọng yếu vì ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và tính liên tục trong hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, dưới tác động của đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn tới nhu cầu huy động vốn vay tài chính để duy trì vận hành ngày càng gia tăng.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả nhận thấy kiểm toán viên thường bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục vay do chưa đánh giá cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán. Điều này dẫn đến việc phải mở rộng quy mô thử nghiệm cơ bản, làm tăng thời gian và chi phí nhân lực cho cuộc kiểm toán. Nhằm nhận diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp khắc phục hạn chế này, tác giả Lê Phương Thảo Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính và quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty ABC.
- Đánh giá, nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn từ các đối tượng cho vay là ngân hàng, tổ chức tín dụng và cá nhân.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian và tài liệu: Các hồ sơ, tài liệu kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện cho khách hàng (Công ty ABC) trong niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và mô hình lý thuyết kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200): Xác định mục tiêu tổng thể của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến xác nhận báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300): Khung hướng dẫn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán cụ thể.
- Hệ thống cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục vay: Bao gồm tính hiện hữu (nghiệp vụ vay có thật, không khai khống), tính đầy đủ (ghi chép trọn vẹn mọi khoản vay và nợ phát sinh), tính đánh giá và tính giá (quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thích hợp tại thời điểm ghi nhận và đánh giá lại tại ngày 31/12), quyền và nghĩa vụ (nghĩa vụ trả nợ thực tế của đơn vị), phân loại và trình bày (phân định đúng ngắn hạn, dài hạn và dài hạn đến hạn trả), tính đúng kỳ (ghi nhận nghiệp vụ đúng niên độ phát sinh).
- Mô hình rủi ro kiểm toán:
$$\text{DAR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
Trong đó:
- $\text{DAR}$ (Desired Audit Risk): Rủi ro kiểm toán mong muốn.
- $\text{IR}$ (Inherent Risk): Rủi ro cố hữu/tiềm tàng (được đánh giá qua bản chất kinh doanh, tính trung thực của Ban Giám đốc, kết quả kiểm toán năm trước, tính chất hợp đồng kiểm toán năm đầu hay thường niên, tần suất nghiệp vụ, các ước tính kế toán và quy mô số dư tài khoản vay).
- $\text{CR}$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát từ hệ thống kiểm soát nội bộ.
- $\text{DR}$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, cùng các quy trình nội bộ, hồ sơ kiểm toán mẫu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
- Phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn và điều tra bảng hỏi: Trực tiếp tham gia trợ giúp kiểm toán tại khách hàng theo phân công của trưởng đoàn kiểm toán đối với giấy làm việc kiểm toán khoản mục vay (GLV E140 - Vay và Nợ ngắn hạn, dài hạn); tiến hành phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi đối với các kiểm toán viên tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu, thống kê phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hồ sơ kiểm toán, bảng phân tích biến động, bảng tính lãi vay và các biên bản đối chiếu để đánh giá thực trạng quy trình.
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phân tích logic, so sánh đối chiếu giữa lý luận kiểm toán và thực tế thực hiện tại đơn vị để rút ra các nhận định khách quan.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế năm tài chính 2018 tại Công ty ABC, hệ thống giấy làm việc của kiểm toán viên AAC, các tài liệu phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân sự chuyên trách tại đơn vị thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục vay nói riêng. Tác giả làm rõ bản chất khoản vay như một nguồn tài trợ bổ sung cho vốn chủ sở hữu, phân chia thành vay ngắn hạn (thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh) và vay dài hạn (thời hạn trên 1 năm).
Quy trình kiểm toán khoản mục vay được khái quát theo 3 giai đoạn tiêu chuẩn:
- Giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán: Gồm 6 bước từ chuẩn bị kế hoạch, thu thập thông tin cơ sở, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đến soạn thảo chương trình kiểm toán cụ thể.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kết hợp giữa thử nghiệm kiểm soát (đánh giá môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát), thủ tục phân tích (phân tích biến động số dư theo đối tượng, tỷ trọng nợ vay trong cơ cấu vốn, tính toán ước tính chi phí lãi vay) và thủ tục kiểm tra chi tiết (kiểm tra chứng từ gốc, khế ước nhận nợ, gửi thư xác nhận ngân hàng và các bên cho vay, kiểm tra việc đánh giá lại nợ vay có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối năm).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động liên tục và tổng hợp bằng chứng để đưa ra một trong bốn loại ý kiến: Chấp nhận toàn phần, Ngoại trừ, Từ chối hoặc Trái ngược.
| Rủi ro kiểm toán mong muốn (DAR) |
Rủi ro cố hữu (IR) |
Rủi ro kiểm soát (CR) |
Rủi ro phát hiện (DR) |
Mức độ bằng chứng cần thu thập |
| Thấp |
Cao |
Cao |
Thấp |
Cao |
| Thấp |
Thấp |
Thấp |
Cao |
Thấp |
| Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
| Cao |
Thấp |
Thấp |
Cao |
Thấp |
| Cao |
Thấp |
Trung bình |
Trung bình |
Trung bình |
Chương 1 cũng tổng hợp các sai sót thường gặp trong thực tế kiểm toán khoản mục vay như: không theo dõi chi tiết theo từng đối tượng vay, khế ước vay; thiếu chứng từ gốc hợp lệ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có thiếu chữ ký); hạch toán chi phí lãi vay vượt mức thực tế hoặc không đúng mục đích vay; phân loại sai giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn; không đánh giá lại số dư nợ vay bằng ngoại tệ tại thời điểm 31/12; chưa đối chiếu số dư nợ vay và lãi vay dồn tích.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty ABC
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và đi sâu phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty ABC trong niên độ tài chính 2018.
Công ty AAC được thành lập trên cơ sở Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chuyển đổi sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ ngày 07/05/2007. AAC là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal. Đội ngũ nhân sự công ty gồm hơn 150 người, 100% có trình độ đại học, 15% là thạc sĩ kinh tế và chuyên gia kế toán. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, các khối nghiệp vụ (Khối Kiểm toán BCTC, Khối Kiểm toán XDCB), Ban Kiểm soát chất lượng, các chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các phòng nghiệp vụ. Quy trình thực tập và nghiên cứu thực tế được thực hiện tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4 với cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Kiểm toán viên chính và Trợ lý kiểm toán các cấp bậc (cấp 1, 2, 3).
Thực tế kiểm toán khoản mục vay tại Công ty ABC được KTV AAC tiến hành theo các bước nghiệp vụ:
- Giai đoạn lập kế hoạch: KTV thu thập thông tin hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám đốc về gian lận, xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục vay. Lập bảng tổng hợp các rủi ro, xác định cơ sở dẫn liệu liên quan đến sai sót trọng yếu để thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tập trung chủ yếu vào các thử nghiệm cơ bản được lưu trữ trên hệ thống Giấy làm việc GLV E140 (Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn):
- Lập bảng đối chiếu số dư, phân tích biến động vay ngắn hạn và vay dài hạn; tính toán các hệ số thanh toán của Công ty ABC.
- Kiểm tra thông tin chi tiết trên các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (thời hạn vay, hạn mức, mục đích vay, lãi suất, điều kiện bảo đảm, tài sản thế chấp).
- Thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận (TXN) số dư nợ gốc và nợ lãi tại ngày 31/12/2018 đối với các ngân hàng, tổ chức và cá nhân cho vay; lập bảng theo dõi và đối chiếu thư xác nhận.
- Lập bảng ước tính chi phí lãi vay độc lập dựa trên số dư bình quân và lãi suất quy định; so sánh chi phí lãi vay ước tính với số liệu hạch toán trên sổ sách của đơn vị để phát hiện chênh lệch.
- Kiểm tra tính hợp lý của lãi suất và đối chiếu chi phí lãi vay đối với các hợp đồng vay cá nhân nhằm xác định tính hợp lệ của chi phí và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ tại nguồn.
- Kiểm tra việc phân loại các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo để chuyển sang phản ánh trên nợ ngắn hạn tại Bảng cân đối kế toán.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: KTV tổng hợp các phát hiện trên giấy làm việc, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, thảo luận với Ban Giám đốc đơn vị về các bút toán điều chỉnh (nếu có) và tổng hợp kết quả để lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình Hội đồng soát xét và Ban Giám đốc AAC phê duyệt.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Dựa trên thực trạng quan sát tại Công ty AAC và cuộc kiểm toán tại Công ty ABC, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về ưu điểm: AAC đã thiết lập được quy trình kiểm toán chuẩn mực theo VSA, hệ thống giấy làm việc được mã hóa rõ ràng (nhóm GLV E140), việc thu thập thông tin hợp đồng tín dụng và thủ tục gửi thư xác nhận được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán độc lập.
- Về hạn chế: KTV AAC hầu như bỏ qua việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục vay mà đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản do đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa. Điều này làm tăng khối lượng kiểm tra chi tiết không cần thiết đối với những khách hàng có quy chế tài chính chặt chẽ. Ngoài ra, việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức; thủ tục phân tích sơ bộ chưa khai thác sâu các chỉ số tài chính ngành.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát chuyên sâu cho chu trình huy động vốn; thiết kế và áp dụng các thử nghiệm kiểm soát phù hợp đối với các khách hàng có quy chế phê duyệt vốn vay rõ ràng nhằm giảm thiểu phạm vi thử nghiệm cơ bản.
- Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán: Chuẩn hóa mẫu biểu ước tính chi phí lãi vay đối với các hợp đồng có lãi suất thả nổi; tăng cường kiểm tra tính tuân thủ các điều khoản cam kết trong hợp đồng tín dụng (covenant) nhằm phát hiện rủi ro nợ bị thu hồi trước hạn; hoàn thiện thủ tục kiểm tra việc khấu trừ thuế TNCN từ hoạt động vay vốn cá nhân.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng kiểm toán: Rà soát việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ trên giấy làm việc, đẩy mạnh đào tạo nội bộ cho trợ lý kiểm toán về kỹ năng phát hiện rủi ro phân loại nợ và đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về kiểm toán khoản mục vay và nợ tài chính theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 300), làm rõ mối quan hệ giữa mô hình rủi ro kiểm toán, cơ sở dẫn liệu và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán.
- Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục vay trên thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018.
- Mô tả hệ thống giấy làm việc chuyên biệt cho phần hành vay (GLV E140), bao gồm bảng phân tích biến động số dư, bảng tính lãi vay độc lập, bảng kiểm tra lãi suất vay cá nhân và quy trình đối chiếu thư xác nhận ngân hàng.
- Đưa ra nhận xét cụ thể về việc kiểm toán viên thường không thực hiện thử nghiệm kiểm soát, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm cân đối hợp lý giữa thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, giúp tối ưu hóa chi phí thời gian và nhân lực cho công ty kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hồ sơ kiểm toán tại một khách hàng đơn lẻ (Công ty ABC) trong một niên độ tài chính cụ thể (năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018) do một phòng nghiệp vụ (Phòng BCTC 4) của Công ty AAC phụ trách. Dữ liệu khảo sát chưa bao quát toàn bộ các loại hình khách hàng khác nhau của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình doanh nghiệp có đặc thù huy động vốn phức tạp hơn (doanh nghiệp xây dựng có dự án vay dài hạn lớn, doanh nghiệp thương mại có nghiệp vụ thư tín dụng L/C hoặc các khoản vay quốc tế bằng ngoại tệ) và so sánh quy trình qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán - Tài chính đang làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuẩn bị cho kỳ thực tập tại các công ty kiểm toán độc lập.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề cần tài liệu hướng dẫn thực tế về cách lập, lưu trữ và thực hiện các thủ tục kiểm toán trên giấy làm việc phần hành nợ vay (GLV E140).
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: hệ thống biểu mẫu phân tích chi tiết khoản mục vay, phương pháp tính toán độc lập chi phí lãi vay, quy trình kiểm soát thư xác nhận số dư tín dụng và các thủ tục kiểm tra nghĩa vụ thuế phát sinh từ hợp đồng vay cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại đơn vị kiểm toán và khách hàng nào?
Đề tài khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trụ sở chính tại Đà Nẵng, thành viên PrimeGlobal) và hồ sơ kiểm toán được thực hiện cho khách hàng là Công ty ABC trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018, trực tiếp tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4.
Mô hình rủi ro kiểm toán áp dụng trong khóa luận gồm những thành phần nào?
Mô hình được xác định theo công thức $\text{DAR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$, trong đó DAR là rủi ro kiểm toán mong muốn, IR là rủi ro cố hữu, CR là rủi ro kiểm soát và DR là rủi ro phát hiện. Rủi ro cố hữu được đánh giá dựa trên đặc thù ngành, tính trung thực của ban giám đốc, kết quả kiểm toán năm trước, tính chất thường xuyên của nghiệp vụ và quy mô số dư khoản vay.
Quy trình lập kế hoạch kiểm toán khoản mục vay gồm những bước nào?
Theo khóa luận, quy trình lập kế hoạch gồm 6 bước: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán cho khoản mục vay; Thu thập thông tin cơ sở; Thực hiện thủ tục phân tích; Đánh giá rủi ro trọng yếu; Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro; Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán cho khoản mục vay.
Những sai sót thường gặp nhất đối với khoản mục vay được tác giả tổng hợp là gì?
Các sai sót phổ biến gồm: không theo dõi chi tiết số tiền vay, lãi vay và nợ gốc còn lại theo từng khế ước/đối tượng; thiếu chứng từ gốc hoặc chứng từ thanh toán thiếu chữ ký hợp lệ; hạch toán chi phí lãi vay vượt mức thực tế hoặc không đúng mục đích vay; phân loại sai nợ ngắn hạn và dài hạn; chưa đối chiếu số dư tại ngày 31/12 và chưa đánh giá lại số dư nợ vay bằng ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ.
Cơ cấu nhân sự của Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4 tại Công ty AAC gồm những cấp bậc nào?
Cơ cấu tổ chức Phòng BCTC 4 gồm 3 cấp bậc: Trưởng phòng kiểm toán, Kiểm toán viên chính và Trợ lý kiểm toán viên (được phân loại thành Trợ lý cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tùy theo thâm niên và năng lực chuyên môn).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Phương Thảo Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty ABC, tác giả đã làm rõ các thủ tục kiểm toán trọng yếu trên giấy làm việc GLV E140 cũng như các biện pháp xác nhận, tính toán chi phí lãi vay độc lập. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục tình trạng bỏ qua thử nghiệm kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và chất lượng kiểm toán tại đơn vị thực tập.