Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng này sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng này bao gồm những nội dung: các lý thuyết về CĐKT, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng CĐKT theo quan điểm của các nhà nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu 4 Chƣơng này sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin đƣợc tiến hành nhƣ thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng này sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu đƣợc từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp thang đo, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng CĐKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương 5: Kết luận và hàm ý Chƣơng này sẽ trình bày kết luận và một số hàm ý nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Cần Thơ áp dụng CĐKT một cách tốt hơn. TÓM TẮT CHƯ NG 1 Chƣơng 1 đã giới thiệu về lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể; các câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng; ý nghĩa thực tiễn và kết cấu luận văn bao gồm 05 chƣơng.
Tiếp theo là phần trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. 5 CHƯ NG 2 C SỞ THUY T VÀ MÔ H NH NGHI N CỨU 2.1 MỘT SỐ VẤN Đ CHUNG V DNNVV 2.1 Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 200 ngƣời và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ.
Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc mình. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, đƣợc chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Bảng 2.1 Phân loại quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp si u Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Tổng Tổng Tổng Số ao Số ao Số ao hu vực nguồn nguồn nguồn ng ng ng vốn vốn vốn Nông Từ trên Từ trên Từ trên lâm Từ trên 3 tỷ trở 10 ngƣời 3 tỷ 10 đến 100 đến nghiệp 20 tỷ đến xuống trở xuống đến 20 100 200 và thủy 100 tỷ tỷ ngƣời ngƣời sản Công Từ trên Từ trên Từ trên Từ trên 3 tỷ trở 10 ngƣời nghiệp 3 tỷ 10 đến 20 tỷ đến 100 đến xuống trở xuống và xây đến 20 100 100 tỷ 200 6 Doanh nghiệp si u Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ dựng tỷ ngƣời ngƣời Từ trên Từ trên Thương Từ trên Từ trên 3 tỷ trở 10 ngƣời 3 tỷ 50 đến mại và 10 đến 50 50 tỷ đến xuống trở xuống đến 50 100 dịch vụ ngƣời 100 tỷ tỷ ngƣời (N u t c t 2.2 Vai trò của DNNVV Tuy doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ nhƣng qua các nghiên cứu của các chuyên gia và nhà quản lý tại Việt Nam và các nƣớc đều thừa nhận rằng các DNNVV có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa với phát triển kinh tế xã hội cụ thể nhƣ sau: -Các DNNVV đóng góp đáng kể vào sự tăng trƣởng kinh tế không chỉ DNNVV tại Việt Nam mà tại các nƣớc để đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế. Số liệu thống kế chỉ ra rằng trong năm 2000, các DNNVV đóng góp hơn 40% GDP của cả nƣớc, nếu tính cả hợp tác xã, trang trại và hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp đến tăng trƣởng GDP là 60%.
Đến năm 2015, mức đóng góp của doanh nghiệp dân doanh, khu vực tƣ nhân và hộ cá thể vẫn duy trì ở mức 43,2% của GDP. Khu vực DNNVV luôn giữ vững nhịp độ tăng trƣởng kinh tế dù khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. Sự đóng góp này của các DNNVV là đáng kể, và các nhà nghiên cứu kinh tế cũng nhƣ các nhà quản lý đều thống nhất cần phải trợ giúp khu vực DNNVV là nền tảng để phát triển kinh tế và ổn định xã hội - Các DNNVV giải quyết một số lƣợng lớn chỗ làm việc cho dân cƣ, làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần xoá đói giảm ngh o. - Các DNNVV góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trƣờng - Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt với khu vực nông thôn.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi ƣơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạo, r n luyện các nhà doanh nghiệp, giúp họ làm quen với môi trƣờng kinh doanh. Theo Dzansi, 2011; Oguntade & Mafimisehi, 2011; Viviers & Venter, 2007, nghiên cứu đƣợc thực hiện ở châu Phi cho thấy rằng các DNNVV góp phần vào sự phát triển xã hội thông qua các hoạt động và trách nhiệm của họ. Owualah, 1999 nghiên cứu các DNNVV tại Nigeria - một quốc gia đang phát 7 triển, cho thấy rằng các DNNVV góp phần đáng kể vào việc giải quyết tình trạng thất nghiệp. Owualah và Obokoh (2007), các DNNVV có mối quan hệ chặt chẽ với ngƣời lao động, đối tác kinh doanh tại địa phƣơng, cộng đồng…, đóng góp đối với xã hội của các DNNVV này không kém hơn các DN lớn.3 Đặc iểm của DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa trƣớc tiên nhỏ về nguồn lực quan trọng nhất là vốn và con ngƣời.
Chính vì thiếu vốn và con ngƣời dẫn đến thiếu rất nhiều nguồn lực để có thể nâng cao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp DNNVV trên thị trƣờng. Tuy vậy, DNNVV vẫn có những ƣu thế mà các doanh nghiệp lớn không có đƣợc. Sau đây là những bất lợi và lợi thế của DNNVV tại Việt Nam đã đƣợc nghiên cứu và tổng kết qua thời gian.1 Những ợi thế của DNNVV trong hoạt ng. - Tính linh hoạt trong chuyển đổi hoạt động kinh doanh Nhiều nhà kinh tế học cho rằng “nhỏ là tốt”.
Khẳng định này xuất phát từ tính linh hoạt trong chuyển đổi sản xuất của các DNNVV. Đây là lợi thế mà các doanh nghiệp lớn không có đƣợc. Nhờ tính linh hoạt trong kinh doanh mà các DNNVV dễ lấp các khoảng trống của thị trƣờng, có khả năng chống đ đƣợc những cú sốc của khủng hoảng kinh tế. Các DNNVV thƣờng chọn những ngành nghề nhƣ kinh doanh thực phẩm, may mặc, nông sản là những ngành nghề hầu nhƣ ít bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế.
Khi khủng hoảng kinh tế, ngƣời tiêu dùng có thể không mua nhà, ô tô, các các hàng hoá thông thƣờng khác, nhƣng không thể không ăn uống và ăn mặc. - Lựa chọn các ngành nghề kinh doanh có lợi nhuận cao. Quy mô nhỏ dẫn đến tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ đó là lợi thế của các DNNVV mà các doanh nghiệp lớn không có đƣợc. Nên các ngành kinh doanh ăn uống, lƣơng thực thực phẩm, thời trang, may mặc, và những sản phẩm tiêu dùng là những sản phẩm thế mạnh của các DNNVV.
Các nghiên cứu DNNVV tại Indonesia cho thấy rằng các doanh nghiệp DNNVV và siêu nhỏ tại Indonesia chiếm 99%, trong đó 60,42% hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, và 70% là do phụ nữ làm chủ. - Khả năng sáng tạo cao và là thành viên chính của công nghiệp phụ trợ. Những doanh nghiệp lớn nhƣ Google, Microsoft, Honda, Hoàng Anh Gai Lai xuất phát từ những doanh nghiệp nhỏ. Những ý tƣởng kinh doanh luôn xuất phát từ những doanh nghiệp nhỏ có tinh thần khởi nghiệp cao, biết tiếp cận thị trƣờng và luôn đổi mới để phát triển.
Tại Hoa Kỳ, các DNNVV đóng góp trên 50% các phát minh. Tại Anh Quốc có đến 88% các DNNVV áp dụng công nghệ mới hay có cải tiến về sản phẩm. Và điều đặc biệt quan trọng là các DNNVV hoạt động 8 trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ chiếm đa số. Các doanh nghiệp nhƣ Honda, Canon tại Việt Nam sẽ có chi phí cao nếu không có các sản phẩm gia công từ các DNNVV tại Việt Nam phục vụ nhƣ là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn này.
Bên cạnh những lợi thế mà DNNVV có đƣợc nhƣng cũng tồn tại những hạn chế: 2.2 Những bất ợi ối với hoạt ng của DNNVV. - Điều hành theo phong cách gia đình và hay xung đột về vấn đề sở hữu. Đa số các DNNVV là doanh nghiệp cá nhân hay gia đình, nên việc điều hành chủ yếu từ các thành viên gia đình nên sẽ không có khả năng thu hút những nhà quản lý giỏi nếu không thể thoát ra khỏi kiểu điều hành gia đình. Đa số các nhà điều hành DNNVV đều thiếu kiến thức quản lý và những kỹ năng cần thiết để quản lý doanh nghiệp có quy mô.
Nên những DNNVV khi phát triển lớn hơn thì việc chuyển sang công ty cổ phần đại chúng và cần có chính sách thu hút các nhà quản lý chuyên nghiệp là cần thiết. - Thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức. Xuất phát điểm của các DNNVV là vốn ít. Tại Việt Nam, để đầu tƣ mở rộng sản xuất cần vay vốn phải có tài sản thế chấp.
Cơ chế tiếp cận vốn theo kiểu trên đã là rào cản để các DNNVV có nguồn lực tài chính để phát triển. -Dễ khởi nghiệp nhƣng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh.