Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng với nhiều loại hình sở hữu đa dạng. Nhu cầu sử dụng thông tin tài chính trung thực, khách quan và đáng tin cậy trở thành đòi hỏi thiết yếu từ các cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng và các đối tác kinh doanh. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp sự đảm bảo hợp lý đối với tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp lập.
Trong toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục vay và nợ thuê tài chính giữ vị trí trọng yếu và hàm chứa nhiều rủi ro tiềm tàng. Khoản mục này phản ánh cấu trúc vốn, mức độ chiếm dụng vốn cũng như nghĩa vụ thanh toán hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Để hạn chế rủi ro kiểm toán xuống mức thấp có thể chấp nhận được, kiểm toán viên phải thiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện. Trên cơ sở quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung, tác giả thực hiện đề tài nhằm hệ thống hóa lý luận và khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục này trên hồ sơ thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện trên khách hàng cụ thể.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán các khoản vay tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện.
- Phạm vi không gian: Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính, Tầng 3, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung (Số 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2018 tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kiểm toán khoản mục vay và nợ thuê tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 520 (Quy trình phân tích).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính): Phân loại kỳ hạn nợ ngắn hạn và dài hạn theo mốc 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo tài chính; nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến tài sản dở dang; quy đổi và đánh giá lại số dư nợ vay ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh và tỷ giá bán thực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán (31/12).
- Hệ thống mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đo lường, Chính xác, Trình bày và công bố.
- Mô hình rủi ro kiểm toán:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \Longrightarrow \quad \text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.
- Tiêu chí đánh giá tính trọng yếu của khoản mục vay: Tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản dưới 10% được coi là không trọng yếu; từ 10% đến 15% là có thể trọng yếu; trên 15% được xác định là chắc chắn trọng yếu. Mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng 50% đến 70% mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua chiếm 4% mức trọng yếu thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), cùng hồ sơ kiểm toán thực tế tại RSM Miền Trung.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi và phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán phụ trách phần hành nợ vay.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và lưu trữ giấy làm việc kiểm toán.
- Phương pháp tham gia kiểm toán trực tiếp: Tham gia thực tế với vai trò trợ lý kiểm toán tại các đơn vị khách hàng: Hai chi nhánh Công ty Đầu tư Xây dựng và Du lịch Hội An, Trung tâm giống Đà Điểu Khatoco, Công ty Daeryang Việt Nam, Công ty Secoin Đà Nẵng, Công ty Max Planning Vina.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích dữ liệu tài chính; sử dụng phương pháp đối chiếu và so sánh giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn triển khai hồ sơ tại công ty kiểm toán.
Nguồn dữ liệu:
- Hồ sơ năng lực và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam giai đoạn 2017–2018.
- Hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 2018 của Công ty Cổ phần ABC do RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện.
- Giáo trình Kiểm toán tài chính, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính:
- Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính: Trình bày khái niệm, cơ sở pháp lý, đối tượng kiểm toán theo khoản mục và chu trình, cùng hệ thống phương pháp kiểm toán gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết).
- Bản chất và đặc điểm hạch toán khoản vay: Phân loại vay ngắn hạn và dài hạn; phân tích nguyên tắc kế toán theo dõi chi tiết từng đối tượng vay, khế ước, nguyên tệ; kết cấu Tài khoản 341 và sơ đồ hạch toán đối ứng với các tài khoản liên quan (Tài khoản 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213, 217, 241, 131, 331, 221, 222, 228, 413, 515, 635).
- Mục tiêu kiểm toán khoản mục vay: Xác định mục tiêu chung và 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù theo cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đo lường, Chính xác, Trình bày và công bố).
- Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng, tính độc lập của kiểm toán viên, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua phép thử Walk-through, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (phân tích biến động số dư, đối chiếu sổ cái với sổ chi tiết, gửi thư xác nhận ngân hàng và chủ nợ, kiểm tra chứng từ giải ngân và trả nợ, kiểm tra tính toán chi phí lãi vay, kiểm tra điều kiện vốn hóa, kiểm tra đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót và phát hành báo cáo kiểm toán theo 4 dạng ý kiến (Chấp nhận toàn phần, Ngoại trừ, Từ chối, Trái ngược).
Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập:
- Trường hợp 1: AR Cao, IR Thấp, CR Thấp, DR Cao -> Bằng chứng: Thấp
- Trường hợp 2: AR Thấp, IR Thấp, CR Thấp, DR Trung bình -> Bằng chứng: Trung bình
- Trường hợp 3: AR Thấp, IR Cao, CR Cao, DR Thấp -> Bằng chứng: Cao
- Trường hợp 4: AR Trung bình, IR Trung bình, CR Trung bình, DR Trung bình -> Bằng chứng: Trung bình
- Trường hợp 5: AR Cao, IR Thấp, CR Trung bình, DR Trung bình -> Bằng chứng: Trung bình
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung
Chương 2 phản ánh thực tế triển khai quy trình kiểm toán tại RSM Miền Trung thông qua cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC:
- Giới thiệu đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam thành lập năm 2001, là thành viên của mạng lưới RSM Quốc tế (xếp hạng thứ 7 toàn cầu). Chi nhánh Miền Trung đặt tại Đà Nẵng, cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc kiêm Trưởng khối Kiểm toán BCTC, Phòng Tư vấn – Đào tạo, Phòng Kế toán – Hành chính, Khối Kiểm toán BCTC và Ban Soát xét. Doanh thu toàn công ty năm 2018 đạt 125,95 tỷ đồng.
- Khách hàng kiểm toán - Công ty Cổ phần ABC: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4100xxxxxx ngày 12/02/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp (điều chỉnh lần 5 ngày 01/12/2011). Trụ sở tại 20 Nguyễn Văn Trỗi, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Ngành nghề chính: sản xuất bao bì giấy carton, in ấn, vận tải hàng hóa đường bộ. Vốn điều lệ 18 tỷ đồng; quy mô nhân sự 180 người (năm 2018). Chính sách kế toán: đồng tiền ghi sổ VND, hình thức Nhật ký chung, hàng tồn kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền và kê khai thường xuyên, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống hồ sơ kiểm toán tại RSM: Hồ sơ được chia thành FOF (Front Of File - giai đoạn chuẩn bị và hoàn thành kiểm toán) và BOF (Back Of File - giai đoạn thực hiện kiểm toán theo từng phần hành).
- Trình tự thực hiện kiểm toán khoản mục vay tại Công ty ABC:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (FOF): Thực hiện đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên (Giấy làm việc mẫu 225), lập bảng đánh giá rủi ro gian lận, phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán, lập bảng tập hợp rủi ro, xây dựng mức trọng yếu tổng thể dựa trên tiêu chí doanh thu.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán (BOF): Lập giấy làm việc mẫu 6110 (Lead sheet khoản mục vay); lập bảng tổng hợp chi tiết các khoản vay; thực hiện thủ tục phân tích so sánh số dư nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu; gửi thư xác nhận (Giấy làm việc mẫu 6171 - Confirmation); kiểm tra chi tiết hợp đồng và chứng từ vay ngắn hạn (Giấy làm việc mẫu 6160), vay dài hạn (Giấy làm việc mẫu 6161); kiểm tra điều kiện vốn hóa chi phí đi vay; kiểm tra chi phí lãi vay (Giấy làm việc mẫu 6190 - Interest) qua việc lập bảng ước tính độc lập chi phí lãi vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các hợp đồng tại Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV); kiểm tra bảng ước tính lãi dự trả cuối kỳ của công ty.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán (FOF): Tổng hợp kết quả từ giấy làm việc BOF, lập bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, đánh giá ảnh hưởng đối với toàn bộ báo cáo tài chính và chuyển Ban Soát xét soát xét chất lượng trước khi Giám đốc ký phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện
Chương này tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay tại đơn vị thực tập:
- Đánh giá quy trình kiểm toán:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được thiết kế chặt chẽ theo chuẩn mực quốc tế của RSM kết hợp chương trình kiểm toán mẫu VACPA; hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa rõ ràng giữa FOF và BOF; kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp soát xét (Trưởng nhóm kiểm toán, Ban Soát xét, Giám đốc).
- Tồn tại: Thủ tục đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi phụ thuộc vào bảng câu hỏi có sẵn; việc kiểm tra chi tiết và thủ tục phân tích ước tính chi phí lãi vay trong các trường hợp lãi suất thả nổi hoặc phát sinh nhiều khế ước nhận nợ cần tốn nhiều thời gian xử lý thủ công trên bảng tính.
- Các nhóm giải pháp đề xuất theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thiện phương pháp thu thập thông tin khách hàng; tối ưu hóa bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; phân bổ mức trọng yếu chi tiết cho khoản mục nợ vay dựa trên mức độ rủi ro đặc thù.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Nâng cao chất lượng chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ; kiểm soát chặt chẽ quy trình gửi và nhận thư xác nhận ngân hàng độc lập; chuẩn hóa mô hình bảng tính Excel dùng để ước tính chi phí lãi vay tự động và kiểm tra tính hợp lý của chi phí đi vay vốn hóa cho các công trình xây dựng cơ bản dở dang.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tăng cường rà soát các cam kết tài chính, tài sản thế chấp và điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng để đảm bảo thông tin được trình bày đầy đủ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu tài chính cụ thể về đơn vị thực tập và khách hàng kiểm toán thực nghiệm:
| Chỉ tiêu tài chính RSM Việt Nam |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Doanh thu thuần |
100.089.307.295 |
125.950.109.242 |
25,84% |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.281.564.086 |
4.747.014.288 |
10,87% |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.435.270.470 |
3.791.595.876 |
10,37% |
| Tổng tài sản |
37.797.158.412 |
42.038.314.120 |
11,22% |
| Tổng nợ phải trả |
28.155.084.720 |
31.165.234.180 |
10,69% |
| Tài sản ngắn hạn |
35.033.421.150 |
38.775.120.400 |
10,68% |
| Tổng nợ ngắn hạn |
23.797.682.410 |
29.947.512.300 |
25,84% |
Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của khách hàng kiểm toán - Công ty Cổ phần ABC (Tổng vốn: 18.000.000.000 VNĐ):
| Cổ đông / Nhà đầu tư |
Giá trị vốn góp (VNĐ) |
Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Nguyễn Thị Thanh Mai |
505.000.000 |
2,81% |
| Nguyễn Thị Ngọc Trâm |
428.000.000 |
2,38% |
| Phạm Thị Thanh Hương |
409.000.000 |
2,28% |
| Nguyễn Thị Bông |
400.000.000 |
2,22% |
| Các cổ đông khác |
16.258.000.000 |
90,31% |
| Tổng cộng |
18.000.000.000 |
100,00% |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ vay theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành, làm rõ các thủ tục kiểm soát và thử nghiệm cơ bản áp dụng cho Tài khoản 341.
- Về mặt thực tiễn: Minh họa chi tiết quy trình kiểm toán nợ vay qua hệ thống giấy làm việc thực tế (mẫu 225, 6110, 6160, 6161, 6171, 6190) và quy trình tổ chức hồ sơ FOF/BOF tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vay từ khâu lập kế hoạch đến phát hành báo cáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một chi nhánh của công ty kiểm toán (Chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng) và tập trung phân tích hồ sơ của một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần ABC) thuộc ngành sản xuất bao bì giấy trong niên độ tài chính 2018.
- Chưa khảo sát so sánh quy trình kiểm toán khoản mục vay đối với các loại hình doanh nghiệp có cấu trúc nợ phức tạp hơn như doanh nghiệp bất động sản, xây dựng hoặc công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi.
- Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp nên nguồn lực và thời gian thu thập dữ liệu chuyên sâu còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán các công cụ tài chính nợ phức tạp, trái phiếu doanh nghiệp và các khoản vay hợp vốn quốc tế.
- Khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán khoản mục nợ vay giữa các công ty kiểm toán độc lập thuộc nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán quy mô vừa tại Việt Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng các công cụ công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong tự động hóa việc tính toán chi phí lãi vay và kiểm tra điều kiện vốn hóa lãi vay.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quy trình kiểm toán các phần hành nợ phải trả trên báo cáo tài chính.
- Trợ lý kiểm toán viên mới tiếp cận công việc kiểm toán độc lập thực tế, cần tìm hiểu cấu trúc tổ chức hồ sơ kiểm toán FOF/BOF và phương pháp thiết lập giấy làm việc.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Cấu trúc và phương pháp lập giấy làm việc kiểm toán nợ vay (Lead sheet 6110, thư xác nhận 6171, chi tiết vay ngắn hạn 6160, chi tiết vay dài hạn 6161, kiểm tra chi phí lãi vay 6190).
- Phương pháp xây dựng mô hình bảng tính Excel ước tính độc lập chi phí lãi vay theo từng hợp đồng tín dụng và khế ước vay tại các ngân hàng thương mại.
- Phương pháp phân bổ và đánh giá tính trọng yếu dựa trên doanh thu và tỷ trọng nợ vay trên tổng tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại RSM Việt Nam được phân chia và quản lý theo cấu trúc nào?
Hồ sơ kiểm toán tại RSM Việt Nam được phân chia thành hai phần chính: hồ sơ FOF (Front Of File) dùng để ghi chép và lưu trữ các thủ tục thuộc giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và hoàn thành kiểm toán; hồ sơ BOF (Back Of File) dùng để ghi nhận chi tiết việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản theo từng khoản mục kiểm toán riêng biệt.
2. Mức trọng yếu đối với khoản mục vay được xác định dựa trên nguyên tắc và tiêu chuẩn nào?
Trong phần cơ sở lý luận, tính trọng yếu của khoản mục vay được đánh giá dựa trên tỷ trọng nợ vay so với tổng giá trị tài sản: dưới 10% được coi là không trọng yếu; từ 10% đến 15% là có thể trọng yếu; trên 15% là chắc chắn trọng yếu. Mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng 50% đến 70% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được tính bằng 4% mức trọng yếu thực hiện.
3. Khách hàng thực nghiệm trong khóa luận là đơn vị nào và có đặc điểm cơ cấu vốn ra sao?
Khách hàng được khảo sát là Công ty Cổ phần ABC, trụ sở tại Quy Nhơn, Bình Định, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton và in ấn. Công ty có vốn điều lệ 18 tỷ đồng, trong đó 4 cổ đông cá nhân nắm giữ tổng cộng 9,69% vốn (Nguyễn Thị Thanh Mai 2,81%, Nguyễn Thị Ngọc Trâm 2,38%, Phạm Thị Thanh Hương 2,28%, Nguyễn Thị Bông 2,22%) và các cổ đông khác nắm giữ 90,31% còn lại.
4. Kiểm toán viên tại RSM Miền Trung sử dụng những mẫu giấy làm việc chủ yếu nào khi kiểm toán khoản mục vay tại Công ty ABC?
Các giấy làm việc chính gồm: Mẫu 225 (Cam kết tính độc lập), Mẫu 6110 (Lead sheet khoản mục vay), Mẫu 6171 (Confirmation - Thư xác nhận số dư), Mẫu 6160 (Short term - Kiểm tra nợ ngắn hạn), Mẫu 6161 (Long term - Kiểm tra nợ dài hạn), Mẫu Vốn hóa (Kiểm tra chi phí đi vay vốn hóa), Mẫu 6190 (Interest - Kiểm tra chi phí lãi vay) cùng các bảng ước tính lãi vay độc lập theo từng ngân hàng (Vietcombank, BIDV).
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của RSM Việt Nam giai đoạn 2017–2018 đạt mức tăng trưởng như thế nào?
Năm 2018, RSM Việt Nam đạt doanh thu 125,95 tỷ đồng, tăng 25,84% (tăng 25,86 tỷ đồng) so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế đạt 3,79 tỷ đồng, tăng 10,37% (tăng 356,33 triệu đồng) so với năm 2017. Tổng tài sản của công ty đạt 42,04 tỷ đồng, tăng 11,22%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tố Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục vay trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung đối với khách hàng Công ty Cổ phần ABC, tác giả đã làm rõ phương pháp tổ chức hồ sơ FOF/BOF, kỹ thuật thiết lập các giấy làm việc chuyên biệt và quy trình kiểm tra chi tiết nợ vay cùng chi phí lãi vay. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn công tác kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện phần hành kiểm toán nợ vay tại các công ty kiểm toán độc lập.