CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Earl R.Hay và Suán C. Quyển sách được sắp xếp khoa học thành 3 phần: nhà nước và chính quyền địa phương, trách nhiệm giải trình đối với các quỹ công cộng và tổ chức phi lợi nhuận. Các nội dung bao gồm các nguyên tắc chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các nghiệp vụ phát sính, cách thức lập báo cáo tình hình tài chính cuối kỳ.
Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích hoạt động về lĩnh vực tổ chức kế toán của một số đơn vị sự nghiệp đặc thù như: kế toán cao đẳng/đại học, tổ chức y tế và phúc lợi, các đơn vị lực lượng vũ trang … Ouda Hassan (2004). “Basic requirements model for successful implementation of accrual accounting in the public sector” (Mô hình yêu cầu cơ bản để thực hiện thành công của kế toán dồn tích trong khu vực công). Bài viết đã thực hiện xây dựng mô hình yêu cầu cơ bản để thực hiện thành công kế toán dồn tích trong khu vực công. Mục đích chính của mô hình này là xác định các yêu cầu cơ bản cần có nếu quốc gia quyết định thực hiện kế toán dồn tích tại khu vực.
Ngoài ra, nghiên cứu còn thảo luận về việc liệu mô hình này có thể được sử dụng cho cả các nước phát triển và đang phát triển hay không hoặc cần có các yêu cầu cơ bản bổ sung cần thiết cho việc thực hiện kế toán dồn tích trong khu vực công của các nước đang phát triển. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán công trong nghiên cứu bao gồm: quản lý sự thay đổi, sự hỗ trợ chính trị, sự hỗ trợ về học thuật trong lĩnh vực kế toán, chiến lược truyền thông, sẵn sang để thay đổi, tư vấn và phối hợp với cơ quan chính quyền và thực hiện các vấn đề kế toán cụ thể, ngân sách và các chi phí thực hiện, cần thiết phải tính toán hoạch định nguồn ngân sách cho toàn bộ quá trình chuyển đổi, khả năng công nghệ thông tin, sự tài trợ chính của quốc tế. Tác giả cho rằng việc thực hiện chuyển đổi từ cơ sở kế toán tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích sẽ giúp 6 nâng cao trách nhiệm giải trình thông tin, cung cấp báo cáo tài chính hữu hiệu, trung thực và hợp lý. Tabachnick, BG, & Fidell, LS (2007), “Using Multivariate Statistics (5th ed.
Mục đích nghiên cứu của chúng tôi là xác nhận phiên bản tiếng Ả Rập của kho chiến lược đối phó của các môn thể thao cạnh tranh (ISCCS) bằng cách sử dụng phân tích nhân tố. Sau những phân tích quan trọng về các phiên bản thể thao thích nghi, Gaudreau và Blondin (2002) đã đề xuất bảng câu hỏi ISCCS để đo lường các chiến lược đối phó trong lĩnh vực thể thao cạnh tranh (André & Laurencelle, 2010). ISCCS xác định mười chiến lược đối phó được chia thành hai chiều: đối phó theo định hướng nhiệm vụ và đối phó theo định hướng cảm xúc. 419 vận động viên (273 nam và 146 nữ; tuổi 16,79 ± 3,82 tuổi, từ 14 đến 34) trong các cuộc thi cá nhân và đồng đội khác nhau, đã tình nguyện tham gia nghiên cứu.
Dữ liệu được thu thập và phân tích về độ tin cậy và độ giá trị bằng phương pháp kiểm tra lại, độ tin cậy, phân tích tương quan và phân tích nhân tố khẳng định. Phân tích thống kê được thực hiện với SPSS phiên bản 22.0 của IBM AMOS. Các phân tích nhân tố khẳng định cho thấy sự điều chỉnh tốt đối với các mô hình đối phó theo định hướng nhiệm vụ (chi-square 359,35, CFI: 0,92; TLI: 0,91; GFI: 0,93; RMSEA: 0,040 và p value p Ehsan Rayegan, Mchdi Pảveizi, Kẩmn Nazari và mótafa Emami (2012), “Government accounting: An Assessment of Theory, Purposes and Standards” (Kế toán công: Đánh giá về lý thuyết, mục tiêu và các tiêu chuẩn). Tổng hợp các vấn đề trong thực hiện kế toán của các đơn vị công lập, trong đó bao gồm công tác tổ chức kế toán dựa tren hai nguyên tắc là kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích.
Đề xuất một số nguyên tắc kế toán mở rộng để thúc đẩy trách nhiệm trong việc giải trình thực hiện công tác kế toán liên quan đến nghĩa vụ kinh tế và chính trị. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đề cặp đến vai trò, trách nhiệm của Chính phủ đối với công tác kế toán. Nghiên cứu đề cập đến mục đích của kế toán công là bảo vệ kho bạc và tài sản công, đo lường và truyền đạt chính xác 7 tình trạng tài chính của chính phủ để thể hiện trách nhiệm tài chính và tạo điều kiện cho việc ra quyết định. Bài viết nêu những đặc điểm độc đáo của chính phủ là nguồn chính của sự khác biệt giữa kế toán chính phủ và thương mại, báo cáo toàn chính phủ, chương trình đổi mới công tác quản lý tài chính công và vấn đề liên quan đến ngân sách nhà nước.
Nghiên cứu đưa ra đề xuất nhằm mục đích thúc đẩy trách nhiệm tài chính của chính phủ. Lasse Oulasvirta and Stephen J. “Evolution of EU public sector financial accounting standardization: critical events that opened the window for attempted policy change” (Sự phát triển của tiêu chuẩn hóa kế toán tài chính khu vực công của EU: các sự kiện quan trọng mở ra cơ hội cho nỗ lực thay đổi chính sách). Bài báo này phân tích việc thiết lập cho sự thay đổi chính sách của EU liên quan đến hài hòa kế toán khu vực công.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xác định nguyên nhân khiến cơ hội mở ra, tại sao nó lại dẫn đến đề xuất bắt buộc chuẩn hóa kế toán khu vực công quốc tế không được EU thông qua. Nghiên cứu kết luận rằng kế toán dồn tích hài hòa có thể chỉ là một công cụ phụ trong quản lý tài chính của EU và mục đích chính là nhằm ngăn chặn chính phủ vận hành tài chính công theo cơ cấu không cân đối. Oraphan Nakmahachalasint and Kanogporn Narktabtee (2019). “Implementation of accrual accounting in Thailand’s central government” (Thực hiện kế toán dồn tích trong chính phủ trung ương của Thái Lan).
Bài báo này đánh giá kết quả của việc thực hiện kế toán dồn tích trong chính phủ trung ương của Thái Lan. Một khung khái niệm mới đã được sử dụng để nghiên cứu các rào cản chuyển đổi và ảnh hưởng của việc thực hiện kế toán dồn tích trong chính phủ trung ương của Thái Lan. Những rào cản đáng kể đối với việc chuyển đổi sang kế toán dồn tích bao gồm thiếu các biện pháp khuyến khích, văn hóa quản lý, thiếu sự hướng dẫn kế toán và không hiểu được thông tin dồn tích. Các kết quả trong bài báo này có thể được áp dụng cho các quốc gia khác về đánh giá kết quả hoặc lập kế hoạch các quá trình chuyển đổi.
Các nghiên cứu ở trong nước Hoàng Lê Uyên Thảo (2012), “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn trình bày nội dung công tác tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp. Trong đó cần chú ý đến vấn đề tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp. Luận văn cũng phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung một cách có hệ thống.
Trên cơ sở đó, đánh giá và xem xét các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường trong thời gian tới. Tác giả đã sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, tư duy logic, so sánh, đối chiếu, phỏng vấn … để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Nghiên cứu trình bày thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung, từ đó đưa ra đánh giá về những kết quả đạt được và những tồn tại, yếu kém về tổ chức công tác kế toán cần phải hoàn thiện đó là: Việc vận dụng hệ thống sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính; Công tác kiểm tra kế toán; Ứng dụng CNTT trong công tác kế toán; Tổ chức bộ máy kế toán. Tác giả đã đưa ra các kiến nghị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường, nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán tài chính trong thời gian qua, để sử dụng hiệu quả nguồn thu và sử dụng tiết kiệm các khoản chi, tăng thu nhập cho công chức viên chức của trường.
Lâm Thị Thảo Trang (2013), “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Luận văn đánh giá thực trạng và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị thành viên và trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học. Tác giả chủ yếu sử 9 dụng phương pháp định tính để nghiên cứu đề tài, bao gồm tra cứu tài liệu, phương pháp so sánh – đối chiếu, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích – tổng hợp để giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận, ngoài ra còn sử dụng phương pháp định lượng, khảo sát, thống kê số liệu thu thập được, từ đó đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia TP. Tác giả đề cập một số vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia TP.HCM là: Cơ chế quản lý tài chính; Việc vận dụng chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan; Việc áp dụng chuẩn mực kế toán công và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Tổ chức bộ máy kế toán; Hệ thống CNTT; Công tác kiểm tra kế toán, kiểm soát nội bộ.
Lương Thị Hồng Hoa (2016), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức công tác kế toán trong các cơ quan hành chính sự nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học công nghệ TP.