Tổng quan nghiên cứu

Sức khỏe sinh sản và làm mẹ an toàn là trụ cột thiết yếu trong chiến lược phát triển con người của mọi quốc gia. Tại Thành phố Cần Thơ, trung tâm kinh tế và y tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mạng lưới y tế năm 2014 ghi nhận 123 cơ sở y tế gồm 95 trạm y tế và 17 bệnh viện công lập với quy mô 3.918 giường bệnh, đạt tỷ lệ 31,52 giường trên một vạn dân, cùng sự tham gia của 2 bệnh viện tư nhân và 3 nhà bảo sanh. Với quy mô dân số trên 1,2 triệu người và khoảng 384.547 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (15-49 tuổi), nhu cầu sinh con hàng năm ước tính khoảng 15.000 ca. Tuy nhiên, tình trạng sản phụ vượt tuyến lên các bệnh viện tuyến trên diễn ra phổ biến, gây áp lực quá tải cục bộ tại khu vực nội ô và làm suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực tại tuyến cơ sở.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán: Những nhân tố kinh tế - xã hội nào tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn nơi sinh đẻ của phụ nữ? Nghiên cứu hướng tới ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ y tế sinh sản, xác định mức độ tác động của các biến số kinh tế - nhân khẩu học đến việc chọn cơ sở y tế, và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ dịch vụ y tế.

Khảo sát được thực hiện trên địa bàn 5 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) trong giai đoạn từ tháng 12/2014 đến tháng 02/2015. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, phản ánh cấu trúc thị phần sinh đẻ với 74,02% phụ nữ chọn bệnh viện công, 18,63% chọn bệnh viện tư và 7,35% chọn nhà bảo sanh, làm cơ sở khoa học giúp ngành y tế tối ưu hóa chính sách chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết Tối đa hóa Hữu dụng (Utility Maximization Theory) và Mô hình Hữu dụng Ngẫu nhiên (Random Utility Model - RUM) do Train phát triển năm 2009, kết hợp với lý thuyết hàm cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe của Grossman. Khi đối mặt với nhu cầu sinh nở, sản phụ sẽ cân nhắc giữa các cơ sở y tế thay thế để lựa chọn phương án mang lại mức thỏa dụng kỳ vọng cao nhất, phụ thuộc vào chất lượng điều trị cảm nhận, mức giá dịch vụ và thu nhập khả dụng còn lại cho các chi tiêu khác.

Khung phân tích kế thừa mô hình lựa chọn dịch vụ y tế từ các công trình thực nghiệm của Audibert và cộng sự năm 2011, Ntembe năm 2009 và Cisse năm 2011. Các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Sức khỏe sinh sản: Trạng thái khỏe mạnh toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả khía cạnh liên quan đến hệ thống và chức năng sinh sản (theo Tuyên bố Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển Cairo 1994).
  • Làm mẹ an toàn: Chuỗi can thiệp y tế toàn diện bao gồm chăm sóc trước sinh, đỡ đẻ an toàn tại cơ sở có kỹ năng và chăm sóc hậu sản nhằm giảm tử vong mẹ và sơ sinh.
  • Dịch vụ sinh đẻ: Tập hợp các phương pháp, kỹ thuật y khoa và quy trình chăm sóc chuyên biệt hỗ trợ quá trình chuyển dạ tự nhiên an toàn.
  • Hữu dụng y tế: Mức độ thỏa mãn của sản phụ hình thành từ sự kết hợp giữa kết quả sức khỏe đạt được và chi phí cơ hội bỏ ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp trên cỡ mẫu 204 phụ nữ đã từng sinh con tự nhiên, kết hợp phỏng vấn sâu 20 sản phụ và tham vấn ý kiến của các chuyên gia sản khoa, y tế công cộng đầu ngành tại Cần Thơ.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được triển khai tại khoa sản của các bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân, nhà bảo sanh và trạm y tế trên địa bàn 9 quận, huyện từ tháng 12/2014 đến tháng 02/2015.

Mô hình hồi quy Logistic đa thức (Multinomial Logit - MNL) trên nền tảng RUM được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo vì biến phụ thuộc là biến định danh đa thức gồm 4 phương án lựa chọn loại trừ lẫn nhau không có thứ bậc: trạm y tế, bệnh viện công, bệnh viện tư và nhà bảo sanh. Phương pháp MNL cho phép ước lượng đồng thời xác suất lựa chọn từng loại hình cơ sở y tế dưới tác động của các biến độc lập: thu nhập, mức giá dịch vụ, học vấn, bảo hiểm y tế, khoảng cách địa lý, tuổi và khu vực sinh sống, khắc phục triệt để hạn chế của các mô hình hồi quy tuyến tính thông thường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 204 quan sát mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, bệnh viện công lập giữ vị thế áp đảo trong thị phần cung cấp dịch vụ sinh nở với 151 trường hợp lựa chọn (chiếm 74,02%), tiếp đến là bệnh viện tư nhân với 38 ca (chiếm 18,63%) và nhà bảo sanh với 15 ca (chiếm 7,35%). Không có sản phụ nào trong mẫu chọn trạm y tế để sinh con tự nhiên.

Thứ hai, thu nhập hộ gia đình là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ nhất sự chuyển dịch sang y tế tư nhân. Kiểm định Wald đối với hệ số thu nhập đạt giá trị Chi bình phương bằng 29,00 với mức ý nghĩa thống kê 1% (Prob < 0,01). Khi thu nhập tăng lên, xác suất lựa chọn bệnh viện tư nhân tăng biên 5,15%, phản ánh xu hướng chi trả cao hơn để đổi lấy tiện nghi dịch vụ.

Thứ ba, mức giá sinh đẻ tạo ra sự phân tầng hành vi rõ rệt (Chi bình phương bằng 11,00, p < 0,01). Ở phân khúc chi phí 3-5 triệu đồng, có tới 97,41% sản phụ chọn bệnh viện công. Ngược lại, tại phân khúc chi phí trên 8 triệu đồng, tỷ lệ chọn bệnh viện tư nhân tăng vọt lên 66,67%, trong khi bệnh viện công chỉ còn chiếm 19,44%.

Thứ tư, trình độ học vấn có mối liên hệ mật thiết với quyết định chọn nơi sinh (Chi bình phương bằng 399,00, p < 0,01). Có đến 91,67% sản phụ trình độ tiểu học chọn bệnh viện công. Trong khi đó, ở nhóm trình độ sau đại học, 60% lựa chọn bệnh viện tư nhân và 30% chọn bệnh viện công. Nhóm có học vấn từ trung học cơ sở trở xuống chiếm 70,37% tổng số người có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng, dẫn đến xu hướng gần như không sử dụng nhà bảo sanh hay bệnh viện tư.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực tâm lý sản phụ: an toàn tính mạng là ưu tiên số một, khiến bệnh viện công lập tuyến tỉnh/thành phố trở thành "điểm tựa niềm tin" vững chắc nhờ đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và năng lực xử lý tai biến sản khoa vượt trội. Tuy nhiên, sự xuất hiện của nhóm thu nhập cao và học vấn cao đã thúc đẩy nhu cầu trải nghiệm dịch vụ cá nhân hóa, nơi bệnh viện tư nhân đáp ứng tốt về sự tận tình, bảo mật và cơ sở vật chất khang trang (75% đối tượng phỏng vấn sâu khẳng định dịch vụ tư nhân vượt trội về thái độ chăm sóc).

Khi đối chiếu với các công trình quốc tế, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Ntembe (2009) tại Cameroon và Cisse (2011) tại Bờ Biển Ngà về tác động chi phối của thu nhập và giá cả đến hành vi tiêu dùng y tế. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đặc thù là các biến số về khoảng cách địa lý (điểm Likert trung bình 2,82), địa bàn cư trú (Likert 2,98) và Bảo hiểm Y tế (Likert 2,85) đều không có ý nghĩa thống kê (p > 0,1). Điều này trái ngược với phát hiện của T. Awoyemi và cộng sự (2011) tại Nigeria. Nguyên nhân là do mạng lưới giao thông tại Cần Thơ tương đối hoàn thiện và tâm lý người dân sẵn sàng đi xa trên 9 km (với 71,43% sản phụ ở cự ly này vẫn vượt tuyến về bệnh viện công trung tâm) để đảm bảo sinh nở an toàn tuyệt đối. Mặc dù 89,71% sản phụ có thẻ Bảo hiểm Y tế, chính sách đồng chi trả và danh mục thanh toán còn hạn chế tại khu vực tư nhân khiến biến số này chưa trở thành đòn bẩy định hướng dòng bệnh nhân.

Nếu biểu diễn dữ liệu thông qua biểu đồ cột phân bổ thị phần theo phân khúc giá và bảng chéo ma trận xác suất chuyển đổi giữa thu nhập và loại hình cơ sở y tế, bức tranh phân hóa cung - cầu dịch vụ sản khoa tại đô thị loại I miền Tây Nam Bộ sẽ hiện lên một cách trực quan và mạch lạc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm cân bằng hệ thống y tế sản khoa Cần Thơ:

Một là, hiện đại hóa chất lượng dịch vụ buồng bệnh và chăm sóc sau sinh tại các bệnh viện công lập. Ban Giám đốc các bệnh viện công lập cần triển khai mô hình "phòng sinh gia đình thân thiện", cải cách quy trình tiếp đón theo Quyết định 1313 của Bộ Y tế, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của sản phụ lên trên 85% trong giai đoạn 2016-2020.

Hai là, đa dạng hóa các gói dịch vụ sinh nở với biểu phí linh hoạt tại hệ thống y tế tư nhân. Các cơ sở y tế tư nhân cần thiết kế các gói thai sản trọn gói từ 5 đến 8 triệu đồng nhằm tiếp cận 25-30% phân khúc sản phụ có thu nhập trung bình khá, giảm phụ thuộc vào phân khúc siêu cao cấp trước năm 2020.

Ba là, hoàn thiện cơ chế liên thông thanh toán Bảo hiểm Y tế công - tư. Bảo hiểm Xã hội TP. Cần Thơ phối hợp Sở Y tế mở rộng hợp đồng khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế toàn phần tại các bệnh viện tư nhân và nhà bảo sanh đạt chuẩn, hướng tới mục tiêu giảm gánh nặng chi tiền túi cho 89,71% người dân có thẻ bảo hiểm khi sinh nở.

Bốn là, nâng cao năng lực cấp cứu sản khoa ban đầu cho mạng lưới y tế cơ sở. Ủy ban Nhân dân và Sở Y tế TP. Cần Thơ cần bố trí ngân sách đào tạo liên tục cho 100% cán bộ sản khoa tại 95 trạm y tế xã/phường, hoàn thành gói chăm sóc làm mẹ an toàn thiết yếu đến năm 2020 để phân luồng sản phụ hiệu quả ngay tại địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý y tế (Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội): Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu nhu cầu và hiện tượng vượt tuyến, phục vụ trực tiếp việc lập quy hoạch mạng lưới y tế sản khoa và điều tiết quỹ Bảo hiểm Y tế giai đoạn trung hạn.

Thứ hai, Ban giám đốc và nhà quản trị tại các bệnh viện công lập và tư nhân: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về độ co giãn của cầu theo giá và thu nhập, hỗ trợ xây dựng chiến lược định giá gói sinh và cải tiến chất lượng dịch vụ khách hàng.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Y tế, Kinh tế Phát triển và Quản trị Bệnh viện: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp ứng dụng mô hình RUM và Multinomial Logit trong phân tích kinh tế vi mô ứng dụng.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và dự án chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em: Hỗ trợ dữ liệu hành vi thực tế phục vụ thiết kế các can thiệp truyền thông làm mẹ an toàn và thúc đẩy công bằng y tế tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định chọn nơi sinh đẻ của phụ nữ Cần Thơ? Thu nhập hộ gia đình và mức giá dịch vụ y tế là hai yếu tố có tác động chi phối mạnh nhất ở mức ý nghĩa 1% (p < 0,01). Khi thu nhập tăng, xác suất chuyển dịch từ bệnh viện công sang bệnh viện tư nhân tăng biên 5,15%.

Tại sao Bảo hiểm Y tế không có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn nơi sinh? Mặc dù 89,71% sản phụ tham gia Bảo hiểm Y tế, biến số này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,1; điểm trung bình Likert 2,85) do mức thanh toán còn hạn chế tại khối tư nhân và người dân sẵn sàng chi trả tiền túi để đổi lấy chất lượng lâm sàng cao nhất.

Khoảng cách địa lý có ngăn cản sản phụ đến sinh tại các bệnh viện tuyến trên không? Không. Kiểm định thực nghiệm cho thấy khoảng cách không có tác động thống kê (p > 0,1). Ngay cả ở khoảng cách trên 9 km, có tới 71,43% sản phụ vẫn chủ động vượt tuyến đến các bệnh viện công lập lớn tại trung tâm thành phố nhờ hệ thống giao thông thuận tiện.

Vì sao nghiên cứu lại áp dụng mô hình Multinomial Logit kết hợp RUM? Do biến phụ thuộc bao gồm 4 lựa chọn không có thứ bậc (trạm y tế, bệnh viện công, bệnh viện tư, nhà bảo sanh), mô hình MNL trên nền tảng Lý thuyết Hữu dụng Ngẫu nhiên (RUM) là công cụ toán kinh tế tối ưu nhất để định lượng xác suất lựa chọn cá nhân.

Có sự khác biệt như thế nào về nơi sinh giữa các nhóm trình độ học vấn? Sản phụ trình độ tiểu học chọn bệnh viện công chiếm 91,67%, trong khi 60% sản phụ trình độ sau đại học chọn bệnh viện tư nhân. Trình độ học vấn thấp gắn liền với 70,37% nhóm thu nhập dưới 3 triệu đồng, khiến họ ưu tiên chọn cơ sở công lập có chi phí thấp.

Kết luận

Nghiên cứu đã phác thảo toàn diện bức tranh hành vi tiêu dùng dịch vụ y tế sinh sản tại Thành phố Cần Thơ với 5 kết luận trọng tâm:

  • Bệnh viện công lập chiếm ưu thế vượt trội với 74,02% thị phần, trong khi y tế tư nhân chiếm 18,63% và nhà bảo sanh chiếm 7,35%.
  • Thu nhập và mức giá dịch vụ là hai biến số kinh tế quyết định sự phân tầng và chuyển dịch lựa chọn cơ sở y tế sinh đẻ (p < 0,01).
  • Trình độ học vấn cao thúc đẩy việc tìm kiếm dịch vụ y tế tư nhân chất lượng cao, trong khi nhóm học vấn thấp tập trung vào y tế công lập giá rẻ.
  • Các yếu tố khoảng cách địa lý, khu vực sinh sống, tuổi tác và Bảo hiểm Y tế không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
  • Nhu cầu an toàn sản khoa là động lực thúc đẩy hiện tượng vượt tuyến mạnh mẽ về các bệnh viện trung tâm nội ô.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là kiểm định thành công mô hình kinh tế lượng RUM/MNL trên dữ liệu vi mô sản khoa tại ĐBSCL, cung cấp hàm ý chính sách sắc bén cho quản lý y tế công - tư. Trong giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu mở rộng cần khảo sát cỡ mẫu lớn hơn và đo lường thêm các yếu tố chi phí gián tiếp (thời gian chờ, chi phí đi lại) để hoàn thiện bức tranh hành vi người bệnh. Hãy cùng chung tay ứng dụng các bằng chứng khoa học này vào công tác hoạch định chính sách, nhằm xây dựng một hệ thống y tế sản khoa an toàn, công bằng và phát triển bền vững cho mọi bà mẹ và trẻ em.