Chương 1: Lời mở ñầu giới thiệu về tính cấp thiết, mục ñích, nội dung nghiên cứu, các công trình ñã nghiên cứu trong và ngoài nước, phương pháp nghiên cứu. 16 Chương 2: Cơ sở lý luận của cơ chế TCTC. Chương 3: Thực trạng cơ chế TCTC các trường ðHCL Việt Nam. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế TCTC các trường ðHCL Việt Nam.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Từ trước tới nay, các công trình nghiên cứu về mảng này có thể ñược khái quát như sau: Một là, khái niệm; bản chất tự chủ, TCTC. Trên thế giới, các trường ðH ñược giao quyền tự chủ, TCTC từ rất sớm; nó là một xu thế tất yếu trong tương lai [175]. Hai là, các nguồn tài chính của nhà trường, bao gồm: tài trợ công; thu phí, học phí; hợp ñồng với khu vực tư nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác; hoạt ñộng từ thiện; thương mại, cung cấp dịch vụ và thu khác (như tiền thuê cơ sở vật chất, phục vụ nhà ở, căng tin, thư viện, trông giữ xe.); thu nhập từ hoạt ñộng tài chính.
Trong cơ cấu nguồn thu, tài trợ công chiếm ña số (tới 75% ở ñại học Châu Âu); tiếp ñến là học phí (chiếm 15%); nguồn thu bổ sung khác (chiếm 10% ). Về cơ cấu chi phí, chủ yếu chi cho biên chế (60%÷90% tổng chi phí của ñại học Châu Âu). Tài trợ công cấp theo cơ chế khoán (như cấp trực tiếp, ñồng tài trợ, cạnh tranh); nhiều trường ñược tự quyết ñịnh mức thu học phí [167, 136]. Ba là, các nhân tố ảnh hưởng tới tự chủ, TCTC, bao gồm: Cơ chế quản lý, kiểm soát, cách tài trợ NS.
Sự năng ñộng, sáng tạo, cơ cấu tổ chức, hình thức pháp lý, quyền sở hữu, trách nhiệm giải trình, sự ña dạng nguồn tài chính của các trường [166, tr. Bốn là, những thách thức của giao quyền tự chủ, TCTC. Nhà nước cần có cơ chế giám sát, xác ñịnh nhân tố xem xét trong công thức phân bổ tài trợ. Các trường có thêm trách nhiệm, quản lý tài chính trở nên phức tạp hơn do sự ña dạng về nguồn tài chính (trường ðH Châu Âu có hơn 100 nguồn thu).
Các trường phải xác ñịnh ñiểm mạnh, hiểu rõ chi phí hoạt ñộng; ñầu tư phát triển chuyên môn cho CBVC [162]. Năm là, ñiều kiện giao TCTC cho các trường là cơ quan chức năng của nhà 17 nước (Bộ Giáo dục và ðào tạo…) ký thỏa thuận với các trường (thời hạn 3 năm, hàng năm có thỏa thuận bổ sung) về mục tiêu, nhiệm vụ ðT, NCKH ứng với nguồn tài chính ñược cấp. Giao quyền tự chủ, TCTC gắn với trách nhiệm giải trình chất lượng dịch vụ cung cấp, phải công khai ñể người học lựa chọn. Nhà trường phải thành lập Hội ñồng quản trị ñầy ñủ thành phần như GV, cán bộ quản lý cấp cao, SV, ñại diện bên ngoài ñến từ DN… và không ai trong các nhóm có thể tạo thành ña số.
Ngoài ra, lãnh ñạo nhà trường phải có tầm nhìn, năng lực quản lý, ñiều hành, có quan hệ tốt với cộng ñồng các trường và các cơ quan bên ngoài có liên quan. Các trường phải nhận thức rõ phạm vi hoạt ñộng, giá trị gia tăng tạo ra cho XH, cho các bên liên quan và cho người học. Thường xuyên có giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, củng cố hình ảnh, uy tín của nhà trường một cách hiệu quả [180, tr. Sáu là, ñiều kiện và giải pháp ñể nâng cao tự chủ, TCTC cho nhà trường là Nhà nước phải cụ thể hóa nó trong ñiều khoản của pháp luật.
Muốn hạn chế sự phát sinh rủi ro ñạo ñức (cán bộ quản lý sử dụng quyền lực cho lợi ích cá nhân) thì Nhà nước phải có các biện pháp ưu ñãi, xử phạt rõ ràng về hành vi của người ra quyết ñịnh. Cơ quan công quyền ñóng vai trò then chốt thúc ñẩy tự chủ, TCTC, giúp các trường vượt qua những thách thức tài chính (như ñơn giản hóa các nguyên tắc, thủ tục hành chính, xây dựng tiêu chí phân bổ tài trợ theo phương thức cạnh tranh; có chính sách ưu ñãi thuế với cá nhân, tổ chức ñóng góp từ thiện; khuyến khích các trường thu hút nguồn tài chính từ khu vực tư nhân bằng cơ chế ñồng tài trợ. Loại bỏ các rào cản pháp lý, ñảm bảo nguồn lực tài chính và con người của nhà trường ñược huy ñộng cho mục tiêu giảng dạy, NCKH chất lượng cao. Ví dụ, ở Phần Lan, trường ðH thu hút ñược 1 euro từ khu vực tư nhân thì Nhà nước cấp thêm 2,5 euro ñể thực hiện nhiệm vụ ñó.
SV có hoàn cảnh khó khăn ñược nhà trường, Nhà nước hỗ trợ bằng cách cấp học bổng, cho vay. NS cấp theo phương thức khoán; trường ñược tự do thiết lập học phí, sử dụng CSVC, vay vốn ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, ñể tăng cường trách nhiệm của các trường thì ñịnh kỳ bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính (ở Hàn Quốc 2 năm một lần [162, 166, , 175, 178, 180]). Bảy là, thước ño mức ñộ tự chủ, TCTC của trường ðH là dựa vào sản lượng 18 KH như số ấn phẩm, công trình NC ñược trích dẫn của nhà trường [184, tr.
Tám là, tác ñộng của TCTC làm cho các trường có khả năng cạnh tranh tốt hơn và ña dạng hóa nguồn thu nhập hơn. Các công trình nghiên cứu ở trong nước Các công trình nghiên cứu từ trước tới nay, có thể khái quát như sau: Một là, nêu lên xu thế, kinh nghiệm tự chủ ðH của một số nước (Hàn Quốc, Mỹ.), kinh nghiệm ở một số trường ðHCL Việt Nam; ñưa ra một số lý luận về tự chủ, TCTC trong thực hiện nhiệm vụ ðT, NCKH; mối quan hệ, ñiều kiện thực hiện tự chủ, tác ñộng của chính sách tăng học phí [37, 60, 63, 97]. Hai là, sơ bộ ñánh giá thực trạng, những tác ñộng tích cực của cơ chế TCTC như tạo ra cơ sở pháp lý ñể các trường thực hiện TCTC; giảm sự can thiệp trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước; tạo ñiều kiện cho các trường chủ ñộng nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính gắn với chất lượng hoạt ñộng (như tiết kiệm chi, chống lãng phí). ða dạng hóa và tăng nguồn thu sự nghiệp, nguồn tài trợ từ DN, các dự án.
ðời sống CBVC ñược nâng lên [36, 50, 91, 94]. Ba là, những vướng mắc liên quan tới cơ chế TCTC, ñó là sự lệch pha giữa cơ chế và quyền thực tế. Cơ chế phân bổ NS cho NCKH chưa có tiêu chí, chưa dựa vào thành tích khoa học, còn chồng chéo, chưa hiệu quả (nhiều ñịa phương không sử dụng hết nguồn kinh phí ñược cấp, trong khi các trường lại thiếu kinh phí NCKH), thủ tục giải ngân phức tạp. Phân bổ NS cho chi thường xuyên còn nặng tính bình quân, dựa trên yếu tố “ñầu vào”, chưa chú trọng ñầu ra là chất lượng, nhu cầu ñào tạo, cơ cấu ngành nghề.
Chế ñộ học phí thấp, cào bằng. Chưa có tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ của ñơn vị ñược giao quyền tự chủ. Suất ñầu tư/1 SV thấp. Cơ chế kiểm soát theo yếu tố ñầu vào chưa làm rõ trách nhiệm giải trình của các trường.
Việc ra quyết ñịnh ñầu tư, sửa chữa, mua sắm tài sản chịu sự quản lý, chi phối của nhiều văn bản (Luật xây dựng, ñấu thầu, quản lý tài sản.) làm cho các trường gặp khó khăn trong ñầu tư, nâng cấp CSVC ñể nâng cao chất lượng ñào tạo. Bốn là, các tác giả ñã ñề xuất một số giải pháp, như duy trì tỷ lệ chi NS cho GDðH (2%÷2,4% tổng chi NS); ñầu tư một số trường ñạt chuẩn quốc tế. Thay ñổi 19 cách phân bổ NS; thí ñiểm cơ chế ñặt hàng, “mua” dịch vụ công ñối với các ngành học. ðẩy mạnh XHH, tính ñủ chi phí ðT.
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, cơ chế trả thu nhập, quản lý tài sản ở các trường ðH kinh tế. Tiếp tục chương trình tín dụng ưu ñãi và giải quyết trực tiếp cho SV. Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức; tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ về thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình, phân cấp cho các ñơn vị. Làm tốt việc xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ; công khai các khoản chi tiêu, có cam kết giữa thu học phí và chất lượng ðT [47, 52, 58,…, 159].
Hạn chế của các công trình ñã thực hiện, bao gồm: Một là, quan ñiểm trong các nghiên cứu vẫn giới hạn trường ðHCL là ñơn vị sự nghiệp có thu, ñào tạo nhân lực cho công tác quản lý nhà nước là chính. Chưa làm rõ bản chất, vai trò của các trường trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế (nhà trường là ñơn vị cung cấp dịch vụ, ñáp ứng nhu cầu sản xuất, nhu cầu xã hội). Hai là, kết quả nghiên cứu mang tính chất chuyên biệt về một nội dung như công tác kế toán. chưa có ñiều kiện sử dụng số liệu tài chính ñể phân tích, làm rõ tác ñộng của cơ chế tới việc mở rộng, ña dạng hóa nguồn thu; ñổi mới, nâng cao chất lượng.
ðặc biệt, chưa phân tích sâu khái niệm, bản chất TCTC; cách phân bổ NS; cơ cấu thu chi; ñánh giá hiệu quả nguồn NS cấp. Giải pháp chỉ mang tính gợi mở, ñơn lẻ cho một trường, một khối trường, chưa làm rõ trách nhiệm giải trình, chưa khái quát chung cho các trường. Số liệu minh họa trong các phân tích, kết luận còn ít. Phương pháp nghiên cứu của luận án 1.
Phương pháp chung Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính kết hợp với ñịnh lượng. Kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và ngoài nước. Mẫu và phương pháp thu thập số liệu Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ các tài liệu có sẵn; số liệu sơ cấp từ ñiều tra, phỏng vấn ở một số trường ðHCL trong vòng từ 3 ñến 6 năm (2006÷2011). Số liệu thứ cấp Bao gồm các báo cáo thường niên của Nhà nước về ñầu tư, cơ chế quản lý tài chính ñối với GDðH; báo cáo của 10 trường ðHCL về công tác ñầu tư, cơ chế quản 20 lý tài chính.
Ngoài ra, các báo cáo của Ngân hàng thế giới và nhiều nghiên cứu khác cũng ñược thu thập, sử dụng ñể tìm hiểu thực trạng ñầu tư tài chính, cơ chế quản lý tài chính của trường ðHCL.