Chương 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC KẾ TÓAN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tiêu chuẩn xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là hình thức doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tế của quốc gia, chiếm tỷ lệ từ 60% đến trên 90% tổng số doanh nghiệp của mỗi quốc gia. DNNVV có một số đặc điểm sau : + Tính linh họat, dễ thích nghi với sự thay đổi : với quy mô nhỏ và vừa, tiếp xúc trực tiếp với thị trường, cơ sở vật chất không lớn nên doanh nghiệp dễ đổi mới hơn, linh họat trong thay đổi quy mô hơn. + Tạo lập dễ dàng hơn doanh nghiệp lớn : do cần số vốn không lớn và mang tính sở hữu gia đình.
+ Khả năng tài chính, khả năng vay vốn hạn chế : do số vốn ít, thiếu tài sản thế chấp khi đi vay vốn; ít có các khỏan chiết khấu hoặc giảm giá do mua hàng số lượng ít. + Trình độ quản lý hạn chế : do ít thu hút được các nhà quản lý giỏi. + Công nghệ, máy móc, kỹ thuật sản xuất không cao : do hạn chế về tài chính nên dẫn đến tình hình này. Một số vai trò của DNNVV trong nền kinh tế : + Tạo nhiều việc làm cho xã hội.
+ Đóng góp lớn cho tổng sản phẩm trong nước. + Đóng góp đáng kể cho Ngân sách quốc gia. + Là cơ sở để hình thành doanh nghiệp quy mô lớn. Các quốc gia có các cách khác nhau để phân biệt DNNVV, thông thường là dựa trên các tiêu chí như vốn tự có, doanh thu, số lượng lao động, hoặc dựa trên đặc tính ngành.
Theo quan điểm Việt nam (Tiêu chuẩn DNNVV tại Việt Nam được quy định tại Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/ 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV ) - Nghị định 90 định nghĩa DNNVV là “các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người”. - Nghị định cũng nói rõ thêm: Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh họat áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. - Nghị định này áp dụng đối với các DNNVV bao gồm : các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước; các Hợp tác xã thành lập và họat động theo Luật Hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. - Tuy nhiên, cách phân loại doanh nghiệp của Việt Nam không phân biệt rõ ràng doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo một số quan điểm khác trên thế giới Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới và Công ty tài chính quốc tế, các doanh nghiệp được phân chia theo quy mô như sau: - Doanh nghiệp siêu nhỏ : có đến 10 lao động, tổng số tài sản trị giá không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100. - Doanh nghiệp nhỏ : có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không quá 3 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD. - Doanh nghiệp vừa : có không quá 300 lao động, tổng tài sản trị giá không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD.1 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Cộng đồng châu Âu (kể từ 1/1/2005) Tiêu chí Vừa Nhỏ Siêu nhỏ Số lượng lao động tối đa 249 49 9 Doanh số tối đa (và/hoặc) 50 triệu euros 10 triệu euros 2 triệu euros Tài sản có tối đa 43 triệu euros 10 triệu euros 2 triệu euros Tỷ lệ góp vốn tối đa từ 1 hoặc 25% 25% ---- nhiều doanh nghiệp khác Bảng 1.2 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Nhật Bản Ngành DNNVV DN siêu nhỏ Vốn tự có Số lượng Vốn tự có Số lượng (triệu yên) lao động (triệu yên) lao động Sản xuất, chế tạo, xây dựng, vận tải <=300 <= 300 - <=20 hoặc bất kỳ ngành nghề nào không thuộc các ngành nghề nêu dưới đây Bán buôn <=100 <=100 - <=20 Bán lẻ <=50 <=50 - <=20 Dịch vụ <=50 <=100 - <=5 Bảng 1.3 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Thái Lan Khu vực sản xuất Lao động Vốn đăng ký Doanh nghiệp siêu nhỏ 1-4 0.5 triệu Baht Doanh nghiệp nhỏ 5-49 0.5-<8 triệu Baht Doanh nghiệp vừa 50-199 8-<50 triệu Baht Doanh nghiệp lớn >=200 >=50 triệu Baht Khu vực kinh doanh Lao động Doanh thu hàng năm Doanh nghiệp siêu nhỏ 1-4 <1 triệu Baht Doanh nghiệp nhỏ 5-19 1-<20 triệu Baht Doanh nghiệp vừa 20-99 20-<140 triệu Baht Doanh nghiệp lớn >=100 >=140 triệu Baht 14 Ủy ban quốc tế về kiểm toán và dịch vụ bảo đảm (IAASB) thuộc Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) cho rằng DNVVN có những đặc điểm sau: Chủ DNVVN thường là một hoặc một vài cá nhân. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp hẹp và chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng nhất định, vì vậy không thể chi phối toàn bộ thị trường hàng hoá.
Tổ chức công tác kế toán đơn giản, bộ máy kế toán chỉ có một vài nhân viên (nhiều doanh nghiệp chỉ có một người làm kế toán). Chưa quan tâm hoặc quan tâm rất ít đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp. Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB) định nghĩa DNVVN là những doanh nghiệp không hoặc chưa tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán và hoạt động kinh doanh của nó không tác động mạnh đến nền kinh tế và phải công bố các báo cáo tài chính tổng quát cho người sử dụng ngoài công ty. Người sử dụng ngoài công ty bao gồm: người sở hữu mà không tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp, chủ nợ hiện tại, chủ nợ tiềm năng và các cơ quan tài chính.2 Tổng quan về kế tóan DNNVV 1.1 Định nghĩa kế tóan Theo Luật kế toán do Quốc hội Việt nam ban hành năm 2003 : kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Về hình thức : kế toán là việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ, sổ sách có liên quan và qua đó lập các báo cáo cần thiết. 15 Về nội dung : kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến thực tế trong quá trình hoạt động của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu kiểm soát, đánh giá và ra các quyết định kinh tế. Về trạng thái phản ánh : kế toán phản ánh cả hai trạng thái tĩnh và động nhưng động là trạng thái thường xuyên và chủ yếu. Một số định nghĩa khác về kế toán Kế toán là một ngôn ngữ Kế toán được xem là một ngôn ngữ kinh doanh.
Đó là một phương tiện truyền đạt thông tin về một doanh nghiệp. Các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được trình bày trên các báo cáo kế toán bằng ngôn ngữ kế toán. Sự sắp xếp của các ký hiệu và các nguyên tắc tác động đến công dụng các ký hiệu đó hình thành văn phạm của ngôn ngữ đó. Cấu trúc của ngôn ngữ kế toán gồm 2 yếu tố: - Các ký hiệu : được dùng nhận diện các khái niệm.
- Các nguyên tắc kế toán : là các nguyên tắc phải tuân thủ khi xây dựng tất cả các số liệu về tài chính của doanh nghiệp. Với sự hiện diện của các yếu tố cấu thành này (các ký hiệu và các nguyên tắc kế toán) kế toán có thể được định nghĩa là một ngôn ngữ. Kế toán là một hệ thống thông tin Kế toán được hiểu là quá trình mã hóa các quan sát theo ngôn ngữ của kế toán, thành các ký hiệu qua các báo cáo của hệ thống đó và giải mã chúng để truyền đạt các kết quả đó. Theo định nghĩa này, kế toán có 3 giai đoạn: * Giai đoạn thu thập và ghi nhận.
* Giai đoạn đánh giá kết quả. * Giai đoạn cung cấp thông tin cho hoạch định. 16 - Kế toán là một hồ sơ lịch sử Nhìn chung, kế toán được xem là phương tiện cung cấp thông tin lịch sử của một tổ chức và các giao dịch của nó với các môi trường xung quanh nó.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế tóan của DNNVV Đối tượng sử dụng thông tin kế tóan của DNNVV là : - Các nhà quản lý doanh nghiệp : như những người quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Những người có lợi ích trực tiếp với họat động kinh doanh : như nhà đầu tư hiện tại và tương lai, chủ nợ hiện tại và tương lai.
Những người có lợi ích gián tiếp với họat động kinh doanh : như cơ quan thuế, cơ quan chức năng, các đối tượng khác bên ngòai doanh nghiệp.1 : Đối tượng sử dụng thông tin kế tóan của doanh nghiệp Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của thông tin được cung cấp cho các đối tượng khác nhau, kế tóan được phân biệt thành : kế tóan tài chính và kế tóan quản trị .3 Kế tóan tài chính, kế tóan quản trị Kế tóan tài chính cung cấp các thông tin hữu ích chủ yếu cho các đối tượng bên ngòai doanh nghiệp trong việc ra quyết định. Những người bên ngòai 17 doanh nghiệp như chủ đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý Nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, công chúng… Trong khi đó kế tóan quản trị cung cấp các thông tin kế tóan hữu ích cho những nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp .