BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐẠI LỘC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG SME TẠI VPBANK LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐẠI LỘC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG SME TẠI VPBANK Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh (Thạc sĩ Điều hành cao cấp) Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGÔ QUANG HUÂN Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Xây dựng chiến lược kinh doanh phân khúc khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng” là nghiên cứu của tôi. Nội dung của luận văn này được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Quang Huân. Mọi tham khảo của luận văn này được tôi trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu. Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này do tôi tự thực hiện. Tác giả Trần Đại Lộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 1 Lý do chọn đề tài . 1 Tình hình nghiên cứu của đề tài . 3 Mục tiêu nghiên cứu . 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 5 Phương pháp nghiên cứu . 5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn . 6 Cấu trúc luận văn . 7 Tóm tắt phần mở đầu . 7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh .1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh .2 Vai trò chiến lược kinh doanh .2 Khái niệm và vai trò hệ sinh thái kinh doanh ngân hàng .1 Khái niệm hệ sinh thái và hệ sinh thái kinh doanh.2 Khái niệm hệ sinh thái ngân hàng .3 Vai trò của hệ sinh thái ngân hàng .4 Các nhân tố chính trong hệ sinh thái ngân hàng .3 Phát triển hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ ở một số ngân hàng ở Việt Nam và kinh nghiệm cho VPBank .4 Mối quan hệ giữa Chiến lược kinh doanh, Hệ sinh thái VPBank và Sự phát triển doanh nghiệp SME.5 Mô hình áp dụng để xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, khảo sát .6 Tóm tắt chương 1 . 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK .1 Giới thiệu sơ lược về VPBank .2 Vai trò của khách hàng SME trong hoạt động kinh doanh VPBank .3 Đánh giá chiến lược kinh doanh phân khúc khách hàng SME tại VPBank.4 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh khách hàng SME . Các yếu tốc tác động từ môi trường vĩ mô .1 Môi trường kinh tế - xã hội .2 Môi trường chính trị, pháp luật .3 Môi trường công nghệ .2 Các yếu tố tác động từ môi trường vi mô .1 Khách hàng .3 Đối thủ cạnh tranh .3 Xác định cơ hội – thách thức của chiến lược kinh doanh khách hàng SME .2 Thách thức .4 Ma trận EFE của chiến lược kinh doanh khách hàng SME .5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .5 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh khách hàng SME .1 Các nhân tố bên trong .1 Nguồn lực tài chính .2 Quản trị vận hành .3 Nền tảng công nghệ .4 Mạng lưới chi nhánh . 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Ma trận IFE của chiến lược kinh doanh khách hàng SME .3 Xác định điểm mạnh – điểm yếu của chiến lược kinh doanh khách hàng SME .6 Tóm tắt chương 2 . 46 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG SME TẠI VPBANK .1 Mục tiêu phát triển của VPBank đến năm 2020 .3 Mục tiêu cụ thể .2 Mục tiêu phát triển HST sản phẩm dịch vụ khách hàng SME .3 Chiến lược phát triển kinh doanh phân khúc khách hàng SME và Kết quả nghiên cứu 50 3.1 Ma trận SWOT .2 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng – QSPM .3 Kết quả nghiên cứu định tính .1 Chiến lược kinh doanh .2 Sản phẩm dịch vụ .3 Chiến lược Marketing.4 Hoạt động hỗ trợ, qui trình vận hành .5 Đối thủ cạnh tranh .6 Môi trường kinh doanh .4 Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh phân khúc khách hàng SME tại VPBank .1 Nâng cao năng lực tài chính . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm .4 Hoạt động kết nối, hỗ trợ khách hàng .5 Đánh giá đối thủ cạnh tranh .6 Xây dựng môi trường kinh doanh cho hệ sinh thái .5 Điều kiện thực hiện giải pháp .6 Tóm tắt chương 3 . 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng Á Châu AEC : Cộng đồng Kinh tế Asean BM : Giám đốc TT SME VPBank DM : Quản lý Khối SME VPBank DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ HST : Hệ sinh thái HSBC : Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải IFC : Công ty Tài chính Quốc tế IN : Phỏng vấn nhóm KD : Kinh doanh NHNN : Ngân hàng Nhà nước OM : Chủ sở hữu hoặc Quản lý doanh nghiệp Sacombank : Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín SME : Small and Middle Entepries Techcombank : Ngân hàng Kỹ Thương TMCP : Thương mại cổ phần VCB : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam VPBank : Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vương WTO : Tổ chức Thương Mại Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH BẢNG Bảng 2.1 : Số liệu tổng quan của nền kinh tế Việt Nam năm 2016 và dự báo các năm tiếp theo.2 : Số lượng KHDN & CN của VPBank.3 : Thông tin tổng hợp về đối thủ cạnh tranh của VPBank 2016.4 : Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài.5 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh.6 : Chỉ số về tình hình KD của VPBank giai đoạn 2012 – 2016.7 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong.1 : Ma trận SWOT.2 : Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng – QSPM.1 : Mô hình HST KD của Milad F. Harandi (2012) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME/DNVVN) tồn tại và phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới như một thành phần tất yếu của nền kinh tế. Ở nước ta, phát triển doanh nghiệp SME là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đến cuối năm 2016, số lượng DNVVN của Việt Nam chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh, tạo công việc cho 62% lao động, đóng góp trên 50% GDP Việt Nam, 33% tổng thu ngân sách nhà nước và 49% vào việc tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng năm bình quân khoảng 20% (Báo cáo của Cục Quản lý kinh doanh – Bộ KH & ĐT, 2016). Tuy nhiên, số lượng SME còn tồn tại sau 3 năm thành lập khoảng 12% đến 15% (Báo cáo của VCCI, 2015). Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 1/7/2015, tạo hành lang an toàn và tháo gỡ nhiều rào cản về pháp lý cho các SME trong quá trình thành lập và hoạt động kinh doanh. Gần đây nhất, Thủ tướng chính phủ yêu cầu Bộ KH & ĐT rà soát, bãi bỏ trên 7.000 giấy phép con nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Bên cạnh đó, việc tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế như: WTO, AEC hoặc các hiệp định thương mại đa phương cũng như song phương của Việt Nam là một áp lực đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm này. Điểm yếu cố hữu của SME chính là kỹ năng điều hành, quản lý; kiến thức pháp luật; khả năng nghiên cứu và đổi mới công nghệ (R&D); năng lực và kỹ năng quản trị tài chính và khả năng tiếp cận thông tin. Dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các tổ chức tín dụng hiện đang chiếm trên 41% tổng dư nợ cho vay ngành ngân hàng (Báo cáo dư nợ tín dụng NHNN, 2016). Chất lượng tín dụng của nhóm khách hàng này tại các tổ chức tín dụng khá tốt, có điểm bình quân AA trên thang điểm AAA về đánh giá và xếp hạng tín dụng. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được các doanh nghiệp sử dụng chính là: vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 vốn và giao dịch thanh toán. Các tổ chức tín dụng chưa thực sự là cầu nối để liên kết các doanh nghiệp với thị trường hoặc giữa các doanh nghiệp lại với nhau. Trong khi các ngân hàng có một cơ sở dữ liệu khách hàng vô cùng lớn và hiệu quả nếu được khai thác đúng mức. Một lý do khác, các tổ chức tín dụng chưa tạo đủ độ tin cậy để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tìm đến để được hỗ trợ ngay từ khi thành lập. Một thách thức và cũng là câu hỏi lớn đối với các ngân hàng “Làm thế nào để thu hút các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong môi trường cạnh tranh như hiện nay?”. Các ngân hàng có nhiều chiến lược cạnh tranh để thu hút các khách hàng tốt có chất lượng từ đối thủ. Công cụ phổ biến hiện nay giữa các các ngân hàng là sử dụng công cụ lãi suất (giá/chi phí) để cạnh tranh với nhau. Nếu nhìn vấn đề này dưới một lăng kính tiêu cực thì cạnh tranh bằng cách giảm lãi suất cho vay, giảm phí dịch vụ là chiến lược cạnh tranh không lành mạnh, thiếu bền vững (Nguyễn Đại Lai – Tạp chí Tài Chính, 02/2012). Khách hàng doanh nghiệp nói chung và khách hàng SME nói riêng không có lòng trung thành, từ đó dẫn đến tâm lý nghi ngờ giữa đôi bên. Nếu đối thủ thực hiện các hành động cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây tổn thương lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh VPBank. Từ các điểm nêu trên, cho thấy rằng SME đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam cũng như hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng. Tuy nhiên, SME chưa thể tự khắc phục các điểm điểm yếu trong hoạt động kinh doanh chính để đứng vững trong 1, 2 năm sau thành lập.
Các yếu tố quan trọng của chương trình MBA offshore tại Việt Nam
Tài liệu nghiên cứu Critical factors of offshore mba education programs in vietnam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về giáo dục.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị Kinh doanh (Thạc sĩ Điều hành cao cấp)Người đăng
Ẩn danhThể loại
luận vănPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Đại Lộc
Người hướng dẫn: TS. Ngô Quang Huân
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh (Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Đề tài: Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Phân Khúc Khách Hàng SME Tại VPBank
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Tp.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ