Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này, đề tài sẽ trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài. - Chương 2: Cơ sở và lý thuyết tổng quan nghiên cứu. Trong chương này, đề tài làm rõ các khái niệm, lý thuyết nền.
Ngoài ra trong chương này, cũng thực hiện lược khảo các nghiên cứu trước để phân tích ảnh hưởng khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam. 5 - Chương 3: So sánh sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 và VAS 14. Chương này nêu lên những điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán IFRS 15 so với 2 chuẩn mực quốc tế về doanh thu trước đó là IAS 18, IAS 11 và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14. - Chương 4: Thống kê và phân tích các kết quả khảo sát khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế doanh thu đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
- Chương 5: Các giải pháp được đề xuất để khắc phục khó khăn, thách thức khi áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, sự so sánh điểm khác biệt ở các chương trước từ đó ta trình bày một số đề xuất phù hợp để khắc phục khó khăn, thách thức. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước: - Việc áp dụng IFRS 15 đã được tiến hành ở 166 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong số đó có 144 quốc gia yêu cầu việc áp dụng IFRS là bắt buộc đối với doanh nghiệp có lợi ích công chúng. Kể từ khi IFRS 15 ra đời thì đã có rất nhiều bài nghiên cứu được thực hiện dưới nhiều góc độ khác nhau để đánh giá thuận lợi, khó khăn và một số tác động cụ thể khi áp dụng chuẩn mực này.
Để bài nghiên cứu có chiều sâu tôi cũng đã có sự tìm hiểu về các nghiên cứu cùng chủ đề trước đó và tìm ra khoảng trống nghiên cứu của mỗi tác giả. Dưới đây là một số bài nghiên cứu mà tôi đã tìm hiểu của Việt Nam và thế giới: Các bài nghiên cứu của thế giới: - Laila Aladwey & Ahmed Diab (2023) đã thực hiện nghiên cứu về đề tài "The determinants and effects of the early adoption of IFRS 15: Evidence from a developing country". Bài nghiên cứu xem xét các đặc điểm quản trị ảnh hưởng đến việc áp dụng sớm IFRS 15 tại thị trường phát triển cụ thể ở đây là Sở giao dịch chứng khoán Ai Cập. Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét những tác động IFRS 15 đối với các khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính giữa những công ty áp dụng sớm và các doanh nghiệp không áp dụng sớm.
Nghiên cứu chỉ ra ở những công ty có thời gian hoạt động lâu và quy mô tổ chức lớn ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng sớm chuẩn mực IFRS 15. - Murtada Fadhil Haddad (2023) đã thực hiện nghiên cứu "The impact of applying IFRS 15 on improving disclosure requirements and its reflection on investor decisions of Companies listed in the Iraq stock exchange". Mục đích chính của bài nghiên cứu là đánh giá và minh họa tác động việc triển khai IFRS 15 trong việc nâng cao mức độ và chất lượng công bố thông tin liên quan đến doanh thu cũng như ảnh hưởng của nó đến việc ra quyết định của nhà đầu tư. Từ việc thực hiện khảo sát gồm các câu hỏi đến các nhà đầu tư và nhân viên từ các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng 7 khoán Iraq nhà nghiên cứu cho rằng việc triển khai IFRS 15 trong các công ty niêm yết tại thị trường Irag sẽ dẫn đến việc thông tin được trình bày một cách trung thực, củng cố niềm tin của người sử dụng vào báo cáo tài chính từ đó có tác động tích cực đến sự sẵn sàng tham gia vào hoạt động giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.
Để thực hiện điều này nghiên cứu cũng nêu ra một số các khuyến nghị đề xuất các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Iraq phải tuân thủ chuẩn mực IFRS khi lập báo cáo tài chính. - Những nghiên cứu này vẫn còn một số khoảng trống có thể nói đến như: Các nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu sự khó khăn về mặt công bố thông tin trên báo cáo tài chính khi áp dụng IFRS 15 nhưng việc áp dụng IFRS 15 sẽ gây ảnh hưởng toàn diện và rộng lớn không chỉ việc công bố thông tin mà cả việc xác định hợp đồng, sửa đổi hợp đồng, các khoản thanh toán biến đổi, việc ghi nhận khi nghĩa vụ được thực hiện. Các bài nghiên cứu trước chủ yếu đánh giá lợi ích, khó khăn nhưng chưa thật sự phân tích rõ ràng về điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu (VAS 14) và chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu (IFRS 15), đặc biệt về mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước. Các bài nghiên cứu của Việt Nam: - Bài nghiên cứu "Estimation of Benefits and Difficulties When Applying IFRS in Vietnam: From Business Perspective" của nhóm tác giả Bùi Thị Ngọc và Lê Thị Tú Oanh (2020) đã thực hiện khảo sát 119 giám đốc và kế toán để đánh giá lợi ích và khó khăn khi áp dụng IFRS 15 tại Việt Nam.
Từ đó cho thấy việc áp dụng IFRS 15 đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, … trong đó lợi ích cho doanh nghiệp là cao nhất, về thách thức lớn nhất khi triển khai IFRS là vấn đề thị trường. Nghiên cứu cho rằng việc áp dụng IFRS là một thách thức không hề nhỏ đối với Việt Nam khi thị trường vốn khá biến động, trình độ của kế toán, kiểm toán viên còn thấp. Nghiên cứu cũng nêu lên một số khuyến nghị để thúc đẩy việc áp dụng IFRS 15 tại Việt Nam. 8 - Bài viết nghiên cứu tại "Hội thảo Quốc gia về Kế toán - Kiểm toán (2020)" với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) ở Việt Nam - địa bàn nghiên cứu tại Thái Nguyên" của tác giả Chu Thị Thức và Phùng Thu Hà.
Bài viết chỉ ra rằng có 4 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 15) như: mức độ tăng trưởng kinh tế, yếu tố chính trị, văn hóa và pháp lý; đặc điểm của doanh nghiệp và nguồn vốn; nhận thức của chủ doanh nghiệp; trình độ của kế toán viên đều ảnh hưởng đến mức độ áp dụng IFRS 15 ở Việt Nam. Bài viết cũng đưa ra một vài khuyến nghị cho các doanh nghiệp, kế toán viên và chính phủ. - Bài viết nghiên cứu tại "Hội thảo Quốc gia về Kế toán - Kiểm toán (2020)" với đề tài "Những thách thức của việc áp dụng chuẩn mực IFRS 15 và kinh nghiệm cho Việt Nam trong tương lai" của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền. Bài viết đã tóm tắt mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước và qua việc phân tích bài viết cho rằng việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 tại các quốc gia gặp khó khăn do IFRS 15 có mô hình ghi nhận doanh thu hoàn toàn mới, cần nhiều xét đoán chuyên môn, và ảnh hưởng lớn hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, có nhiều dạng hợp đồng với điều khoản khác nhau.
Những thách thức có thể kể đến là việc đo lường và ghi nhận doanh thu, xác định hợp đồng, các khoản thanh toán biến đổi, … Những thách thức và khó khăn này khiến mức độ sẵn sàng cho việc áp dụng IFRS 15 tại các quốc gia khác nhau còn thấp. Từ những thách thức và kinh nghiệm của các quốc gia đã áp dụng IFRS 15 bài viết đã nêu lên một số bài học kinh nghiệm và phương hướng áp dụng IFRS 15 thành công. - Báo cáo kết quả khảo sát "Mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp tại Việt Nam" của công ty TNHH Deloitte (2020). Báo cáo chỉ ra rằng sau quyết định của Bộ Tài chính về lộ trình áp dụng IFRS 15 tại Việt Nam có hơn 50% doanh nghiệp cho biết rằng họ đang chuẩn bị hoặc đã áp dụng IFRS 15.
Đa số các doanh nghiệp chỉ thực hiện các bút toán chuyển đổi khi lập và trình bày báo cáo tài chính không áp dụng đầy đủ chuẩn mực IFRS 15. Khảo sát cũng cho thấy các doanh nghiệp mất nhiều thời gian và chi phí cho việc chuyển đổi như nâng cấp phần mềm kế toán, thay đổi 9 chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, … Mức độ phức tạp của IFRS cũng như sự khác biệt giữa VAS 14 và IFRS 15 là thách thức lớn nhất trong quá trình chuyển đổi. Từ những kết quả này, báo cáo cũng đã chỉ ra những bài toán doanh nghiệp cần giải quyết để sẵn sàng áp dụng IFRS 15 như: bài toán tài chính, bài toán nhân sự, việc thay đổi chính sách và quy trình. Ngoài ra, báo cáo cũng nêu lên một số khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ Kế toán của tác giả Đoàn Thị Thiên Trang (2023) về đề tài "Vận dụng IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng trong dịch vụ lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel". Trong bài luận văn này tác giả đã sơ lược quá trình phát triển chuẩn mực IFRS 15, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết IFRS 15, nêu ra một số điểm khác biệt giữa IFRS 15 với IAS 18, VAS 14, thông tư 200, trình bày về thực trạng công tác vận dụng IFRS 15 trong dịch vụ lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel. Từ việc đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác vận dụng thực tế tại Công ty bài luận văn cũng đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác này. - Nguyễn Thị Hải Hà, Đinh Thị Thu Thủy, Trần Thị Hằng, Nguyễn Thị Thùy Trang (2022) đã thực hiện nghiên cứu "Applying International Financial Reporting Standards (IFRS) and Challenges to Vietnamese Enterprises".
Nghiên cứu đã sơ lược về tình hình áp dụng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, qua đó thấy được việc áp dụng IFRS 15 là cần thiết.