Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy trợ thính ở người cao tuổi tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy trợ thính cho người cao tuổi tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Tác giả

Lê Long Hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mô tả nghiên cứu

1.3. Cơ sở khoa học và chính sách có liên quan

1.4. Đóng góp của nghiên cứu vào việc giải quyết vấn đề

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình lý thuyết

2.1.1. Lý thuyết về độ thỏa dụng

2.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.3. Lý thuyết hành vi sự lựa chọn của khách hàng - Mô hình kinh tế lượng

2.4. Các nghiên cứu liên quan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố quyết định mua máy trợ thính cho người cao tuổi

Máy trợ thính cho người cao tuổi ngày càng trở nên quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo thống kê, tỷ lệ người cao tuổi gặp vấn đề về thính lực ngày càng tăng. Việc lựa chọn máy trợ thính không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu cá nhân mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố quyết định mua máy trợ thính cho người cao tuổi tại Việt Nam.

1.1. Tình hình sử dụng máy trợ thính ở người cao tuổi

Tỷ lệ người cao tuổi sử dụng máy trợ thính tại Việt Nam còn thấp, mặc dù nhu cầu ngày càng cao. Nhiều người chưa nhận thức được lợi ích của máy trợ thính, dẫn đến việc không sử dụng thiết bị này.

1.2. Lợi ích của máy trợ thính đối với người cao tuổi

Máy trợ thính giúp cải thiện khả năng nghe, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống. Người cao tuổi có thể giao tiếp tốt hơn, tham gia vào các hoạt động xã hội và duy trì mối quan hệ với gia đình.

II. Các thách thức trong việc quyết định mua máy trợ thính

Việc quyết định mua máy trợ thính không hề đơn giản. Người cao tuổi thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình này. Những thách thức này có thể đến từ yếu tố kinh tế, tâm lý và thông tin.

2.1. Vấn đề tài chính khi mua máy trợ thính

Giá máy trợ thính có thể rất cao, và nhiều người cao tuổi không có đủ khả năng tài chính để chi trả. Điều này dẫn đến việc họ phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định.

2.2. Thiếu thông tin và tư vấn về máy trợ thính

Nhiều người cao tuổi không có đủ thông tin về các loại máy trợ thính và lợi ích của chúng. Việc thiếu tư vấn từ bác sĩ cũng làm giảm khả năng quyết định mua máy trợ thính.

III. Phương pháp lựa chọn máy trợ thính phù hợp

Việc lựa chọn máy trợ thính phù hợp là rất quan trọng. Người cao tuổi cần xem xét nhiều yếu tố để đưa ra quyết định đúng đắn. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm cá nhân, nhu cầu sử dụng và tính năng của máy.

3.1. Đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến lựa chọn máy trợ thính

Đặc điểm như độ tuổi, tình trạng sức khỏe và thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn máy trợ thính. Người cao tuổi cần xác định rõ nhu cầu của mình trước khi quyết định.

3.2. Tính năng của máy trợ thính cần xem xét

Các tính năng như độ khuếch đại, khả năng chống ồn và thời gian sử dụng pin là những yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn máy trợ thính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về máy trợ thính

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng máy trợ thính có tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Những người sử dụng máy trợ thính thường có khả năng giao tiếp tốt hơn và cảm thấy tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực địa

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng người cao tuổi sử dụng máy trợ thính có sự cải thiện rõ rệt trong khả năng nghe và giao tiếp. Họ cảm thấy hài lòng hơn với cuộc sống của mình.

4.2. Những bài học từ việc sử dụng máy trợ thính

Việc sử dụng máy trợ thính không chỉ giúp cải thiện khả năng nghe mà còn tạo ra cơ hội cho người cao tuổi tham gia vào các hoạt động xã hội, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết luận và tương lai của máy trợ thính cho người cao tuổi

Máy trợ thính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Cần có nhiều chính sách hỗ trợ và nâng cao nhận thức về lợi ích của máy trợ thính để người cao tuổi có thể tiếp cận dễ dàng hơn.

5.1. Tương lai của máy trợ thính tại Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ, máy trợ thính ngày càng trở nên hiện đại và dễ sử dụng hơn. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người cao tuổi trong tương lai.

5.2. Các chính sách hỗ trợ người cao tuổi sử dụng máy trợ thính

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và tư vấn cho người cao tuổi để họ có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng máy trợ thính, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy trợ thính ở người cao tuổi tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quát vấn đề nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, mô hình kinh tế và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Chương 3 trình bày tổng quan về người cao tuổi, máy trợ thính cho người cao tuổi, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Chương 4 trình bày thống kê mô tả các biến, kết quả mô hình hồi quy, kiểm định.

Chương 5 là kết luận, kiến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn khi mua hàng của cá nhân, các lý thuyết về kinh tế. Các nghiên cứu liên quan về việc chọn lựa, sử dụng máy trợ thính ở người cao tuổi trên thế giới. Mô hình lý thuyết.1 Lý thuyết về độ thỏa dụng Độ thỏa dụng (U) Độ thỏa dụng biểu thị mức độ thích thú, thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người tiêu dùng có được từ việc tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ nào đó.

Độ thỏa dụng là một biến số thay đổi tùy thuộc theo từng đặc tính cá nhân và hàng hóa tiêu dùng khác nhau: Độ thỏa dụng tiêu dùng phụ thuộc vào các đánh giá chủ quan của người tiêu dùng. Vì sự thỏa mãn của người tiêu dùng là khác nhau dựa trên các trạng thái kinh tế - xã hội, tâm lý và hành vi của họ nên mức độ hữu dụng được họ đánh giá đối với các sản phẩm – dịch vụ tiêu dùng là khác nhau. Dựa trên giả định về sự lý trí và cảm xúc của con người thì người tiêu dùng luôn ưa thích được tiêu dùng càng nhiều càng tốt do đó độ thỏa dụng phụ thuộc vào số lượng các loại hàng hóa mà người tiêu dùng sử dụng. Độ thỏa dụng phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể.

Với những hoàn cảnh khác nhau thì độ thỏa dụng của người tiêu dùng sẽ khác nhau. Tổng độ thỏa dụng (TU) Tổng độ thỏa dụng (TU) là toàn bộ mức độ thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người tiêu dùng có được khi tiêu dùng một số các hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian nhất định. Với khái niệm như trên, tổng độ thỏa dụng cũng có thể được biểu diễn dưới dạng một hàm số của một tập hợp những hàng hóa, dịch vụ nào đó. TU = f (X, Y, Z, …) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Khi tiêu dùng càng nhiều hàng hóa, dịch vụ thì tổng độ thỏa dụng mang lại cho người tiêu dùng càng lớn.

Độ thỏa dụng biên (MU) Độ thỏa dụng biên (MU) là mức tăng thêm của tổng độ thỏa dụng (TU) khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Như vậy, với khái niệm về độ thỏa dụng biên MU ở trên, ta có thể tính được độ thỏa dụng biên MU theo công thức sau: MU = TU/ Q Đường đẳng ích Đường đẳng ích thể hiện những kết hợp khác nhau trong việc lựa chọn hai loại hàng hóa và tất cả những kết hợp đó đều mang lại tổng độ thỏa dụng như nhau cho người tiêu dùng. Đường đẳng ích được xây dựng dựa trên các giả định Bao giờ người tiêu dùng cũng thích tiêu dùng nhiều hơn là tiêu dùng ít. Sở thích của người tiêu dùng là xác định Sở thích của người tiêu dùng có tính chất bắc cầu.

Các đường đẳng ích có những đặc điểm như sau: Các đường đẳng ích dốc xuống và thường thì lồi về phía gốc tọa độ. TU3 Các đường đẳng ích không cắt nhau. TU2 Có vô số đường đẳng ích, các đường đẳng ích càng TU1 xa gốc tọa độ phản ánh độ thỏa dụng càng cao so các đường đẳng ích nằm gần gốc tọa độ. Đường giới hạn ngân sách Đường ngân sách là đường thể hiện giới hạn khả năng chi trả hàng hóa của người tiêu dùng sao cho các kết hợp là tối đa với cùng một mức ngân sách Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng Từ đường bàng quan và đường giới hạn ngân sách cùng với giả định người tiêu dùng luôn tối ưu hóa độ thỏa dụng của mình thì quyết định tiêu dùng của họ được thể hiện qua sự cân bằng hay tiếp xúc giữa đường đẳng ích và đường ngân sách.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng. Học thuyết Maslow Học thuyết Maslow (Maslow, 1943) đã nghiên cứu con người có hai nhóm nhu cầu: Nhu cầu cơ bản và nhu cầu cao cấp. Nhu cầu cơ bản là những nhu cầu phục vụ cho đời sống hàng ngày, để duy trì cuộc sống. Đây là những nhu cầu tối cần thiết, nếu thiếu thì con người không thể tồn tại được.

Ví dụ như: ăn, uống, nghĩ ngơi, sinh lý .v… Nhu cầu cao cấp là những nhu cầu liên quan đến tinh thần của cá nhân, liên quan đến các hoạt động của cá nhân trong gia đình, xã hội mình đang sống và làm việc. Ví dụ như: tinh thần đồng đội, sự tôn trọng cá nhân, địa vị trong xã hội, uy tín với đồng nghiệp, sự tin tưởng của cấp trên v. Maslow mô hình hóa nhu cầu con người thành hình tháp 5 tầng, tầng đáy là các nhu cầu cơ bản, tầng đỉnh là các nhu cầu cao cấp. Tầng 1: Là những nhu cầu vật chất tối thiểu, bắt buộc phải có, không thể thiếu được để con người có thể tồn tại hàng ngày.

Các nhu cầu này bao gồm: thực phẩm, nước, chổ ở, nghĩ ngơi … Tầng 2: Là nhu cầu về an toàn. Con người cảm thấy an toàn trong nơi mình sống, nơi làm việc. An toàn cho bản thân, gia đình. Được bảo đảm an ninh.

Khi đau bệnh có chổ chăm sóc, điều trị tốt. Tài sản không bị mất mát, hư hao. Được pháp luật bảo vệ. Tầng 3: Nhu cầu được giao lưu với các người khác trong cộng đồng, xã hội.

Nhu cầu có bạn bè, đồng nghiệp, có gia đình, muốn được tham gia các hoạt động xã hội. Giúp đỡ người nghèo, tham gia các hoạt động từ thiện. Tầng 4: Nhu cầu được yêu mến, quí trọng. Muốn mọi người trong gia đình, hàng xóm, xã hội tôn trọng, yêu quí mình.

Cảm thấy tiếng nói của mình có giá trị trong cộng đồng, xã hội. Tầng 5: Nhu cầu khẳng định bản thân. Đây là bậc cao nhất trong tháp nhu cầu của con người. Con người muốn tự khẳng định chính mình, muốn được TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 tự do sáng tạo, muốn xã hội công nhận, khen thưởng những gì mình làm đã làm.

Các nhu cầu về y tế thuộc tầng thứ 2. Người cao tuổi cần được chăm sóc y tế tốt, cần được giúp đỡ mọi mặt trong cuộc sống để cảm thấy an toàn, thoải mái.Lý thuyết hành vi và sự lựa chọn của khách hàng. * Khái niệm hành vi. Các nhà sinh học xem xét hành vi với tư cách là cách sống và hoạt động trong một môi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghi tối thiểu của cơ thể với môi trường.

Quan niệm này thì hành vi bó hẹp trong các hoạt động nhằm thích nghi với môi trường để đảm bảo sự tồn tại của cá thể với môi trường. Tâm lý học coi con người là một chủ thể tích cực chứ không phải là một cá thể thích nghi thụ động với môi trường. Hành vi của con người bao giờ cũng có mục đích. Hành vi đó không chỉ đảm bảo cho con người tồn tại mà còn đảm bảo cho con người phát triển.

* Mô hình kinh tế lượng. Mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM: Random Utility Model) Tiến trình mua sắm thường bắt đầu bằng việc người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu của mình. Nhu cầu này có thể được nhận ra khi họ bị tác động bởi các kích thích bên trong hoặc môi trường bên ngoài. Sau đó, họ sẽ tiến hành thu thập thông tin về sản phẩm, thương hiệu dựa trên kinh nghiệm cá nhân và các nhân tố bên ngoài, từ đó ước lượng, đánh giá để ra quyết định có nên mua sản phẩm hay không dựa trên những tiêu chí đã đề ra, phù hợp với nhu cầu, sở thích và khả năng tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình.

Vì vậy, xu hướng người tiêu dùng thường được dùng để phân tích hành vi người tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi của người tiêu dùng. Khi người tiêu dùng một thương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hiệu (sản phẩm, dịch vụ) họ đã trải qua các giai đoạn thái độ với thương hiệu đó và có thái độ tích cực với thương hiệu đã lựa chọn. Có một sự tương tác giữa hai thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” và “xu hướng lựa chọn” vì cả hai đều hướng đến hành động chọn sử dụng một thương hiệu (một sản phẩm, dịch vụ nào đó).

Mô hình xuất phát từ giả định rằng người ra quyết định thực hiện dựa trên mục tiêu tối đa hóa độ hữu dụng của họ. Với một người ra quyết định lựa chọn một sản phẩm khi đứng trước giữa rất nhiều sản phẩm, anh ta sẽ có xu hướng lựa chọn sản phẩm dựa trên mức độ hữu dụng của từng sản phẩm mang lại. Điều khó khăn ở đây là việc xác định mức độ hữu dụng của sản phẩm đối với người lựa chọn do sự khác biệt trong nhận thức về mức hữu dụng mang lại giữa các cá nhân về cùng một sản phẩm là không giống nhau. Lý thuyết về hành vi lựa chọn rời rạc (DCT-Discrete Choice Theory) dùng để nghiên cứu hành vi con người được áp dụng rộng rãi trong nhiều lãnh vực.

Lý thuyết này được đánh giá cao vì kế thừa các nền tảng lý thuyết phù hợp với quá trình ra quyết định của cá nhân, dễ áp dụng thực tế, và đã được chứng minh có khả năng dự đoán cao. Lý thuyết về hành vi lựa chọn rời rạc được phát triển rất sớm, nhưng đến thập niên 1970 nhờ những đóng góp của McFadden (McFadden 1973,2001) –nhà kinh tế học đoạt giải Nobel năm 2000 về phương pháp thu thập dữ liệu thì lý thuyết này mới được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có kinh tế y tế. Lý thuyết về hành vi lựa chọn rời rạc phát triển trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Lancaster (Lancaster, 1966) và Law of Comparative Judgment của Thurstone (Thurstone,1927). Lý thuyết của Lancaster còn gọi là lý thuyết độ thỏa dụng nhiều đặc tính cho rằng độ thỏa dụng có được từ các thuộc tính sản phẩm thay vì số lượng sản phẩm được tiêu dùng như giả định trong các lý thuyết kinh tế học vi mô truyền thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ