Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài “Những yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay và giải pháp tháo gỡ” do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Ngân thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Hà và TS. Đào Thị Minh Thảo (năm 2024).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế của Thủ đô Hà Nội. Theo tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Hà Nội được định hướng xây dựng phát triển “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”. Trong thời gian qua, mặc dù Thành phố Hà Nội đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, hạ tầng từng bước hoàn thiện, song sự phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu đề ra và có xu hướng chậm lại; kinh tế tri thức và kinh tế đô thị phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; việc khai thác đất đai, nhân lực chất lượng cao và khoa học - công nghệ chưa đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này được xác định là do lực lượng sản xuất của Thủ đô phát triển chưa đáp ứng yêu cầu, đồng thời còn tồn tại nhiều yếu tố cản trở cả bên trong lẫn bên ngoài. Do đó, việc nghiên cứu làm rõ các yếu tố cản trở và đề xuất giải pháp tháo gỡ là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực trạng những yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay, đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm tháo gỡ các yếu tố cản trở đó. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ hơn lý luận về lực lượng sản xuất và các yếu tố cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất.
  3. Làm rõ các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay.
  4. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tháo gỡ những yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất gồm nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất, quan hệ sản xuất, chính sách, hoạt động giáo dục, đào tạo và khoa học.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2016 (từ thời điểm Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu lý luận trong nước

  • Nguyễn Thị Lan Hương (2006) phân tích tác động của cách mạng công nghệ thông tin đối với việc biến tri thức khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm thay đổi cấu trúc phân công lao động xã hội, giảm lao động chân tay và hình thành dạng lao động mới là lao động thông tin.
  • Nguyễn Hữu Khiển (2009) phân tích học thuyết Mác về lực lượng sản xuất, khẳng định vai trò hàng đầu của nhân tố con người trong lực lượng sản xuất tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra các hạn chế về tác phong tiểu nông, kỷ luật lao động và sự suy thoái tài nguyên đất đai.
  • Trần Đắc Hiến (2011) làm rõ luận điểm khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi các tri thức khoa học được chuyển hóa, vật chất hóa thành công cụ sản xuất và ứng dụng trực tiếp vào sản xuất vật chất.
  • Nguyễn Đức Luận (2012) phân tích tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất qua các giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến năm 2012 trên cả ba mặt: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối; đưa ra quan niệm nguồn lực con người gồm các yếu tố thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức - tinh thần.
  • Lê Thị Chiên (2021) luận giải các yêu cầu bổ sung nội hàm khái niệm lực lượng sản xuất trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và toàn cầu hóa: tri thức hóa đội ngũ công nhân, bổ sung khía cạnh con người thích nghi và hòa hợp với tự nhiên, và xu hướng toàn cầu hóa lực lượng sản xuất.
  • Nguyễn Thúy Quỳnh (2021) tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực từ lý thuyết kinh tế học, nhấn mạnh tiêu chí đánh giá qua thể lực, trí lực, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp.
  • Vũ Thanh Sơn (2021) phân tích mối quan hệ giữa quan hệ phân phối với ba mặt của quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng.
  • Đoàn Minh Huấn (2021) phân tích cơ sở lý luận của V.I. Lênin về quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội, sự đan xen và đấu tranh giữa các yếu tố xã hội chủ nghĩa và phi xã hội chủ nghĩa trong quản lý kinh tế.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Lau, Jamison, Liu và Rivkin (1993) cùng Coulombe và Trembay (2001) chứng minh mối quan hệ tương hỗ giữa đầu tư giáo dục với tăng trưởng kinh tế qua các dữ liệu thực nghiệm tại Brazil.
  • Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2005) cảnh báo ba cái bẫy đối với các nước đang phát triển: kỹ năng thấp - công việc tồi; kỹ năng thấp - công nghệ thấp; kỹ năng thấp - thiếu sáng kiến.
  • Al-Sayyed (vận dụng khung của Thomson và Mabey, 1994) chỉ ra các rào cản phát triển nguồn nhân lực trong thế giới Ả Rập như lãnh đạo kém hiệu quả, thiếu chi tiêu cho đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin chậm.
  • Xi Tha Lườn Khăm Phu (2005) nghiên cứu vai trò của chính sách xã hội đối với việc phát huy nhân tố con người tại Lào.
  • Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008, bản dịch của Nguyễn Như Diệm) phân tích tư tưởng Đặng Tiểu Bình về tôn trọng trí thức, coi nhân tài là then chốt của phát triển và hiện đại hóa.
  • Ngân hàng Thế giới (2014) công bố Báo cáo phát triển kỹ năng tại Việt Nam, chỉ ra thách thức khi mô hình tăng trưởng dựa chủ yếu vào vốn và quy mô lao động đang giảm dần hiệu quả, đòi hỏi phải chuyển dịch sang tăng năng suất lao động.

Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp

  • Nguyễn Đình Kháng (2007) tổng kết các bước chuyển biến trong tư duy kinh tế của Đảng nhằm giải phóng lực lượng sản xuất khỏi sự kìm hãm của cơ chế quản lý cũ, thực hiện kinh tế nhiều thành phần.
  • An Như Hải (2020) phân tích quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội; chỉ ra các rào cản từ việc lãng phí tài nguyên đất đai, hạn chế trong tiếp cận vốn của khu vực tư nhân, thất thoát trong đầu tư công (dẫn số liệu 567 dự án đầu tư công với 1.778 dự án chậm tiến độ, 422 dự án thất thoát, lãng phí) và chênh lệch giàu nghèo theo báo cáo của Oxfam.
  • Nguyễn Đình Dương và Nguyễn Thành Công (2011) đề xuất hệ thống tiêu chí và giải pháp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô Hà Nội.
  • Nguyễn Vũ Bích Hiền (2021) đánh giá thực trạng cơ cấu đào tạo tại Việt Nam với tỷ lệ đào tạo bậc đại học và trên đại học : trung học chuyên nghiệp : công nhân kỹ thuật lành nghề là 1 : 1,3 : 0,92 (trong khi tỷ lệ trung bình trên thế giới là 1 : 4 : 10), dẫn tới tình trạng thừa thầy thiếu thợ; nêu các rào cản về cơ chế tự chủ giáo dục tại Hà Nội.
  • Sở Văn hóa - Thể thao Hà Nội (2021) cung cấp số liệu thực trạng tài nguyên văn hóa và dân số Hà Nội (5.992 di tích, 01 di sản văn hóa thế giới, 1.793 di sản phi vật thể, 1.350 làng nghề và tỷ lệ dân số trẻ chiếm 51,7%).
Nhóm tác giả / Tổ chức Tác phẩm / Nội dung nghiên cứu chính Giá trị kế thừa cho luận án
Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Thị Chiên, Trần Đắc Hiến Lý luận về lực lượng sản xuất, vai trò của khoa học, công nghệ thông tin và kinh tế tri thức Xây dựng khung lý luận về cấu trúc lực lượng sản xuất hiện đại và sự vận động của tri thức
ADB (2005), World Bank (2014), Nguyễn Vũ Bích Hiền Cảnh báo bẫy kỹ năng thấp; bất cập cơ cấu đào tạo (1 : 1,3 : 0,92) và chất lượng nguồn nhân lực Cung cấp luận cứ phân tích yếu tố cản trở từ nguồn nhân lực nội tại của Hà Nội
Nguyễn Đình Kháng, An Như Hải, Đoàn Minh Huấn Tác động của thể chế, quan hệ phân phối, cơ chế kinh tế và quản lý nguồn lực công Cung cấp cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài cản trở lực lượng sản xuất

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng mặt như phát triển nguồn nhân lực, công nghiệp hóa - hiện đại hóa hoặc quản trị đô thị, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên biệt dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tổng thể các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay, đồng thời phân định rành mạch giữa nhóm yếu tố bên trong (thuộc nội tại cấu trúc lực lượng sản xuất) và nhóm yếu tố bên ngoài (thuộc thể chế, quan hệ sản xuất, chính sách quản lý).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Cơ sở lý luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về lực lượng sản xuất, phương thức sản xuất, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cùng các văn kiện chỉ đạo phát triển Thủ đô Hà Nội (Nghị quyết Đại hội XII, XIII của Đảng; Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị; các nghị quyết của Thành ủy Hà Nội).

Khung phân tích khái niệm

  • Lực lượng sản xuất: Biểu thị mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất; là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu xã hội. Cấu trúc gồm người lao động (thể lực, trí lực, kỹ năng, thái độ) và tư liệu sản xuất (công cụ lao động, đối tượng lao động, hạ tầng kỹ thuật); trong đó khoa học - công nghệ kết tinh thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  • Các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất: Được phân chia thành hai nhóm:
    1. Yếu tố bên trong: Sự suy giảm hoặc bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực; sự lạc hậu, thiếu đồng bộ của công cụ lao động, phương tiện kỹ thuật và kết cấu hạ tầng.
    2. Yếu tố bên ngoài: Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối); các rào cản về cơ chế, thể chế, chính sách quản lý nhà nước; hạn chế của hệ thống giáo dục - đào tạo và thị trường khoa học - công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận triết học xã hội và các phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu).
  • Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch.
  • Phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa các dữ kiện thực tiễn.
  • Thu thập và xử lý tài liệu sơ cấp, thứ cấp từ văn kiện của Đảng, Nhà nước, Thành ủy Hà Nội, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và số liệu từ các viện nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lực lượng sản xuất và các yếu tố tác động đến sự phát triển lực lượng sản xuất. Tác giả tổng kết ba kết quả lớn từ các nghiên cứu đi trước:

  1. Đã làm rõ nội dung khái niệm lực lượng sản xuất, cấu trúc các yếu tố cấu thành (người lao động, tư liệu sản xuất) và vai trò của quan hệ sản xuất, chính sách, giáo dục - đào tạo, khoa học.
  2. Đã luận giải vai trò của cách mạng công nghệ thông tin trong việc biến tri thức thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm thay đổi nội dung, tính chất lao động và phân công lao động xã hội.
  3. Đã chỉ ra những nhân tố tác động đến lực lượng sản xuất như điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa, hội nhập quốc tế, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ việc tổng quan, chương 1 xác định khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá có hệ thống các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất tại Hà Nội giai đoạn từ 2016 đến nay dưới lăng kính triết học.

Chương 2: LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về lực lượng sản xuất và phân loại các yếu tố cản trở:

  • Bản chất và cấu trúc của lực lượng sản xuất: Làm rõ vị trí trung tâm của người lao động và vai trò quyết định của công cụ sản xuất trong tư liệu sản xuất. Phân tích các luận điểm mở rộng trong thời đại mới: tri thức hóa người lao động, tính tất yếu của việc con người hòa hợp với tự nhiên thay vì chỉ thuần túy chinh phục tự nhiên, và tính toàn cầu hóa của lực lượng sản xuất.
  • Khái niệm và sự phân loại các yếu tố cản trở: Yếu tố cản trở là những nhân tố kìm hãm, làm chậm nhịp độ, gây suy giảm hiệu quả hoặc phá vỡ tính đồng bộ trong quá trình vận động và phát triển của lực lượng sản xuất.
    • Nhóm yếu tố bên trong: Xuất phát từ chính các thành tố của lực lượng sản xuất (sức khỏe, trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành, kỷ luật lao động, sự mất cân đối cơ cấu ngành nghề; mức độ thô sơ hoặc lạc hậu của công nghệ, máy móc, sự xuống cấp của hạ tầng giao thông, thông tin).
    • Nhóm yếu tố bên ngoài: Xuất phát từ quan hệ sản xuất kìm hãm (cơ chế phân phối bình quân hoặc phân phối thiếu công bằng, quan hệ sở hữu chưa khơi thông nguồn lực, quản trị hành chính quan liêu); các lỗ hổng trong thể chế pháp lý, chính sách giáo dục - đào tạo không gắn với thực tiễn, thị trường khoa học - công nghệ vận hành chưa đồng bộ.

Chương 3: THỰC TRẠNG NHỮNG YẾU TỐ CẢN TRỞ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở HÀ NỘI HIỆN NAY

Chương 3 phân tích thực trạng các lực cản phát triển lực lượng sản xuất tại Hà Nội từ năm 2016 đến nay theo cấu trúc hai nhóm yếu tố:

  • Các yếu tố bên trong cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay:
    • Hạn chế về nguồn nhân lực: Mặc dù có cơ cấu dân số trẻ (51,7%) nhưng chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức; trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn yếu; mất cân đối cơ cấu đào tạo theo tỷ lệ đại học/trung cấp/công nhân là 1 : 1,3 : 0,92; thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao trong các ngành công nghệ thông tin, viễn thông, cơ khí chế tạo, tự động hóa; chênh lệch chất lượng lao động giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
    • Hạn chế về tư liệu sản xuất và hạ tầng: Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa; hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu triển khai chậm; hạ tầng giao thông kết nối giữa đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh và vùng phụ cận còn tắc nghẽn; hệ thống thoát nước, xử lý môi trường nhiều bất cập; hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và logistics chưa phát triển đồng bộ.
  • Các yếu tố bên ngoài cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay:
    • Hạn chế về cơ chế quản lý và thể chế: Các chỉ số cải cách hành chính như SIPAS (chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính) và PAPI (chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công) của Hà Nội còn ở vị trí thấp so với cả nước; cơ chế thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân còn gặp vướng mắc thủ tục; phân bổ nguồn lực đất đai còn lãng phí.
    • Rào cản từ hệ thống giáo dục - đào tạo và thị trường khoa học - công nghệ: Cơ sở vật chất giáo dục ở các khu vực đô thị hóa nhanh bị quá tải; việc chuyển đổi cơ sở giáo dục công lập sang mô hình tự chủ còn chậm; phương pháp dạy học nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành; thị trường khoa học - công nghệ còn manh mún, thiếu các tổ chức trung gian tư vấn chuyển giao công nghệ; việc gắn kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp còn lỏng lẻo; số lượng công bố quốc tế đứng thứ hai cả nước nhưng tỷ lệ thương mại hóa, ứng dụng thực tiễn còn thấp; chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài chưa đủ hấp dẫn.

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ NHỮNG YẾU TỐ CẢN TRỞ SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở HÀ NỘI HIỆN NAY

Chương 4 xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm tháo gỡ đồng bộ các yếu tố cản trở đã nhận diện:

  • Nhóm giải pháp tháo gỡ các yếu tố bên trong:
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới căn bản chương trình, phương pháp giáo dục nghề nghiệp; chuyển dịch đào tạo theo tiếp cận năng lực và nhu cầu xã hội; tăng cường đào tạo lại, bồi dưỡng tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và kỹ năng mềm cho người lao động; quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và dạy nghề gắn với các ngành kinh tế mũi nhọn của Thủ đô.
    • Hiện đại hóa tư liệu sản xuất và hoàn thiện hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ phát triển hạ tầng giao thông liên kết vùng, hệ thống giao thông công cộng, đường vành đai và các trục kết nối đô thị vệ tinh; đầu tư phát triển hạ tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu lớn để phục vụ kinh tế số; hoàn thiện mạng lưới cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm logistics hiện đại.
  • Nhóm giải pháp tháo gỡ các yếu tố bên ngoài:
    • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị: Đề xuất Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Thủ đô nhằm tạo cơ chế đặc thù vượt trội; cải cách thủ tục hành chính, nâng cao các chỉ số SIPAS và PAPI; đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số; kiến tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân.
    • Đổi mới cơ chế quản lý khoa học, công nghệ và phát triển thị trường công nghệ: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; thiết lập các trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ; phát triển các tổ chức trung gian môi giới và sàn giao dịch công nghệ; xây dựng cơ chế liên kết hiệu quả giữa “bốn nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông); hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia và nhà khoa học có trình độ cao về làm việc tại Thủ đô.
    • Hoàn thiện quan hệ phân phối và an sinh xã hội: Thực hiện phân phối công bằng theo kết quả lao động và mức độ đóng góp nguồn lực; điều chỉnh chính sách tiền lương gắn với giá cả sức lao động thị trường; mở rộng hệ thống an sinh xã hội để tạo động lực tái sản xuất sức lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã góp phần cụ thể hóa và làm rõ hơn lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về lực lượng sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Xác lập khung lý thuyết phân loại có hệ thống các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất thành hai nhóm: yếu tố bên trong (thuộc về các thành tố nội tại của lực lượng sản xuất) và yếu tố bên ngoài (thuộc về quan hệ sản xuất, thể chế, giáo dục, thị trường khoa học - công nghệ) áp dụng cho cấp độ một đô thị đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng các rào cản phát triển lực lượng sản xuất tại Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2016-2024 dựa trên các số liệu và báo cáo chính thống; chỉ rõ những điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật số, thị trường khoa học - công nghệ và năng lực quản trị hành chính.
  • Hệ thống hóa hệ giải pháp khả thi, đồng bộ, phân định rõ giải pháp tác động vào nội tại lực lượng sản xuất và giải pháp điều chỉnh các yếu tố môi trường bên ngoài, cung cấp luận cứ cho việc sửa đổi Luật Thủ đô và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian địa bàn Thành phố Hà Nội và phạm vi thời gian từ năm 2016 đến nay. Do đặc thù tiếp cận theo chuyên ngành Triết học (CNDVBC và CNDVLS), luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích định tính, logic - lịch sử và xử lý tài liệu thứ cấp, văn kiện, báo cáo tổng hợp; chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng trên quy mô từng nhóm doanh nghiệp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng sự tương tác của lực lượng sản xuất Thủ đô trong mối liên kết vùng đồng bằng Sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; khảo sát định lượng sâu hơn về sự chuyển biến của lực lượng sản xuất trong các ngành công nghệ cao; theo dõi và đánh giá hiệu quả thực thi của Luật Thủ đô sau khi được sửa đổi đối với việc giải phóng các nguồn lực sản xuất.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ các đối tượng và mục đích sau:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn và lý luận cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ trong việc xây dựng cơ chế quản trị, chính sách thu hút nhân tài và quy hoạch hạ tầng đô thị.
  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Làm tài liệu tham khảo chuyên đề cho việc nghiên cứu và giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học tại Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học, cao đẳng và trường Đảng trên địa bàn Hà Nội.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung phân loại các yếu tố cản trở ở Chương 2; bức tranh thực trạng về nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật ở Chương 3; nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và cơ chế khoa học - công nghệ ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là những yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất ở Hà Nội hiện nay. Phạm vi không gian được giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng được tính từ năm 2016 (thời điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Đại hội Đảng bộ TP Hà Nội lần thứ XVI) cho đến nay.

2. Sự bất cập về cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta được luận án dẫn chứng qua số liệu nào?

Theo số liệu nghiên cứu được tổng quan trong văn bản, tỷ lệ đào tạo giữa các bậc: Đại học và trên đại học : Trung học chuyên nghiệp : Công nhân kỹ thuật lành nghề ở nước ta là 1 : 1,3 : 0,92. Trong khi đó, tỷ lệ trung bình tương ứng trên thế giới là 1 : 4 : 10. Điều này phản ánh thực trạng cơ cấu nhân lực mất cân đối theo kiểu “thừa thầy, thiếu thợ”.

3. Luận án phân chia các yếu tố cản trở sự phát triển lực lượng sản xuất thành những nhóm nào?

Luận án phân chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm yếu tố bên trong: Bao gồm các yếu tố thuộc về chính cấu trúc của lực lượng sản xuất như chất lượng, cơ cấu, thể lực, trí lực và tác phong của người lao động; trình độ kỹ thuật của công cụ sản xuất; sự thiếu đồng bộ của tư liệu sản xuất và kết cấu hạ tầng.
  • Nhóm yếu tố bên ngoài: Bao gồm sự không phù hợp của các mặt quan hệ sản xuất (sở hữu, quản lý, phân phối); các rào cản từ cơ chế, chính sách, thể chế quản lý nhà nước; hạn chế của hệ thống giáo dục - đào tạo và thị trường khoa học - công nghệ.

4. Những lực cản cụ thể trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Hà Nội được nêu trong văn bản gồm những gì?

Văn bản chỉ ra rằng: thị trường khoa học - công nghệ của Hà Nội còn manh mún; thiếu thông tin và các sản phẩm công nghệ có giá trị cao; vai trò của các tổ chức trung gian, tư vấn chuyển giao công nghệ còn mờ nhạt; mối liên kết giữa các nhà khoa học, viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp còn yếu. Mặc dù số lượng công bố khoa học quốc tế của Hà Nội đứng thứ hai cả nước nhưng tỷ lệ ứng dụng, chuyển giao vào thực tiễn sản xuất còn hạn chế; chính sách thu hút chuyên gia và nhân tài chưa đủ hấp dẫn.

5. Luận án trích dẫn số liệu nào về thực trạng lãng phí trong đầu tư công ở nước ta?

Văn bản dẫn số liệu từ nghiên cứu của tác giả An Như Hải (2020) cho biết trong 567 dự án đầu tư công được rà soát, có tới 1.778 dự án bị chậm tiến độ và 422 dự án xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng nguồn lực phát triển sản xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Ngân đã vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu một cách hệ thống vấn đề lực lượng sản xuất tại Thủ đô Hà Nội. Công trình đã nhận diện và phân tích toàn diện thực trạng các rào cản bên trong (nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất, hạ tầng) và rào cản bên ngoài (thể chế, quan hệ sản xuất, giáo dục, thị trường khoa học - công nghệ) giai đoạn từ năm 2016 đến nay. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô theo định hướng Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị.