phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tuân thủ pháp luật kinh doanh của doanh nghiệp. Thực trạng tuân thủ pháp luật kinh doanh của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Cục QLTT tỉnh Thanh Hóa - Chƣơng 3. Định hƣớng, giải pháp nâng cao tuân thủ pháp luật kinh doanh của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Cục QLTT tỉnh Thanh Hóa 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm doanh nghiệp và các loạ qu định, luật l n qu n đến doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh nghiệp Điều 3 của luật doanh nghiệp có định nghĩa rằng: "Doanh nghiệp là t chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch n định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh".2 Các loại hình doanh nghiệp Bao gồm các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp nhƣ : Công ty: Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên (tối đa 50), Công ty c phần, Công ty hợp danh. Doanh nghiệp tƣ nhân : Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đặc điểm của doanh nghiệp tƣ nhân: Là doanh nghiệp không có tƣ cách pháp nhân.
Do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tƣ nhân có toàn quyền quản lý Công ty. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.[19] Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tƣ nhân Quyền quản lý doanh nghiệp : chủ doanh nghiệp tƣ nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế , có thể trực tiếp hoặc thuê 5 ngƣời khác quản lý điều hành doanh nghiệp nhƣng phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn đầu tƣ của chủ doanh nghiệp : do chủ doanh nghiệp tự khai và có nghĩa vụ khai báo chính xác.
Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê đƣa vào hoạt động kinh doanh đều phải đƣợc ghi chép đầy đủ vào s kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tƣ nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tƣ của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trƣờng hợp giảm vốn đầu tƣ xuống thấp hơn vốn đầu tƣ đã đăng ký, thì chủ doanh nghiệp tƣ nhân chỉ đƣợc giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Cho thuê doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có quyền cho thuê toàn doanh nghiệp của mình nhƣng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế.
Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tƣ nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật với tƣ cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và ngƣời thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc quy định trong hợp đồng cho thuê. Bán doanh nghiệp tƣ nhân: Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho ngƣời khác, nhƣng vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chƣa thực hiện, trừ trƣờng hợp ngƣời mua, ngƣời bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác. Ngƣời mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Tạm ngừng hoạt động: chủ doanh nghiệp tƣ nhân có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣng phải báo cáo bằng văn bản về thời hạn tạm ngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp phải nộp đủ 6 số thuế còn nợ, vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và ngƣời lao động trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác. Lý luận về Quản lý thị trƣờng T ng cục quản lý thị trƣờng trực thuộc Bộ Công Thƣơng Việt Nam là lực lƣợng chuyên trách của Nhà nƣớc thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lƣợng, đo lƣờng, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thƣơng mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng. Thƣờng xuyên kiểm tra, xử lý đối với những hành vi kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động thƣơng mại khi đã bị đình chỉ hoặc bị tƣớc quyền, không có trụ sở hoặc cửa hàng, cửa hiệu thƣơng mại; không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung đƣợc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đặt văn phòng đại diện, chi nhánh không có giấy phép hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh hoạt động trái với nội dung đƣợc ghi trong giấy phép, kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ thƣơng mại mà pháp luật cấm kinh doanh, vi phạm về điều kiện kinh doanh đối với những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, vi phạm các quy định của Nhà nƣớc về thực hiện khung giá, mức giá; niêm yết giá hàng hoá, giá dịch vụ thƣơng mại, không thông tin đầy đủ về tính năng và công dụng của hàng hoá, gây thiệt hại đến lợi ích của ngƣời tiêu dùng, vi phạm các quy định về ghi nhãn hàng hoá, vi phạm các quy định của Nhà nƣớc về khuyến mại, quảng cáo, trƣng bày giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm thƣơng mại, vi phạm các quy định về thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ trong mua - bán và lƣu thông hàng hoá, các hành vi gian lận, lừa dối khách hàng trong mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thƣơng mại, vi 7 phạm các quy định của Nhà nƣớc về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, các hành vi khác vi phạm pháp luật về thƣơng mại, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, và đặc biệt là các hành vi chống kiểm soát viên thị trƣờng đang thi hành công vụ, ngoài ra còn thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực: Thƣơng mại, Công nghiệp, An toàn thực phẩm.
Thu thập tài liệu, chứng cứ, lấy mẫu sản phẩm hàng hóa, tang vật, phƣơng tiện có dấu hiệu vi phạm, trƣng cầu giám định, kiểm nghiệm mẫu vật là hàng hóa, tài liệu, giấy tờ, vật chứng liên quan đến vi phạm pháp luật của t chức, cá nhân, từ đó áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính. T chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mƣu, đề xuất với cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật. Chính vì thế mà cơ cấu t chức của ngành quản lý thị trƣờng bao gồm t ng cục, cục và các đội đƣợc xây dựng theo cơ cấu từ Trung ƣơng đến địa phƣơng để thực hiện chức năng và giám sát, kiểm tra thị trƣờng trong cả nƣớc. Quản lý đối với doanh nghiệp Hoạt động buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, sản xuất và tiêu thụ hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các gian lận thƣơng mại khác diễn biến ngày càng phức tạp cả về tính chất lẫn quy mô.
Mức độ gia tăng ngày càng nhiều các đƣờng dây, nhóm có t chức chặt chẽ và hoạt động tinh vi diễn ra trên địa bàn liên tỉnh, liên huyện. Đặc biệt, sự bùng n của công nghệ thông tin khiến thƣơng mại điện tử phát triển nhanh và đây cũng là thách thức đối với lực lƣợng QLTT bởi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại T ng Cục hiện nay vẫn còn lạc hậu, không có cơ sở dữ liệu riêng nhƣ các đơn vị khác. Ý thức chấp hành của ngƣời dân chƣa cao, khung kh pháp luật còn chồng chéo, chế tài chƣa đủ mạnh khiến cho hoạt động của lực lƣợng QLTT chƣa thực sự hiệu quả. Bên cạnh những 8 kết quả đã đạt đƣợc, T ng Cục cũng gặp phải không ít khó khăn do lực lƣợng mỏng, trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ còn yếu, chƣa đồng đều, chƣa có chƣơng trình đào tạo bài bản, hiện nay, T ng Cục mới thành lập đƣợc 48/63 Cục QLTT ở các tỉnh thành phố, cuộc chiến chống buôn lậu hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm pháp luật còn nhiều cam go, nhất là trong thời đại thƣơng mại điện tử phát triển với tốc độ nhanh nhƣ hiện nay.
“Đây là mặt trận rất nóng bỏng”. Để hoạt động hiệu quả, T ng Cục QLTT phải rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật, thể chế giúp thực hiện tốt hơn nhiệm vụ, cần có đ i mới, sớm ấn định công tác cán bộ, đảm bảo theo nguyên tắc của Đảng, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phƣơng, tránh điều tiếng. Cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ “trao quyền lực cho anh em nhƣng phải có cơ chế kiểm soát quyền lực để không xảy ra những sai sót. Nhất là trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng để không xảy ra những sai phạm.
Dự báo tình hình buôn lậu, vi phạm gian lận thƣơng mại, hàng giả, trong thời gian tới tiếp tục diễn biến phức tạp, lực lƣợng QLTT tập trung vào thực hiện 7 nhiệm vụ trọng tâm. Thứ nhất, T ng Cục QLTT cần thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Bộ Công Thƣơng, Ban Chỉ đạo 389 tại các địa phƣơng về công tác kiểm tra, kiểm soát thị trƣờng. Đặc biệt tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết 41 về đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại. Đây là nhiệm vụ quan trọng thƣờng xuyên gắn với nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn hàng năm.