CHƯƠNG I MỘT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE TỰ CHU TÀI CHÍNH CUA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1. Khái niệm, đặc điêm và vai trò của cơ sở giáo duc đại học công lập Bản về thuật ngữ “dai học”; theo-Từ điển Hán Việt, “dai” la to lớn, “học” là hoạt động tiếp thu kiến thức, “đại học” là bậc học cao nhất trong hệ thông giáo dục, diễn ra sau bậc học phô thông Ở giáo dục phô thông, chương trình dao tao áp đụng cho moi công dân đến độ tudi di học. Giáo dục phô thông có vai trò cũng cập cho học sinh khối lượng tri thức cơ bản nhật của các lĩnh vực thường gap trong cuộc sóng như toán hoc, văn học, ngoại ngữ, vật lý, địa lý, lịch sử,. Hoan thành chương trình giáo duc phô thông la điều kiện cần dé tiếp tục di lên giáo duc đại học.
Ở đây, người hoc không học về những kiến thức quen thuộc ở bê rộng nữa ma chuyển sang tiếp thu những hiểu biết chuyên sâu của một lĩnh vực riêng biết, tuy theo năng lực và nhu câu của họ. Bat kì quốc gia nao trên thé giới déu có giáo dục đại học. Như vay, có thể hiểu đơn giản, cơ sở giáo duc đại học la một tô chức có chức nẵng cung cap dich vu giáo dục đại học trong hệ théng giáo dục quốc dan Dựa trên yếu tô vé sở hữu, có thé phân loại cơ sở giáo dục đại học thành hai loại hình là cơ sở giáo duc đại học công lap va cơ sở giao dục đại hoc tư thục. Theo tác giã của cuôn sách “Handbook ofResearchon Higher Education in the MENA Region: Policy and Practice”, cơ sỡ giáo duc dai học công lap được hiểu la “co sở giáo duc dai hoc chit yếu được tài tro bởi các phương hiên công công thông qua chính quyền.
Hoc phi 6 day rẻ hơn nhiều so với một cơ SỞ giáo duc đại học tư thuc. Cơ so giáo duc đại học công lập phải tuân theo các guy tắc và quy đình của chính quyén”!. Theo định nghia nay, cơ sở giáo dục đại học công lập được hoạt động dựa trên sự hỗ trợ, đâm bão của Nhà nước Neeta Baporilar (2014), Hand book of Research on Higher Education in the MENA Region: Policy and Practice, idea Group,US, chapter 18. 6 và được quản lý dựa trên cơ sở hé thong pháp luật quốc gia.
Su khác biệt về chủ sở hữu là yếu tổ tiên quyết dé phân biết cơ sở giáo duc dai học công lập va cơ sỡ giáo duc đại học tư thục - loại hình cơ sở giáo duc đại học do nha đầu tư trong nước hoặc nước ngoài dau tư, bảo dam điều kiện hoạt đông. Ở Việt Nam, cách hiểu về cơ sở giáo duc dai học công lập khá tương đồng Luật Giáo duc đại học năm 2012, sửa đôi bỗ sung năm 2018 công nhận cơ sỡ giáo đục dai hoc công lập là một loại hình cơ sở giáo duc dai học có Nhà nước là chủ thé đầm fu: bảo dam điều kiện hoạt động và ià đại điện chit sở hit. Cơ sở giáo duc đại học công lập có tư cách pháp nhân, có con dâu và tải khoản riêng? Dựa trên những quan sát vả nghiên cứu, tác giả rút ra một sô đặc điểm cơ bản của các cơ sở giáo dục đại hoc công lập tại Việt Nam như sau: Thứ nhất, cơ sở giáo dục đai học công lap là DVSNCL do cơ quan Nha nước có thâm quyền thanh lập, dau tư vả quản lý. Thông thường, các cơ quan đó là Bô hoặc cơ quan ngang Bộ.
Vi mỗi Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ có chức năng, nhiệm vụ khác nhau niên cơ sở giáo duc đại hoc công lập trực thuộc mỗi Bộ hoặc cơ quan ngang Bô cũng dao tao những lĩnh vực ngành nghệ khác nhau. Ví du, Bộ Xây dựng la đơn vi chủ quản của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại hoc Kiên trúc Thanh phô Hồ Chí Minh với lĩnh vực dao tạo chính là kiến trúc, Bộ Văn hoá Thể thao vả Du lịch là đơn vị chủ quản của Trường Đại học Sân khẩu và Điện anh với lĩnh vực dao tạo chính la nghệ thuật sân khâu, điển ảnh va truyền hình,. Bên cạnh đó, còn có trường hợp đặc biệt là Bộ GDĐT ~ đơn vị chủ quản của nhiều cơ sở giáo dục đại học công lập với đa dạng ngành nghệ dao tao như Đại học Bach Khoa, Trường Đại học Kinh tế quéc dan, Trường Dai học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại hoc Xây Dựng,. Đôi với cơ quan ngang Bộ, có thể kế đến Ngân hang Nhà nước Việt Nam là đơn vị chủ quản của Học viên Ngân hang với lĩnh vực dao tao chính là tài chính — ngân hang hay Uy ban Dân tộc ? Khoản 1, 2 Điều7 Luật Gáo dục đại học năm 2012, sửa đồi bồ sung năm 2018 7 là đơn vị chủ quản của Học viện Dân tộc với lĩnh vực dao tạo chính là kinh tê giáo dục vùng dân tộc thiêu số Ngoài ra, hiên có một số trường đại học, hoc viên la DVSNCL thuộc quyên quan ly của các tô chức chính trị - x4 hội như Trường Đại học Công doan do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản ly, Học viên Phụ nữ Việt Nam do Hi Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam quản ly, Học viên Thanh thiêu niên Việt Nam do Đoàn Thanh niên Cộng san Hồ Chí Minh quản ly,.
Với cơ chế quan lý như vậy, gan như mọi hoạt động của nha trường đều có nguồn gốc từ Nha nước. Ngân sách phân phôi cho các trường chủ yếu dén từ các nguôn tai chính công hoặc các khoản đóng góp phi lợi nhuận. Nói cách khác, Nha nước nói chung và cơ quan Nhà nước có thẩm quyên nói riêng lả chủ thể không chỉ đầu tư tài chính mả còn hỗ trợ nhiêu nguôn lực về đất đai, công nghệ, con người,. cho các cơ sỡ giáo dục đại hoc công lập.
Thit hai, cơ sở giáo duc đại học công lập có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự. Được Nhà nước thừa nhận là pháp nhân, đông nghĩa với việc cơ sở giáo duc dai học công lập có đây đủ các đặc điểm của một pháp nhân. Bo là được thanh lập theo đúng quy định pháp luật, có cơ câu tô chức, có tải sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác vả tự chịu trách nhiém bằng tài sản của minh; nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Hiện nay, khá: niệm “dai học” và "trường đại học” còn gây nhiều nhâm lẫn Tuy củng lả cơ sở giao dục đại hoc công lập, củng có tư cách pháp nhân, cling có con dau và tai khoản riêng, song hai hình thức nay vẫn co sự khác biệt rõ rệt, đặc biệt la ở cơ câu tô chức Cu thể, đối với trường đại hoc/hoc viện, cơ câu tô chức thường bao gồm Hội đồng Trường Đại học đóng vai trò là cơ quan thực quyên cao nhất, bí thư dang uy kiêm chủ tịch Hội đông Trường, Ban giám hiệu (tên goi không chính thức) gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hay Giám đốc, Phó giám đốc, đóng * Khoản1 Điều 74 Bộ luật Dẫn sự năm 2015.
* Nghị quyết số 19-NO/TW ngày 25/10/20 17 của Ban chấp hành Trưng ương khoá XII. 8 vai trò quản lý trực tiếp các hoạt động của nhả trường, các Hội đông, phòng ban, đơn vị trực thuộc khác nêu có Thông thường, mỗi một trường dai học chi đảo tạo một số lĩnh vực nganh nghé nhất định có liên quan dén nhau. Trường đại học có thể hoạt động độc lập như Trường Đại học Luật Hà Nôi, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc hoạt đông dưới tư cách là trường thành viên của môt đại học như Trường Dai học Luật, Trường Đại học Giáo duc - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đối với đại học, có thể hiểu đây là tập hợp của nhiều trường đại hoc.
Cơ câu tô chức của đại học gồm Hội đông Đại học, Ban giám hiệu (tên gợi không chính thức) gồm Giám đóc, Phó Giám đốc Đại học, các trường đại học thanh viên, các Hội đông, phòng ban, đơn vị trực thuộc khác néu có. Những trường đại hoc thành viên cũng có tư cách pháp nhân riêng, có con dâu và tai khoản riêng dù cùng thuộc một mạng lưới quản lý. Do đó, quy mô, lĩnh vực dao tao của dai học cũng sẽ đa dạng, phong phú hơn trường đại học. Đông thời, vị trí, vai trù của Hội đông Đại học so với Hội đông Trường Đại học thanh viên vả vị trí, vai trò của Giám đốc Đại học so với Hiệu trưởng Trường Đại học thảnh viên sẽ ở một mức đô cao cáp hơn.
Quy định tại Điều 14, 15 Luật Giáo dục dai hoc năm 2012, sửa đôi bd sung năm 2018 cũng thể hiên rõ sự khác biệt nảy. Ở Việt Nam hiện nay, ngoài Dai hoc Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phô Hô Chí Minh và ba đại hoc vùng là Đại học Thái Nguyên, Dai học Huế, Dai hoc Đà Nẵng, còn có thêm Đại học Bách khoa Ha Nội la trường hợp trường đại học chuyển sang mô hình đại học. Tỉ ba, cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập và hoạt động nhằm phục vụ zã hôi, phục vụ Nhà nước nên mục tiêu lợi nhuận không phải ưu tiên hang dau. Thong thwong, kinh phi dé duy tri cho hoat déng giáo duc, nghiên cứu được nguôn NSNN dam bao theo cơ chê bao cập.
Cơ chế này mang đến hiệu quả trong việc quản lý các cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo duc quốc dan một cách đông đều, thong nhật, Vì được Nhà nước hỗ trợ rat nhiều nên phí dịch vu công của các trường, ở đây chủ yêu là học phí, đều ở mức dễ tiếp cân với đa phân nhân dân hoặc có nhiêu cơ chế chính sách miễn giảm học phí cho mét số đôi tượng đặc biệt. Mục tiêu thu lợi từ hoạt động giao duc tuy có nhưng không thể hiện rõ nét, không phải ưu tiên hàng đầu vì cân xét tới tính công bằng xã hội trong giáo dục đại học. Tuy nhiên, điều này lại có nguy cơ làm nay sinh tâm ly chủ quan, ÿ lai của các trường vào khoản kinh phí được hỗ trợ, không đôi mới sáng tạo trong công tác tuyển sinh, giảng day hay nghiên cứu khoa học. Thứ tte, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lap gắn liên với nhu cầu của thị trường lao động.
Trong thời đại hôi nhập hiện nay, nhu câu của thị trường lao động trong vả ngoài nước luôn biển đôi không ngừng. Một số ngành nghề được thay thé dan bởi máy móc, trí tuệ nhân tạo như kê toán, công nghệ sửa chữa, lắp rấp,. Ngược lại, nhờ có cuộc cách mạng công nghiệp 4.