Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của tác giả Cao Thị Cẩm Vân, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược (năm 2016), tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn xoay quanh đề tài: "Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu cải cách quản lý tài chính công nhằm gia tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, hệ thống kế toán công tồn tại nhiều chế độ kế toán phân tán theo từng lĩnh vực hoạt động (kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán kho bạc nhà nước, kế toán dự toán ngân sách), với cấu trúc và cơ sở ghi nhận khác biệt (tiền mặt, tiền mặt điều chỉnh, dồn tích điều chỉnh), khiến dữ liệu tài chính nhà nước bị chia cắt và thiếu nhất quán. Mặc dù Bộ Tài chính đã triển khai đề xuất lộ trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (CMKTCVN) trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) từ năm 2004, tiến độ thực tế diễn ra chậm do nhiều trở ngại phát sinh từ thể chế, kỹ thuật nghiệp vụ và tổ chức bộ máy.
Luận án xác định các mục tiêu, câu hỏi và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung là xác định, kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình xây dựng CMKTCVN theo hướng vận dụng IPSAS, qua đó đề xuất các điều kiện và giải pháp chính sách thúc đẩy tiến trình này. Nhiệm vụ cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế.
- Phân tích thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu để kiểm định các nhân tố và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố.
- Lập luận, đề xuất một số chính sách và điều kiện cần thiết nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Các nhân tố này tác động như thế nào đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam, nguyên nhân phát sinh chúng?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Những điều kiện nào cần thiết để Việt Nam có thể xây dựng Chuẩn mực kế toán công?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động và ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước tại Việt Nam; kết hợp nghiên cứu bài học kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công tại Mỹ, Canada và Nam Phi. Thời gian nghiên cứu và hoàn thành năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cải cách kế toán công, vận dụng IPSAS và các nhân tố tác động đến quá trình thiết lập chuẩn mực kế toán công quốc gia.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu quốc tế được phân chia thành hai nhóm nội dung chính:
-
Xu hướng cải cách kế toán công và áp dụng IPSAS:
- James L. Chan (2006) chỉ ra rằng cải cách kế toán công và áp dụng IPSAS ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao và nguồn tài chính cung cấp cho dự án.
- Gorana Roje, Davor Vasicek và Vesna Vasicek (2010) nghiên cứu tại Slovenia, Croatia, Bosnia và Herzegovina, nhấn mạnh trở ngại khi chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích cùng rào cản thuật ngữ ngôn ngữ.
- Johan Christiaens, Christophe Vanhee, Francesca Manes-Rossi và Natalia Aversano (2013) khảo sát tại 81 quốc gia, chỉ ra sự khác biệt về văn hóa, lịch sử và thể chế dẫn đến các mức độ áp dụng kế toán dồn tích khác nhau.
- Shtuler Irina và Makarovych Victoria (2013) phân tích hạn chế của kế toán công Ukraine (thiếu phương pháp thống nhất, trùng lặp báo cáo ngân sách) và yêu cầu hiện đại hóa theo IPSAS.
- Majella Gomes (2013) phân tích lộ trình chuyển đổi sang kế toán dồn tích để hội tụ với IPSAS tại Malaysia trước năm 2015.
- Mohammed Huweish Alshujairi (2014) tại Iraq và Charity Mhaka (2014) tại Zimbabwe khẳng định cải cách kế toán công sang IPSAS là giải pháp khắc phục tình trạng thiếu minh bạch, giảm thiểu lãng phí và đáp ứng yêu cầu của các nhà tài trợ quốc tế.
- Ijeoma N.B. (2014) sử dụng kiểm định Chi-square và Kruskal-Wallis tại Nigeria chứng minh IPSAS làm tăng độ tin cậy và tính so sánh của báo cáo tài chính chính phủ.
- Annalien Carstens nghiên cứu quá trình xây dựng Thực hành kế toán được công nhận chung (GRAP) của Ban Chuẩn mực Kế toán Nam Phi (ASB) trên cơ sở IPSAS và IFRS.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công:
- Christine Ryan, Keitha Dunstan và Trevor Stanley (1999) phân tích quy trình thiết lập chuẩn mực ED 55 tại Úc, chỉ ra mức độ tham gia thấp của các cơ quan chính phủ làm ảnh hưởng đến chất lượng chuẩn mực.
- Pran Krishansing Boolaky (2003) kiểm định mô hình PESC tại Cộng đồng Phát triển Nam Phi (SADC), nhóm các nhân tố ảnh hưởng thành: Chính trị - Pháp lý, Kinh tế, Xã hội và Văn hóa.
- Hassan Ouda (2004) đề xuất mô hình gồm 11 nhân tố cho các nước đang phát triển áp dụng kế toán dồn tích: Quản lý thay đổi văn hóa (MCC), hỗ trợ chính trị (PBS), hỗ trợ học thuật (PAS), chiến lược truyền thông (CS), động lực sẵn sàng thay đổi (WC), tư vấn và điều phối (CC), ngân sách và chi phí cập nhật kế toán (BAC), vấn đề kế toán cụ thể (SAI), sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán (ABC), năng lực công nghệ thông tin (ITC), sự hỗ trợ tài chính quốc tế (IFS).
- Zhang (2005) khảo sát các giai đoạn phát triển kế toán Trung Quốc và xác định 7 nhóm nhân tố môi trường: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp.
- Jayantilal M. Karia (2007) phân tích quá trình chuyển đổi IPSAS tại Liên Hợp Quốc; Aboagye (2007) tại Ghana; Charles Rkein (2008) tại Bắc Úc; Hamisi K.S. (2012) tại Kenya; Brusca và cộng sự (2013) tại Tây Ban Nha; Bello (2013) tại Nigeria; Bellanca (2014) tại Liên minh Châu Âu; Mike Mbaya (2014).
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước tập trung vào thực trạng bất cập của kế toán công và định hướng áp dụng IPSAS:
- Đặng Thái Hùng (2007) nhấn mạnh việc thực hiện Tổng kế toán Nhà nước và tuân thủ IPSAS để quản lý thống nhất tài chính nhà nước.
- Phạm Văn Liên (2007) phân tích tác động của chuẩn mực kế toán công đến tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
- Hà Thị Ngọc Hà (2007) và Mai Thị Hoàng Minh (2008) chỉ ra những khác biệt căn bản giữa chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam với IPSAS về hệ thống báo cáo và việc thiếu quy định lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Mai Vinh (2007) nghiên cứu vai trò của chuẩn mực kế toán công đối với phương pháp lập dự toán ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn và theo kết quả đầu ra.
- Nguyễn Đăng Huy (2008) đề xuất thành lập Ủy ban đặc biệt nghiên cứu IPSAS và tổ chức lại hệ thống báo cáo tài chính.
- Đoàn Xuân Tiên (2009) định hướng nguyên tắc xây dựng CMKTCVN trên cơ sở kế toán dồn tích và bao trùm các hoạt động ngân sách.
- Phạm Quang Huy (2010), Phạm Văn Khoan (2011), Lê Thị Nha Trang (2012) và Ngô Thanh Hoàng (2014) đánh giá hạn chế của hệ thống pháp lý nhiều tầng nấc, cơ sở kế toán chưa rõ ràng và đề xuất hoàn thiện khung khổ kế toán công theo thông lệ quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu
Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ dừng lại ở mức độ phân tích định tính mô tả thực trạng, so sánh lý thuyết giữa chế độ kế toán hiện hành với IPSAS hoặc kiến nghị định hướng chung. Chưa có nghiên cứu nào xây dựng mô hình định lượng hoàn chỉnh để nhận diện, kiểm định và đo lường mức độ tác động cụ thể của từng nhóm nhân tố (pháp lý, chính trị, văn hóa, kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện tổ chức, tác động quốc tế) đối với tiến trình xây dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng hai lý thuyết nền tảng kết hợp với các mô hình nhân tố môi trường kế toán:
- Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management – NPM): Khái quát xu hướng chuyển đổi quản lý khu vực công từ cơ chế hành chính truyền thống sang mô hình quản trị hướng tới kết quả đầu ra, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, minh bạch tài chính và áp dụng kế toán dồn tích tương tự khu vực doanh nghiệp.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ giữa người dân, Quốc hội (bên ủy thác) và Chính phủ, các cơ quan công quyền (bên đại diện). Để giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích, việc thiết lập hệ thống chuẩn mực kế toán công minh bạch là công cụ kiểm soát trách nhiệm giải trình.
- Khung phân tích kế thừa: Kế thừa mô hình PESC của Boolaky (2003), mô hình 11 nhân tố của Ouda (2004) và mô hình nhân tố môi trường kế toán của Zhang (2005) để phân loại các nhân tố thành các nhóm chính phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed Methods):
| Giai đoạn |
Phương pháp thực hiện |
Mục tiêu và kỹ thuật phân tích |
| Nghiên cứu định tính |
- Phân tích tài liệu, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. - Khảo sát thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam. - Phỏng vấn sâu các chuyên gia kế toán công. |
Nhận diện sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng, điều chỉnh mô hình nghiên cứu lý thuyết và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm. |
| Nghiên cứu định lượng |
- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert. - Thu thập dữ liệu từ các đối tượng thuộc khu vực công hưởng ngân sách nhà nước. |
- Thống kê mô tả mẫu. - Kiểm định sự khác biệt quan điểm giữa các nhóm đối tượng. - Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha. - Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Component Analysis) với kiểm định KMO và Bartlett's Test. - Phân tích ma trận tương quan Pearson. - Phân tích hồi quy bội (Multiple Linear Regression) và kiểm định ANOVA để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố qua hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$. |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản luật (Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước), các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Kho bạc Nhà nước; số liệu thống kê nợ công, chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) giai đoạn 2002–2011 do Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) công bố; tài liệu hướng dẫn của IFAC và IPSASB.
- Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến phỏng vấn sâu chuyên gia và dữ liệu điều tra thu thập từ các phiếu khảo sát hợp lệ gửi tới cán bộ quản lý, kế toán viên, kiểm toán viên và giảng viên nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán công tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tổng kết toàn diện bối cảnh nghiên cứu, điểm luận các công trình khoa học trong và ngoài nước về cải cách kế toán công, áp dụng kế toán dồn tích và quá trình hội tụ với IPSAS. Tác giả tổng hợp các nhận định của James L. Chan (2006), Roje và cộng sự (2010), Christiaens và cộng sự (2013), Boolaky (2003), Ouda (2004), Zhang (2005) cùng các nghiên cứu trong nước của Đặng Thái Hùng (2007), Phạm Văn Liên (2007), Hà Thị Ngọc Hà (2007), Mai Vinh (2007), Nguyễn Đăng Huy (2008), Phạm Văn Khoan (2011), Ngô Thanh Hoàng (2014). Từ đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và xác lập định hướng nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về Chuẩn mực kế toán công và những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công
Nội dung chương 2 tập trung phân tích hai lý thuyết nền tảng (Lý thuyết quản lý công mới - NPM và Lý thuyết đại diện); làm rõ các khái niệm về khu vực công, kế toán công, chuẩn mực kế toán công và mối quan hệ hữu cơ giữa quản lý tài chính công với hệ thống kế toán công. Tác giả phân tích nội dung, ý nghĩa của hệ thống IPSAS, các điều kiện tiền đề để vận dụng IPSAS và phân loại các nhóm nhân tố tác động. Đồng thời, chương 2 phân tích sâu kinh nghiệm thực tế về lộ trình và mô hình thiết lập chuẩn mực kế toán công tại ba quốc gia:
- Mỹ: Hoạt động của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Chính phủ (GASB) và Ủy ban Tư vấn Chuẩn mực Kế toán Liên bang (FASAB).
- Canada: Vai trò của Ban Kế toán Công (PSAB) thuộc Viện Kế toán Chuyên nghiệp Canada (CICA).
- Nam Phi: Quá trình Ban Chuẩn mực Kế toán (ASB) ban hành hệ thống GRAP dựa trên IPSAS theo quy định của Luật Quản lý Tài chính Công (PFMA).
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung nghiên cứu chi tiết và quy trình triển khai từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả mô tả phương pháp phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh danh mục biến quan sát; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; xác định đối tượng khảo sát gồm các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị quản lý tài chính và các nhà nghiên cứu; quy định phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu và xác định các kỹ thuật phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan, mô hình hồi quy đa biến).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương này công bố các phát hiện thực nghiệm và phân tích thực trạng hệ thống kế toán công Việt Nam:
- Kết quả thống kê mô tả: Phân loại mẫu khảo sát theo đơn vị công tác, lĩnh vực hoạt động và vị trí công tác.
- Kiểm định sự khác biệt: Đánh giá sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm đối tượng khảo sát đối với các nhân tố ảnh hưởng.
- Kiểm định thang đo và EFA: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy; kiểm định KMO và Bartlett's Test khẳng định tính thích hợp của phân tích nhân tố, phương sai trích giải thích rõ mức độ hội tụ của các biến quan sát.
- Phân tích hồi quy bội: Xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng nhóm nhân tố đến việc xây dựng CMKTCVN thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$:
- Nhóm nhân tố Hệ thống pháp lý: Tác động trực tiếp đến tính bắt buộc và khuôn khổ xây dựng chuẩn mực; bàn luận về sự chồng chéo giữa Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Kế toán.
- Nhóm nhân tố Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động: Phân tích áp lực kiểm soát nợ công, chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) và sức mạnh thể chế chính trị.
- Nhóm nhân tố Kỹ thuật nghiệp vụ: Sự phức tạp của việc chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang dồn tích, phân loại tài khoản kế toán giữa Kho bạc Nhà nước và đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Nhóm nhân tố Điều kiện tổ chức: Năng lực của hệ thống thông tin TABMIS, nguồn kinh phí thực hiện dự án và công tác đào tạo chuyên môn.
- Nhóm nhân tố Tác động của IPSAS và Áp lực hội nhập kinh tế: Yêu cầu hài hòa hóa báo cáo tài chính phục vụ các tổ chức tài trợ quốc tế (WB, IMF, ADB).
- Bàn luận điều kiện cần thiết: Rà soát cơ sở pháp lý, cấu trúc phân cấp ngân sách nhà nước và tổng hợp hệ thống báo cáo tài chính khu vực công hiện hành.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối cùng đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu; lập luận và đề xuất hệ thống giải pháp, chính sách và lộ trình hoàn thiện các điều kiện cần thiết (hoàn thiện khung pháp lý, tái cấu trúc hệ thống tài khoản, nâng cấp phần mềm TABMIS, bồi dưỡng nhân lực) nhằm đẩy nhanh việc xây dựng và ban hành hệ thống CMKTCVN; đồng thời nêu rõ các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong bối cảnh vận dụng IPSAS tại các quốc gia đang phát triển.
- Phát triển và tích hợp các mô hình lý thuyết quốc tế (Lý thuyết quản lý công mới, Lý thuyết đại diện, mô hình PESC của Boolaky, mô hình Ouda, mô hình Zhang) vào điều kiện môi trường thể chế kinh tế - chính trị cụ thể của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình xây dựng CMKTCVN.
- Đo lường mức độ tác động tương đối của từng nhóm nhân tố (Hệ thống pháp lý; Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; Kỹ thuật nghiệp vụ; Điều kiện tổ chức; Tác động của IPSAS; Áp lực hội nhập kinh tế) thông qua mô hình hồi quy đa biến.
- Làm rõ thực trạng chia cắt của hệ thống kế toán công Việt Nam qua việc so sánh hệ thống tài khoản và báo cáo của kế toán Kho bạc Nhà nước với kế toán Hành chính sự nghiệp, phân tích thực trạng vận hành hệ thống TABMIS và quản lý nợ công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách có căn cứ khoa học cho Bộ Tài chính và các cơ quan hữu quan nhằm xác lập các điều kiện tiền đề, xây dựng lộ trình ban hành CMKTCVN phù hợp với thông lệ quốc tế và đặc thù quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng chủ yếu tập trung vào các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ trực tiếp bằng ngân sách Nhà nước, chưa bao quát đầy đủ toàn bộ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn.
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng thể chế và hệ thống kế toán công tại thời điểm khảo sát (năm 2016), trong khi hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) vẫn đang tiếp tục được sửa đổi và hoàn thiện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát đến các đối tượng kế toán công đặc thù khác, bao gồm các đơn vị dịch vụ công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, các quỹ ngoài ngân sách.
- Đi sâu nghiên cứu quy trình và kỹ thuật biên soạn từng chuẩn mực kế toán công cụ thể trong hệ thống CMKTCVN theo từng giai đoạn áp dụng cơ sở dồn tích.
- Nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của việc vận hành mô hình Tổng kế toán Nhà nước đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước hợp nhất khi áp dụng CMKTCVN.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược, hoàn thiện khung pháp lý (sửa đổi Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước) và thiết lập lộ trình ban hành hệ thống CMKTCVN trên cơ sở chọn lọc các chuẩn mực IPSAS phù hợp.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods), quy trình kiểm định EFA và hồi quy đa biến trong lĩnh vực kế toán công, cùng hệ thống tài liệu tổng quan y văn quốc tế phong phú về IPSAS.
- Đối với các chuyên gia tài chính - kế toán khu vực công: Hỗ trợ nhận diện các yêu cầu kỹ thuật nghiệp vụ khi chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích và chuẩn bị các điều kiện công nghệ thông tin (hệ thống TABMIS/ERP).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN?
Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng là Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management – NPM) và Lý thuyết đại diện (Agency Theory), kết hợp với các mô hình nhân tố môi trường kế toán của Pran Krishansing Boolaky (2003), Hassan Ouda (2004) và Zhang (2005).
2. Luận án khảo sát kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công tại những quốc gia nào?
Luận án đi sâu phân tích bài học kinh nghiệm về mô hình tổ chức, quy trình thiết lập và lộ trình ban hành chuẩn mực kế toán công tại 3 quốc gia: Mỹ (GASB, FASAB), Canada (PSAB) và Nam Phi (ASB ban hành GRAP).
3. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận án được triển khai qua các bước nào?
Phương pháp định lượng được thực hiện qua: thiết kế bảng hỏi Likert, thu thập dữ liệu khảo sát từ các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước, thống kê mô tả, kiểm định sự khác biệt quan điểm, đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích ma trận tương quan Pearson, và phân tích hồi quy bội (Multiple Linear Regression) kèm kiểm định ANOVA để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$.
4. Những nhóm nhân tố chính nào được luận án xác định và đưa vào mô hình phân tích hồi quy?
Mô hình nghiên cứu phân tích 6 nhóm nhân tố chính bao gồm: Nhóm Hệ thống pháp lý; Nhóm Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường hoạt động; Nhóm Kỹ thuật nghiệp vụ; Nhóm Điều kiện tổ chức; Nhóm Tác động của IPSAS; và Nhóm Áp lực hội nhập kinh tế.
Kết luận
Luận án của tác giả Cao Thị Cẩm Vân (2016) đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện, kiểm định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng IPSAS. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng, công trình đã làm sáng tỏ những rào cản về thể chế pháp lý, kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện tổ chức và môi trường chính trị - xã hội tại các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào việc hoạch định chính sách và xây dựng lộ trình ban hành hệ thống Chuẩn mực kế toán công Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế.