CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CO CHE TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRUONG DAI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện về cơ chế tự chủ tài chính 1.1 Khái niệm "Cơ chế 1h cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tổn tại và hát tiển. theo từ diễn tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học bién soạn năm 2000) [1] ~ *Tự chủ” là tự minh có quyển và có thể kiểm soát được những công việc của mình trà không bj các cá nhân và tổ chức khác chỉ phối Trong lĩnh vực tự chủ tài chính (TCTC) cách thức (cơ chế) vận hành các phạm trù TCTC do cáigì quyết định. Đây là vi đề cần được làm rõ. Sự vận hành các phạm trì thuộc lĩnh vực TCTC chịu sự tác động chỉ phối của hai nhân tố, bao gồm: "Một, các quy luật kính tế, ti chính đã và dang tồn ti rong một môi trường kính ài chính nhất định Hai là, sự phản ứng của con người trước sự vận động theo tính qui luật khách quan của.
sắc phạm tà kinh tổ, tải chính. Hay nói cách khác là cơn người đưa ra những cách thức để hướng sự vận động của các phạm trà kinh tế, ti chính mang tính qui luật Khách quan theo những yêu cầu chủ quan của mình Véi quan niệm “cơ chế" là cách thức thì tong lĩnh vực TCTC cách thức đó do con "người tạo ra và nó mang đầu ấn chủ quan là chi yếu. Như vậy, cách thức trong trưởng hop này có thể hiểu là những qui định của con người trước sự vận động mang tính qui ật của phạm trì TCTC, Khi him ý cơ chế là những qui định của con người dì những qui định 46 luôn bao gầm hệ thống các quyền và lợi ích. Việc sử đụng hệ thống các quyển và lợi ch để đưa ra những quy định (ca chế) mang lại hiệu quả chung cho Quốc gia khi những qui định này phù hợp với sự vận động mang tính qui kật của TCTC.
Đây là cách tiếp cận về thuật ngữ “eo chế” trong lĩnh vực TCTC. Cơ chế QLTC là hệ thống các nguyên tắc, luật định. chính sich, chế độ, về QLTC và mỗi quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cẮp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước 1.2 Mục tu và nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tụi các Trường Đại Thạc Công lập ở Việt Nam Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các nhà trường trong tổ chức, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động, nguồn Ie tải chính để hoàn thành nhiệm vụ, cung cắp dich vụ t lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu, ting thu nhập cho người lao động.
Thực hiện xã hội hóa vẻ cung cấp dịch vụ cho xã hội, tăng sự đóng góp của cộng đồng, giảm din sự bao cấp từ ngân sách Nhà nước. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chti bao gồm: Phải hoàn thành nhiệm vụ được giao; các hoạt động dich vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng chuyên môn và tải chính của nha trường. Dm bảo chế độ công khai, dân chi, gắn với tự chịu trách nhỉ ¡ chịu sự kiêm ta giám sắt của các cơ quan nhà nước có thẳm quyền. Bảo dim lọ ich Nhà nước, quyền nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.2 Cơ sở pháp lý vé việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở trường Đại học Công lập Để đảm bao việc thực hiện tự chủ của các cơ sở đảo tạo đại học thành công theo chủ tương, chính sich đã được Đảng, Nhà nước đỀ ra, thie đây phát st nghiệp GDDH, nang cao chất lượng dich vụ, thời gian qua Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách tự chú tài chính.
Các cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các SDDHCL đã liên tye được ban hành, sửa đổi, bổ sung cho phủ hợp với yê cầu thự tiễn. “Trên cơ sở phân định rõ các đơn vị hành chính với đơn vị sự nghiệp, tiền hảnh áp dụng cơ chế quán lý tải chính đổi với cơ quan hành chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trích nhiệm về sử cdụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước. Tiếp đó, Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyển tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế va tải chỉnh đổi với đơn vị sự nghiệp công lập. Trên thực tổ, Nghị định này được hình thành và khởi nguồn từ Nghị định 10/2003/NĐ-CP ngày 1601/2002 về việc thực hiện thí điểm cf ế độ tải chí hb áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Co thé nói, Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã góp phần nâng cao tính chủ động, sing tạo sắc tường đại học công lập: huy động được sự đồng gp và tham gia tích cực của công đồng xã hội cho phát triển hoạt động GDDH, nhờ đó làm tăng nguồn thu sự nghiệp và ing thụ nhập cho công chức, vgn chức; tính công khai, minh bạch và dân chủ trong các quyết định vàhoạt động ti các trường đại học công lập cũng được tăng cường, Tuy nhiên, bên cạnh những mặt ích cực trong thực tiễn triển khai cũng bộc lộ những han chế, bắt cập là: Các trường đại học công lập được giao tự chủ nhưng vẫn phải tuân. thủ mức tin học phí do Nhà nước quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của C h phủ, Mức học phí quy định theo đó chưa đảm bảo bù dip đã chỉ phi hoạt động cần êu cầu chỉ phi đặc thù của từng ngành, nghề đảo tạo cũng như chưa gắn Š chất lượng, thương hiệu của từng trường. Bên cạnh đó, cơ chế phân bổ NSNN edn mang tính bình quân và dựa trên các yếu tố đầu vào ma chưa gắn với kết qua, hiệu quả hoạt động; Việc triển khai thực hiện xã hội hóa và liên đoanh liên kết do quy định còn chưa cụ thể, rõ rằng. Để giải quyết những tồn tại trên, ngày 24/10/2014 Chính phù ban hành Nghị quyết TINQ-CP về thi điểm đổi mới cơ chế hoạt động đổi với các CSGDĐIICL giai đoạn 2014 ~ 2011 ‘Theo đó, các trường ĐHCL khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện; Được quyết định mức học phí bình quân tối da bằng mức trin học phí do Nhà nước quy định cộng với khoản chỉ thường xuyên NSNN cấp bình quân cho mỗi sinh viên công lập trong cả nước; Quyết định mức học phí cụ thể đổi với từng ngành nghé, chương trình dio tạo theo nhu cầu người học và chất lượng dio tạo, bảo đảm mức học phí bình quân trong nhà trường không vượt quá giới hạn mức học phí bình quân tối đa, thực công khai mức học phí cho người học trước khi tuyển sinh.
Bên cạnh đó, đối với khoản thu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác các trường DHCL được gửi ngân hàng thương mại "Về chính sách học bồng, học phí đối với đối tượng chỉnh sách, Nghị quyết 77/NQ-CP nêu rõ, việc thực hiện tự chủ của các trường đại học phải bảo đảm không làm giảm cơ hội tiếp cận GDDH của sinh viên nghèo, sinh viên là đổi tượng chính sth, Các trường đại học tự chủ phải xây dựng, thực hiện các chính sách cắp học bổng đối với sinh viên xuất sắc, ảnh viên giỏi, sinh vig là đối tượng chính sách; miễn giảm học phí cho sinh viên nghéo, sinh viên à đối tượng chính sách và hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nhà nước với mức học phi của nha trường; sử dụng toàn bộ tiền H của khoản học phí và các khoản thú sự nghiệp khác gửi ngân hằng dé ập các quỹ hỗ trợ sinh viên. Tiếp tuc đổi mới cơ chế chính sich, ngày 14/2/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chi của đơn vị sự nghiệp công lập thay thé Nghị định 43/2006/NĐ-CP, nhằm khuyén khích và tạo điều kiện cho tt cả các trường DHCL có, đủ điều kiện, cam kết tự đảm bảo kinh phí hoạt động chỉ thường xuyên và chỉ đầu tr được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn điện về nhiệm vụ đảo tạo, nghiên cứu. khoa học, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. "Việc ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP kịp thời đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của hoạt động sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.1 Tính tắt yéu Tự chủ đối với giáo đục đi họ là xu thể tất yếu, điều này không những làm giảm áp lực ngân sách nhà nước mà còn mở rộng cơ hội cho các cơ sở đảo tạo phát huy tính chủ động, sáng tạo, đỗi mới trong giáo dục, đảo tạo.
Tại Vi Nam, tự chủ đối với giáo dục đại học đã và dang được thực hiện và cũng đặt ra nhiễu vin đề, đặc biệt là việc tự chủ về tài chính. “Trong những năm qua, trước xu thể đổi mới. hội nhập trong lĩnh vực giáo duc, Vi Nam đã có nhiều cải cách tong lĩnh vực giáo dye đại học. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển giáo dục đại học theo hướng nâng cao chit lượng.
trao quyền tự chủ, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Din hình nhất là Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với một số cơ sở giáo dục đại học công lập. Đặc biệt, ngày 14/2/2015 Chính phù đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2006/ND-CP ngày 25/4/2006 về cơ chế tự chủ đổi với đơn vị sự nghiệp công lập Với việc ban hành một số chính sách tạo điều kiện thuận lợi, tăng quyển tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học bước đầu đã mang lại nỉ quả thiết thực. Trong đó, các đơn vị đánh gi cao về các cơ chỗ đỗi với tự chủ tài chỉnh, bởi đây à yêu tổ quyết định đến việc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra cho đơn vị.
Giáo dục DHCL giữ vai trò nồng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân i, cung cấp cho đất nước nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần quan trọng vào thành công của của sự nghiệp đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa đưa đất nước tiến vào thời ky diy mạnh công nh ên đại hóa và hộ nhập quốc tế.