Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế và là đô thị lớn nhất cả nước với quy mô dân số hơn 10 triệu người, tạo nên áp lực tiêu thụ lương thực, thực phẩm vô cùng to lớn. Nguồn cung nông sản tại chỗ của thành phố chỉ đáp ứng được khoảng 25% đến 30% nhu cầu tiêu dùng, trong khi mỗi ngày toàn thành phố cần tiêu thụ hơn 1.200 tấn thịt gia súc, gia cầm cùng hàng ngàn tấn rau củ quả. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng khiến diện tích đất sản xuất nông nghiệp thu hẹp còn khoảng 67,08 nghìn ha, dẫn đến sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn hàng ngoại tỉnh và gia tăng nguy cơ mất an toàn thực phẩm do thiếu kiểm soát nguồn gốc.

Trong bối cảnh mạng lưới phân phối đan xen giữa 239 chợ truyền thống, 209 siêu thị cùng sự bùng nổ của các hình thức bán lẻ mới như chợ di động qua mạng, việc tìm hiểu động cơ hành vi của người mua là vấn đề cấp thiết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển hướng đến mục tiêu phân tích các yếu tố tác động đến quyết định và tần suất lựa chọn nơi mua thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu thực hiện đánh giá đồng thời hai nhóm nhân tố: đặc điểm nhân khẩu học và đặc tính của từng địa điểm bán lẻ. Phạm vi khảo sát được triển khai trên địa bàn thành phố trong giai đoạn từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2018. Kết quả nghiên cứu đóng góp giá trị thực tiễn quan trọng, giúp các nhà quản lý nâng cao hiệu lực kiểm soát an toàn thực phẩm, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp phân phối tối ưu hóa mô hình kinh doanh, gia tăng khả năng tiếp cận thị trường mục tiêu từ 20% đến 30% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết lựa chọn rời rạc (Discrete Choice Theory - DCT) kết hợp cùng Lý thuyết độ thỏa dụng đa đặc tính của Lancaster (1966) và Quy luật đánh giá so sánh của Thurstone (1927). Theo Lancaster, mức độ thỏa dụng của người tiêu dùng không đơn thuần xuất phát từ số lượng hàng hóa tiêu dùng mà phụ thuộc vào các thuộc tính cấu thành sản phẩm như độ tươi, giá cả, sự tiện lợi và mức độ an toàn vệ sinh. Người tiêu dùng sẽ tối đa hóa độ thỏa dụng bằng cách chọn địa điểm mua sắm có tập hợp các đặc tính phù hợp nhất với kỳ vọng cá nhân.

Khung phân tích của đề tài xác lập 3 nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Thực phẩm tươi sống: Định nghĩa theo Khoản 21, Điều 2 Luật An toàn thực phẩm là các mặt hàng thịt, thủy hải sản, trứng, rau củ quả chưa qua chế biến nhiệt.
  • Địa điểm mua sắm: Phân loại thành kênh truyền thống (chợ truyền thống với các quầy sạp cố định), kênh hiện đại (siêu thị, cửa hàng chuyên doanh có phương thức quản lý tiên tiến và giá niêm yết), và kênh mới nổi (chợ thực phẩm tươi sống di động, phân phối nông sản quê qua mạng xã hội và quan hệ quen biết).
  • Biến số tác động: Bao gồm nhóm biến nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, hôn nhân, quy mô gia đình, thu nhập bình quân, mối quan tâm an toàn) và nhóm biến đặc điểm điểm bán (cảm quan sản phẩm gồm độ tươi, hình dạng, màu sắc; chất lượng phục vụ; người quen; truy xuất nguồn gốc; giá cả; khoảng cách di chuyển).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát định lượng với bảng câu hỏi cấu trúc. Dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho tổng thể vô hạn với độ tin cậy 95% (z = 1,96) và sai số cho phép d = 0,05, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 138 quan sát. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 210 người và thu về 206 mẫu hợp lệ từ những cá nhân đóng vai trò người mua sắm chính trong hộ gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2018 thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp trực tiếp và trực tuyến.

Về phương pháp phân tích, do biến phụ thuộc là tần suất mua sắm trong tháng thuộc dạng dữ liệu số đếm nguyên dương và xuất hiện hiện tượng quá phân tán (overdispersion) khi phương sai vượt trội so với giá trị trung bình, mô hình hồi quy nhị thức âm (Negative Binomial) được lựa chọn thay thế mô hình hồi quy Poisson. Hơn nữa, do một người tiêu dùng có thể cùng lúc mua hàng ở nhiều kênh khác nhau khiến phần dư giữa các phương trình có sự tương quan, nghiên cứu đã tiên phong ứng dụng mô hình hồi quy nhị thức âm gần như không tương quan (Seemingly Unrelated Negative Binomial - SUNB). Phương pháp SUNB ước lượng đồng thời cả 3 phương trình, giúp hiệu chỉnh sai số chuẩn, loại bỏ độ chệch thống kê và nâng cao độ chính xác khi tính toán tác động biên của từng yếu tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 206 mẫu quan sát đã chỉ ra những phát hiện nổi bật về đặc điểm người tiêu dùng và xu hướng phân bổ địa điểm mua sắm:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo 80,58% (166 quan sát), khẳng định vai trò nội trợ chủ đạo; 61,65% đối tượng đã kết hôn; độ tuổi trung bình là 33,51 tuổi với nhóm 25-35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất 49% (101 người); số năm đi học trung bình đạt 15,57 năm và mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ đạt 8,05 triệu đồng/tháng.
  • Nhận thức an toàn: Có đến 93,69% người khảo sát (193 người) khẳng định có mối quan tâm sâu sắc về an toàn thực phẩm khi quyết định mua hàng.
  • Lựa chọn kênh phân phối: Siêu thị và cửa hàng chuyên doanh dẫn đầu với 187 lượt lựa chọn, tiếp theo là chợ truyền thống với 171 lượt và chợ di động đạt 71 lượt. Đáng chú ý, có 94 người (45,63%) duy trì hành vi mua sắm kết hợp giữa chợ truyền thống và siêu thị, trong khi không có bất kỳ ai chỉ mua sắm duy nhất tại chợ di động (0%).
  • Các yếu tố chi phối theo mô hình SUNB: Quyết định chọn chợ truyền thống chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ mối quan hệ người quen (53,88% tán thành), độ tươi cảm quan (74,76%) và hình dạng nguyên vẹn (72,33%). Tại siêu thị và cửa hàng chuyên doanh, các yếu tố quyết định gồm mối quan tâm an toàn thực phẩm, nghề nghiệp trí thức/văn phòng (chiếm 69,9% tổng mẫu), sự thuận tiện và nhận định về giá (với 64,08% đánh giá giá siêu thị cao hơn chợ). Đối với chợ di động, sự lựa chọn bị chi phối bởi nhận thức an toàn, nghề nghiệp và quy mô gia đình (trung bình 4,18 người/hộ).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực nghiệm phản ánh bức tranh sinh động về quá trình chuyển dịch hành vi tiêu dùng thực phẩm tại đô thị. Việc tỷ lệ lựa chọn siêu thị và cửa hàng chuyên doanh đạt mức cao cho thấy xu hướng hiện đại hóa bán lẻ đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, chợ truyền thống vẫn giữ vững vị thế áp đảo nhờ ưu thế tuyệt đối về cảm quan thực phẩm tươi sống ấm nóng trong ngày và tính kết nối xã hội thân thuộc giữa người mua với tiểu thương. Mối liên hệ này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ phân bố nghề nghiệp kết hợp bảng so sánh tần suất mua sắm giữa các nhóm tuổi.

Trái lại, siêu thị và cửa hàng chuyên doanh đáp ứng xuất sắc nhu cầu bảo đảm sức khỏe và dịch vụ văn minh (với 90,29% người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng phục vụ), phù hợp với nhóm nhân viên văn phòng và công chức có quỹ thời gian hạn hẹp. Đối với mô hình chợ di động, sự xuất hiện của kênh này phản ánh nhu cầu tìm kiếm thực phẩm an toàn tự nhiên từ quê nhà của các hộ gia đình đô thị. Tuy nhiên, việc 43,69% người mua chưa nắm rõ mức giá và 14,08% ghi nhận khả năng truy xuất nguồn gốc cho thấy chợ di động hiện vẫn hoạt động theo dạng tự phát dựa trên niềm tin cá nhân, chưa có cơ chế bảo chứng chất lượng độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô hình kinh tế lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thị trường và chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống:

  • Thiết lập cơ chế kiểm soát và chứng nhận đối với kênh chợ di động: Ban Quản lý An toàn Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh cần phối hợp với Sở Công Thương xây dựng quy chuẩn quản lý kinh doanh thực phẩm trực tuyến, hướng tới mục tiêu kiểm soát và cấp mã định danh cho 100% các đầu mối kinh doanh nông sản di động trên địa bàn giai đoạn 2024-2026, bắt buộc áp dụng tem truy xuất nguồn gốc điện tử.
  • Nâng cấp hạ tầng và điều kiện vệ sinh tại hệ thống chợ truyền thống: Ủy ban nhân dân các quận, huyện cần chỉ đạo ban quản lý 239 chợ truyền thống cải tạo mặt sàn, quy hoạch khu quầy thịt cá khô ráo và trang bị thiết bị bảo quản lạnh cơ bản, đặt mục tiêu 95% tiểu thương hoàn thành tập huấn an toàn thực phẩm trước năm 2025.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và chính sách giá tại kênh bán lẻ hiện đại: Các doanh nghiệp siêu thị và chuỗi cửa hàng tiện lợi cần tái cấu trúc chi phí logistics nhằm kéo giảm khoảng cách chênh lệch giá bán so với chợ truyền thống xuống dưới 15%, đồng thời mở rộng thêm các điểm bán quy mô nhỏ tại các cụm dân cư trong vòng 12-18 tháng tới để gia tăng chỉ số thuận tiện cho người mua.
  • Đẩy mạnh chương trình truyền thông và giáo dục người tiêu dùng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Hội Bảo vệ Quyền lợi Người tiêu dùng triển khai các chiến dịch truyền thông định kỳ hàng quý, hướng dẫn người dân kỹ năng nhận diện thực phẩm an toàn đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP, giảm bớt thói quen đánh giá chất lượng chỉ qua cảm quan bên ngoài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hàm lượng thông tin chuyên sâu và giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các đơn vị chuyên trách xây dựng chính sách quản lý kênh phân phối mới và định hướng quy hoạch mạng lưới bán lẻ thực phẩm đô thị.
  • Doanh nghiệp phân phối và các chuỗi siêu thị bán lẻ: Hỗ trợ giám đốc kinh doanh và chuyên viên phát triển thị trường phân tích hành vi khách hàng mục tiêu, thiết lập chính sách giá và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật ứng dụng mô hình kinh tế lượng SUNB trên dữ liệu số đếm.
  • Hộ kinh doanh nông sản và các nhà khởi nghiệp thực phẩm sạch: Giúp nhận diện rõ rào cản tâm lý của người tiêu dùng đô thị về nguồn gốc và giá cả, từ đó xây dựng kênh bán lẻ minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp hồi quy SUNB mang lại lợi thế gì so với mô hình thông thường?

Mô hình SUNB cho phép ước lượng đồng thời nhiều phương trình khi biến phụ thuộc là dữ liệu số đếm có hiện tượng quá phân tán và có sự tương quan phần dư giữa các kênh mua sắm. Điều này giúp loại bỏ sai lệch chuẩn, đảm bảo kết quả ước lượng chính xác hơn so với mô hình hồi quy Poisson cổ điển.

Vì sao chợ truyền thống vẫn giữ vị trí trọng yếu dù hệ thống siêu thị phát triển mạnh?

Chợ truyền thống đáp ứng hoàn hảo tiêu chí cảm quan về độ tươi ngon của thực phẩm với 74,76% người khảo sát đánh giá cao, đồng thời tạo dựng được mối liên kết thân quen giữa người mua và người bán (53,88%), giúp việc mua bán diễn ra nhanh chóng, tiện lợi và linh hoạt về giá cả.

Chợ thực phẩm tươi sống di động được định nghĩa như thế nào trong đề tài?

Chợ di động là hình thức bán lẻ mới không có địa điểm cố định, do các cá nhân hoặc nhân viên văn phòng thu gom nông sản sạch trực tiếp từ quê nhà hoặc nông trại để cung cấp cho người quen, đồng nghiệp thông qua mạng xã hội và đơn hàng trực tuyến.

Những yếu tố nào chi phối quyết định chọn mua thực phẩm tại siêu thị?

Khách hàng chọn siêu thị chủ yếu dựa trên mối quan tâm cao về an toàn thực phẩm, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp (90,29% tán thành), sự thuận tiện trong quá trình mua sắm tích hợp và nhóm nghề nghiệp văn phòng, công chức có thu nhập ổn định.

Người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng mua sắm đa kênh không?

Có, hành vi tiêu dùng hiện đại mang tính chất tích hợp cao. Minh chứng là có đến 94 trên tổng số 206 người tham gia khảo sát (chiếm tỷ lệ 45,63%) duy trì thói quen mua sắm đồng thời ở cả chợ truyền thống và siêu thị để đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt khác nhau.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ nét các yếu tố nhân khẩu học và đặc tính điểm bán tác động trực tiếp đến tần suất lựa chọn 3 kênh mua sắm thực phẩm tươi sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tiên phong ứng dụng thành công mô hình kinh tế lượng SUNB, giải quyết triệt để vấn đề tương quan số đếm và nâng cao độ tin cậy khoa học cho phân tích hành vi người tiêu dùng.
  • Khẳng định các động lực then chốt: Chợ truyền thống ưu thế về độ tươi và mối quan hệ; siêu thị vượt trội về an toàn và dịch vụ; chợ di động phát triển dựa trên niềm tin nguồn gốc nông sản quê.
  • Đề xuất lộ trình giai đoạn 2024-2026 với các giải pháp chuẩn hóa đăng ký kinh doanh cho chợ di động, cải tạo hạ tầng chợ dân sinh và tối ưu hóa logistics siêu thị.
  • Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp bán lẻ nên khai thác ngay kết quả nghiên cứu này để hoạch định chiến lược phân phối thực phẩm an toàn, bền vững và hiệu quả.