MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG ẢNH HƢỞNG TỚI TIẾP CẬN DỊCH VỤ GDĐH CỦA NGƢỜI DÂN. Tự chủ tài chính GDĐH. Tự chủ Đại học và tự chủ tài chính GDĐH.
Khái niệm và nội hàm của tự chủ Đại học. Khái niệm và nội hàm của tự chủ tài chính GDĐH. Cơ sở khoa học và thực tiễn của tự chủ tài chính GDĐH. Cơ sở khoa học.
Cơ sở thực tiễn của tự chủ tài chính GDĐH. Tiếp cận dịch vụ GDĐH. Khái niệm tiếp cận dịch vụ GDĐH .Khái niệm tiếp cận dịch vụ giáo dục .Khái niệm tiếp cận dịch vụ GDĐH. Nội hàm của tiếp cận dịch vụ GDĐH .Cơ hội được lựa chọn và ghi danh vào ngành và trường mà mình mong muốn.
Cơ hội hoàn thành chương trình học. Thước đo khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH. Tỷ lệ sinh viên nhập học tại các trường Đại học. Tỷ lệ sinh viên hoàn thành chương trình học.
Các nhân tố tác động tới khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH. Các nhân tố chủ quan từ phía người sử dụng dịch vụ .Các nhân tố khách quan từ phía cơ sở cung cấp dịch vụ GDĐH. Ảnh hƣởng của tự chủ tài chính GDĐH tới khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH của ngƣời dân. Ảnh hưởng của tự chủ tài chính GDĐH tới chi phí của người học.
Các chi phí khác. Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới cơ hội lựa chọn và ghi danh vào các trường Đại học của người dân. Tác động tới quyết định sử dụng dịch vụ GDĐH của người dân .Tác động tới quyết định lựa chọn trường học và ngành học. Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới khả năng hoàn thành chương trình học của sinh viên.
Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới nhu cầu được đáp ứng về chất lượng GDĐH cao và cơ hội nghề nghiệp. 42 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH GDĐH TỚI VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ GDĐH. Tự chủ tài chính GDĐH và học phí. Lộ trình tăng của học phí.
Tự chủ tài chính GDĐH và chi phí cho việc sử dụng dịch vụ GDĐH của người dân. Kết quả điều tra. Mô tả về nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu.
Câu hỏi điều tra. Kết quả nghiên cứu. Ảnh hưởng của tự chủ tài chính GDĐH tới chi phí của người học.Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới quyết định sử dụng dịch vụ GDĐH của người dân tại địa bàn nghiên cứu .Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới quyết định lựa chọn loại trường, trường và ngành học của người dân tại địa bàn nghiên cứu. Tác động của tự chủ tài chính GDĐH tới khả năng hoàn thành chương trình học của người dân tại địa bàn nghiên cứu.
Kết luận chung .66 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ GDĐH CỦA NGƢỜI DÂN TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM. Căn cứ để xác định giải pháp cho tự chủ tài chính của Việt Nam. Dự báo xu hướng tự chủ tài chính. Khoảng cách giữa nhu cầu và mức chi tiêu cho GDĐH.
Quy định về tự chủ tài chính của Việt Nam. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về tự chủ tài chính và khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH .Kinh nghiệm về các nguồn tài chính cho GDĐH tại các nước trên thế giới. Kinh nghiệm về cách xác định học phí trên thế giới. Kinh nghiệm của các nước để đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH trong điều kiện tự chủ tài chính.
Giải pháp để đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH của ngƣời dân trong điều kiện tự chủ tài chính tại Việt Nam. Giải pháp về học phí. Mức học phí. Đối tượng thu.
Thời điểm thu học phí. Giải pháp về học bống cho sinh viên. Mức học bổng. Đối tượng nhận học bổng.
Giải pháp về các nguồn thu khác – huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp tư nhân. Mức hỗ trợ. Đối tượng hỗ trợ. Cách thức và nội dung.
Kiến nghị về việc thực hiện chính sách tự chủ tài chính GDĐH. Tăng học phí có lộ trình. Công khai, minh bạch thông tin với người sử dụng dịch vụ. Tự chủ tài chính phải đi cùng với tăng chất lượng.
Cần có các chính sách chú trọng vào các nhóm đối tượng, nhóm ngành cần ưu tiên. Tự chủ tài chính cần đi cùng với tự chịu trách nhiệm. 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .105 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách nhà nước GDĐH Giáo dục Đại học CPĐV Chi phí đơn vị TP Thành phố GS-TSKH Giáo sư – Tiến sĩ khoa học DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Nội hàm chung của tự chủ tài chính .2 : Khoảng cách giữa mức chi tiêu cần cho giáo dục và mức hiện tại ở Indonesia.1: Mức trần học phí theo ngành các năm học từ 2010-2015 .2: Mức trần học phí tại các trường Đại học thí điểm tự chủ tài chính .3: Mức trần học phí theo ngành, chuyên ngành các năm học từ 2015-2020 với các trường thực hiện tự chủ tài chính .4: Phần trăm số người sẽ thay đổi quyết định khi có chương trình hỗ trợ phù hợp .1 : Khoảng cách giữa mức chi tiêu cần cho giáo dục và mức hiện tại ở Philipines .2 : Khoảng cách giữa mức chi tiêu cần cho GDĐH và mức hiện tại ở Việt Nam.3: Mức độ đáp ứng nhu cầu tài chính của Việt Nam để thực hiện mức chất lượng đào tạo trung bình của thế giới .4: Số lượng sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng và sinh viên khối công lập.5: Mức thu học phí bình quân tối đa tại các trường. 76 DANH MỤC BIỂU, HÌNH Biểu đồ 1.1: Chênh lệch thu nhập theo độ tuổi của nam giới tại Anh giữa người có tốt nghiệp Đại học và không tốt nghiệp Đại học .1: Tiêu chí chọn trường .2: Tiêu chí chọn trường theo Tỉnh.3: Mức chi tiêu mới là cao hay không .4: Quyết định trong điều kiện tự chủ tài chính .5: Lựa chọn ghi danh của các phụ huynh được hỏi trong điều kiện tự chủ tài chính tại Hà Nội, Nam Định và Vĩnh Phúc .6: Chương trình trợ cấp nào là phù hợp .1: Ngoại ứng tích cực của GDĐH .2: Xu thế tăng sinh viên ở một số nước châu Á .3: Nguồn thu từ mỗi sinh viên tại Mỹ giai đoạn 1998-2008 .4: Tỷ lệ người học Đại học trong độ tuổi 20-34 theo trình độ học vấn của cha mẹ năm 2012 .5: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường của sinh viên năm thứ nhất tại Mỹ năm 2012.6: Lựa chọn của sinh viên do chi phí phải chi trả của việc học Đại học .1: Nhu cầu về GDĐH .2: Tỷ lệ nhập học thô tại Việt Nam giai đoạn 1980-2015 .3: Dữ liệu về doanh thu trường Đại học California năm học 2014-2015.
Lý do chọn đề tài Giáo dục góp phần nâng cao dân trí, gia tăng hàm lượng tri thức trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.Trong đó, GDĐH là lĩnh vực có trọng trách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ cao – yếu tố quyết định để đưa nền kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững. Đại học là nơi không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng để chuẩn bị sẵn sàng nguồn lao động chất lượng cao cho nền kinh tế. Do đó, giáo dục nói chung và GDĐH nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cũng chính vì ý thức được vai trò này đồng thời kỳ vọng vào cơ hội nghề nghiệp tốt hơn, người dân ngày càng gia tăng nhu cầu về dịch vụ GDĐH.
Trong khi đó, khả năng của NSNN là có hạn để đáp ứng được nguyện vọng học Đại học của người dân với một chất lượng cao và điều kiện đào tạo tốt. Đây là một trong những lý do dẫn tới việc Chính phủ có xu hướng cho phép các trường Đại học áp dụng cơ chế tự chủ, đặc biệt là tự chủ về tài chính. Xu hướng này đã diễn ra tại khá nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, một số nước châu Âu… Tuy nhiên, một vấn đề được đặt ra của tự chủ tài chính là tăng học phí. Cụ thể, tại Việt Nam, học phí/ tháng sinh viên phải chi trả cho năm học 2020-2021 dự kiến tăng lên gấp 3-5 lần so với năm học 2015-2016.
Vấn đề này dẫn đến những lo ngại về việc sẽ có nhiều học sinh không đủ điều kiện thực hiện nguyện vọng học Đại học của mình. Với nhiều hộ gia đình, mức học phí cho dịch vụ GDĐH như hiện nay đã là rất khó khăn. Liệu với lộ trình học phí tăng, cơ hội tiếp cận với GDĐH của các gia đình nghèo có vì thế mà bị giảm đi? Những giải pháp như chính sách hỗ trợ vay vốn hay chính sách cấp học bổng,… đã được nhắc đến, tuy nhiên liệu đã được áp dụng một cách hiệu quả chưa? Trên thực tế, đã có những trường hợp học phí tăng dẫn tới việc giảm sút lượng sinh viên đăng ký và ghi danh học Đại học. Tại Anh, khi học phí tăng lên mức cao nhất từ 3.290 bảng Anh lên 9.000 bảng Anh năm học 2012-2013, lượng sinh viên giảm từ 465.000 năm học trước xuống 408.
2 Để làm rõ những tác động của vấn đề này tới khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH, cao học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của chính sách tự chủ tài chính Đại học tới việc tiếp cận dịch vụ GDĐH của ngƣời dân” cho luận văn cao học của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung - Đề tài tập trung phân tích và làm rõ mối quan hệ của tự chủ tài chính GDĐH tới khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH của người dân - Từ khung lý thuyết và phân tích thực trạng, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH của người dân trong điều kiện tự chủ tài chính 2. Mục tiêu cụ thể - Làm rõ khái niệm, cơ sở khoa học và nội dung của tự chủ tài chính GDĐH - Làm rõ khái niệm, nội hàm, tiêu chí đo lường của tiếp cận dịch vụ GDĐH - Xác định và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH - Nghiên cứu và phân tích tác động của chính sách tự chủ tài chính GDĐH tới tiếp cận dịch vụ GDĐH của người dân - Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ GDĐH của người dân trong điều kiện tự chủ tài chính.