CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Khái niệm kế toán quản trị Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán, thông tin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu ñể các cấp lãnh ñạo ñưa ra quyết ñịnh ñiều hành mọi hoạt ñộng nhằm hướng tới các mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận. Kế toán quản trị trải qua nhiều giai ñoạn phát triển khác nhau.
Ở giai ñoạn ñầu tiên, trước năm 1950 kế toán quản trị chủ yếu quan tâm ñến việc xác ñịnh và kiểm soát chi phí, cụ thể là dùng biện pháp kỹ thuật trong kế toán chi phí và dự toán. ðến năm 1965, kế toán quản trị chú trọng cung cấp thông tin cơ bản cho việc ra quyết ñịnh và kiểm soát của nhà quản trị, thông qua sử dụng các kỹ thuật như phân tích quyết ñịnh và kế toán trách nhiệm. ðến năm 1985, kế toán quản trị quan tâm ñến quản lý nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả ñể ñem lại sản xuất có lợi nhuận cao, thông qua sử dụng các kỹ thuật phân tích sử dụng và quản lý chi phí. Vào những năm 1995, kế toán quản trị nâng lên tầm cao mới khi tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực cũng như dùng các kỹ thuật ñánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, cho cổ ñông và tạo sự thay ñổi cho tổ chức.
Mỗi giai ñoạn ñều chỉ ra những nội dung chủ ñạo và các kỹ thuật sử dụng, có kết hợp những nội dung cũ của giai ñoạn trước nhưng ñược kết cấu lại cho phù hợp với những nội dung mới ñể ñáp ứng trong bối cảnh mới của môi trường quản trị. Có rất nhiều quan ñiểm khi bàn về kế toán quán trị như: Theo Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson (2007) “Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý trong việc lập 8 kế hoạch và kiểm soát hoạt ñộng của ñơn vị. Hoạt ñộng của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý phân tích và báo cáo thông tin cho các nhà quản trị. Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài ñơn vị như nhà ñầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết ñịnh trong nội bộ ñơn vị”.
Theo quan ñiểm của giáo trình kế toán quản trị - ðại học kinh tế quốc dân (2002): “Kế toán quản trị là qui trình ñịnh dạng, ño lường, tổng hợp, phân tích,lập báo biểu, giải trình, và thông ñạt số liệu tài chính và phi tài chính cho ban giám ñốc ñể lập kế hoạch, ñánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạc trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và ñể ñảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”. Theo Luật kế toán của Việt Nam (2015) quy ñịnh như sau: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán”. Tóm lại, kế toán quản trị là một nội dung không thể thiếu của hệ thống kế toán, nó cung cấp các thông tin chủ yếu cho các nhà quản lý trong công tác quản lý ñó là dự báo ñể ñưa ra các quyết ñịnh ñúng. ðặc ñiểm thông tin kế toán quản trị Nhằm nắm bắt các vấn ñề về thực trạng của ñơn vị ñặc biệt là tài chính, qua ñó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết ñịnh quản trị.
Nó là công cụ hữu hiệu thực hiện các mục tiêu quản lý. Mục tiêu của thông tin kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho nhà quản trị ñể xây dựng và ra quyết ñịnh, giúp cho nhà quản trị trong việc ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng của cơ quan, góp phần giúp các nhà quản trị ñạt ñược các nhiệm vụ của tổ chức và ño lường hiệu quả hoạt ñộng của các nhà 9 quản trị và các bộ phận trực thuộc trong tổ chức, tạo thêm giá trị cho ñơn vị thông qua việc kiểm soát và dùng người ñúng ñắn nhất, có lợi nhất ñem lại hiệu quả cao nhất cho ñơn vị. Thông tin kế toán quản trị là các thông số cơ bản thể hiện tình hình tài chính của ñơn vị mô tả hay phân tích các hoạt ñộng của ñơn vị và cung cấp cho nhà quản trị bên trong tổ chức theo ñịnh kỳ hay theo yêu cầu quản trị. Thông tin kế toán quản trị bao gồm cả thông tin tài chính của toàn ñơn vị về kết quả hoạt ñộng ñã xảy ra, dự báo chi phí và quan tâm ñến tương lai nhiều hơn ñể giúp nhà quản trị lập kế hoạch, ñịnh hướng cho các nhiệm vụ của cơ quan.
Thông tin kế toán quản trị mang tính kịp thời, linh hoạt: giúp nhà quản lý ñiều hành hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh một cách hiệu quả, thông tin kế toán quản trị cung cấp cần phải linh hoạt ñể giải quyết tốt các tình huống quản trị khác nhau, ñồng thời thông tin ñến với nhà quản trị càng nhanh chóng giúp nhà quản trị kịp thời có những chiến lược, kế hoạch hay quyết ñịnh tối ưu. Do vậy thông tin kế toán quản trị chú trọng ñến tính hữu ích, kịp thời của thông tin tạo ưu thế cạnh tranh với ñối thủ trong kinh doanh.3 Vai trò của kế toán quản trị Cung cấp thông tin trong việc lập kế hoạch: là việc xây dựng những mục tiêu cần ñạt ñược thông qua việc phân tích các chi phí và chỉ ra các bước, công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện và nguồn lực sử dụng ñể ñơn vị ñạt ñược các mục tiêu ñó. Do ñó, kế toán quản trị là công cụ chủ yếu ñể thông tin cho nhà quản trị trong việc quyết ñịnh giá của sản phẩm mới, lựa chọn sản xuất mặt hàng nào có lợi nhất trong ñiều kiện cạnh tranh như hiện nay. Vì vậy ñể xây dựng kế hoạch ñược khoa học thì kế toán quản trị có vai trò quan trọng như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin hữu ích, nhanh chóng, góp phần giúp cho nhà quản lý ñạt ñược các mục tiêu trong 10 tương lai của cơ quan.
Cung cấp thông tin cơ bản ñể cho quá trình tổ chức thực hiện: ñể thực hiện hiệu quả các kế hoạch, ñạt ñược các mục tiêu của ñơn vị ñòi hỏi quản trị phải tổ chức triển khai nó như thế nào trong việc truyền ñạt các thông tin này ñến với những cá nhân có trách nhiệm ñể thực hiện ñược hiện ñược kế hoạch ñó. Các nhà quản lý phải biết cách liên kết giữa con người với con người trong tổ chức nhằm huy ñộng tối ña nguồn lực sẵn có của ñơn vị với nhau ñể cùng giải quyết những vấn ñề kinh doanh với mục tiêu và thành quả cao nhất. Vì vậy, kế toán quản trị sẽ thu thập, tổng hợp, phân tích, chọn lọc thông tin khác nhau với nhiều phương án khác nhau, giúp cho nhà quản lý ra các quyết ñịnh hợp lý nhất trong quá trình tổ chức thực hiện mục tiêu của ñơn vị. Trên cơ sở các thông tin này nhà quản lý sẽ thấy ñược hiệu quả và chất lượng của các hoạt ñộng ñã và ñang thực hiện ñể từ ñó có thể ñiều chỉnh kịp thời và tổ chức lại hoạt ñộng cho phù hợp.
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và ñánh giá: việc xem xét công việc của một ñơn vị có ñi ñúng mục tiêu không ñòi hỏi nhà quản trị phải tổ chức kiểm tra và ñánh giá việc thực hiện kế hoạch ñó. Phương pháp ñược thực hiện trong quá trình này là nghiên cứu các báo cáo, so sánh giữa số liệu báo cáo với số liệu kế hoạch ñể kịp thời phát hiện ñược các chênh lệch giữa kết quả thực hiện ñược với kế hoạch, chỉ ra ñược những tồn tại cần giải quyết hoặc cơ hội cần khai thác. Từ ñó sẽ giúp cho nhà quản trị kiểm soát ñược hoạt ñộng của ñơn vị ñể có kế hoạch phân tích và ñiều chỉnh kịp thời cũng như ñưa ra các biện pháp nhằm ñảm bảo tiến ñộ kế hoạch, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñơn vị trong tương lai. Cung cấp thông tin hỗ trợ cho quá trình ra quyết ñịnh: thông tin của kế toán quản trị rất cần thiết nó giúp cho nhà quản lý lựa chọn hợp lý và tối ưu những giải pháp, phương án của ñơn vị.
Quyết ñịnh của nhà quản lý không 11 phải là chức năng ñộc lập mà luôn gắn liền với các chức năng khác. Việc thu thập, tổng hợp, phân tích, chọn lọc và cung cấp các thông tin liên quan ñến các phương án ñào tạo nhằm giúp cho nhà quản trị ra quyết ñịnh lựa chọn phương án tối ưu nhất. Tùy thuộc vào các loại quyết ñịnh mà kế toán quản trị cung cấp thông tin cho phù hợp ñể phục vụ cho việc ra các quyết ñịnh ñó. ðể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức thì các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng và có ý nghĩa trong việc lựa chọn, xây dựng và diều hành phương án kinh doanh.
Trong ñiều kiện như hiện nay tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở nên khốc liệt và cũng ñã ảnh hưởng ít nhiều ñến hoạt ñộng giáo dục ñào tạo. ðể hoạt ñộng và phát triển trong ñiều kiện hiện nay ñòi hỏi các trường phải có những chiến lược phát triển phù hợp, xây dựng ñược thương hiệu ñể thu hút người học. Bên cạnh các mục tiêu, ñiều kiện trên các ñơn vị rất cần những thông tin hữu ích, ñầy ñủ nhiều hơn nữa trong ñó có thông tin về tài chính ñể nhà quản trị lựa chọn các phương án, lập kế hoạch ñào tạo, chiến lược phát triển của nhà trường.2 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng Các ñơn vị sự nghiệp có thu là các ñơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập ñược tổ chức ñể thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do nhà nước giao.