Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hoá doanh nghiệp va ảnh hưởng của VHDN đến hoạt động sản xuất kinh doanh Chương 2: Thực trạng phát triển VHDN và anh hưởng của VHDN đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại ACC - Thăng Long Chương 3: Một số giải pháp phát trién VHDN dé thúc đây hoạt động sản xuất kinh doanh. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ANH HUONG CUA VAN HÓA DOANH NGHIỆP DEN HOẠT ĐỘNG SAN XUẤT KINH DOANH 1. Lý luận chung về Văn hóa doanh nghiệp 1. Khai niệm van hóa Văn hóa gan liền với sự ra đời của nhân loại.
Phạm trù văn hóa rất da dạng và phức tạp. Nó là một khái niệm có rất nhiều lớp nghĩa được dùng với nội hàm khác nhau về đối tượng tính chat và hình thức biéu hiện. Trong cuốn Lý thuyết văn hóa những năm 1920, Edward Sapir (1884-1939), nhà nhân loại học, ngôn ngữ học người Mỹ cho rằng: “Van hóa chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang đã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo ton theo truyền thống ”. Theo “Đại Từ Điển Tiếng Việt” của Trung Tâm Ngôn ngữ va Văn Hóa Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đảo tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hóa — Thông tin, năm 1998), văn hóa được định nghĩa: “ăn hóa là những giá trị vật chất, tỉnh thân do con người sáng tạo ra trong lịch sử” Năm 2002, trong Tuyên bố chung của UNESCO về đa dạng văn hóa, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa nên được dé cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hôn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thong giá trị, truyén thống và đức tin.
” Như vậy, văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra va phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội. Song chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội. Văn hóa được truyền từ thé hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người.
Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hộiđược biểu hiện trong các kiểu và hình thức tô chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá tri vật chất và tinh thần do con người tạo ra.2 Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp và các biểu hiện của van hóa doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Theo chuyên gia nghiên cứu của các tổ chức Edgar Schein “Van hóa công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các van dé nội bộ và xử lý các vấn dé với môi trường xung quanh ” [9, tr. Theo định nghĩa này, VHDN được nhắn mạnh là những kinh nghiệm ứng xử giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp và giữa nội bộ doanh nghiệp với môi trường bên ngoài, được hình thành trong quá trình vận hành tô chức. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thong, những thái độ ứng xử và lễ nghỉ mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết ”. [9, tr259] Văn hóa doanh nghiệp là các chuẩn mực hành vi và các giá trị được chia sẻ giữa các thành viên trong một tổ chức, có ảnh hưởng mạnh đến cách thức hành động của các thành viên trong tô chức đó.TS Phạm Ngọc Thanh: “Van hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng nên trong suốt quá trình tổn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thong ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chỉ phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi cua mọi thành viên trong doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục dich” [20, tr.
Định nghĩa này đã nhân mạnh rang VHDN là toàn bộ những giá trị văn hóa do các thành viên thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra, các giá trị này phù hợp với chuân mực dao đức của xã hội, dam bảo lợi ích cho mọi thành viên trong doanh nghiệp, qua quá trình phát triển nó sẽ trở thành những chuan mực định hướng hành vi ứng xử của nhân viên, chỉ phối tình cảm, suy nghĩ, gắn kết các cá nhân lại với nhau dé thực hiện mục tiêu của tô chức. VHDN nhìn từ góc độ vốn xã hội, là một nguồn vốn phát triển của doanh nghiệp cần được tạo dựng và phát triển, là một tài sản của doanh nghiệp cần được sử dụng và phát huy nhằm đóng góp tạo ra hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh và vốn này đang ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, không kém phần quan trọng so với các nguồn vốn khác (lao động, tài chính, vật chat. Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu “Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tô văn hoá được hình thành và chat lọc trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, được các thành viên trong doanh nghiệp thừa nhận và biểu hiện trong ung xử nội bộ và ứng xu với bên ngoài, tạo nên bản sắc văn hoá riêng của doanh nghiệp đó.2 Các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp được thê hiện thông qua những dấu hiệu, biéu hiện, biểu trưng dién hình. Biéu trưng là các phương tiện thé hiện nội dung của VHDN, triết lý, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy nhằm hỗ trợ các thành viên trong quá trình nhận thức để phản ánh mức độ nhận thức của thành viên và của toàn tổ chức.
Các biểu trưng được sử dụng dé thé hiện nội dung của VHDN gọi là các biểu trưng trực quan, đó là những biểu trưng giúp mọi người dé dàng nhìn thấy, nghe thay. Các biểu trưng phi trực quan là những dấu hiệu đặc trưng thé hiện mức độ nhận thức đạt được ở các thành viên về VHDN.1 Các biểu trưng trực quan của Văn hóa doanh nghiệp VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Biéu trưng trực quan Biểu trưng phi trực quan Kiến trúc nội, ngoại thất Lịch sử phát triển và hình thành của doanh nghiệp Logo khâu hiệu Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi Giai thoại Giá trị niêm tin và thái độ Nghi lễ và hội họp Triết lý kinh doanh Trang phục Động lực cá nhân và tô chức Ung xử và giao tiép 1.1 Các biểu trưng trực quan của văn hoá doanh nghiệp Các biêu trưng trực quan là hình thức thể hiện bên ngoài của VHDN, nó mang lại một hình ảnh riêng biệt, đặc trưng của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác. Kiến trúc Kiến trúc đặc trưng của một doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở. Nhìn vào kiến trúc xây dựng bên ngoài cũng như bên trong của doanh nghiệp, khách hàng hay đối tác phần nào cũng có thể đánh giá được văn hóa của doanh nghiệp ấy.
Nếu kiến trúc của doanh nghiệp mà không được thiết kế, bài trí, sắp xếp hài hòa thì rất dễ dẫn cái nhìn sai lệch về văn hóa của doanh nghiệp. Trong mỗi công trình kiến trúc của doanh nghiệp đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ cán bộ, nhân viên. Logo khẩu hiệu Là những câu nói cô đọng, kiến trúc và màu sắc trang trí, thôi thúc và thu hút thé hiện được sứ mệnh, tầm nhìn. Khau hiệu, logo là cách diễn đạt đơn giản nhất của doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thường là những câu từ ngắn gọn nhưng lại bao hàm những nội dung sâu sắc, mang triết lý và tầm nhìn chiến lược và là giá trị cốt lõi của của doanh nghiệp, có 11 tác dung động viên, khích lệ tinh thần làm việc của từng thành viên. Khẩu hiệu, logo cần được phổ biến sâu rộng dé ăn sâu tiềm thức mọi người. Khẩu hiệu là kim chỉ nam dé định hướng va nhắc nhở hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp cũng như thu hút khách hàng. Ấn pham điên hình Là những tư liệu chính thức có thé giúp đối tác khách hàng có thé nhận thấy rõ hơn về cau trúc văn hóa của một tổ chức.
Chúng là những sản phâm như: Sách, đĩa, kỷ yếu, nội san, khâu hiệu hành động, cặp file tài liệu, thiệp chúc mừng, lịch giấy, tiêu đề phong bì công ty, name card, tờ rơi.Những sản pham này góp phan làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ với lao động, với công ty, với người tiêu dùng, xã hội. Chúng cũng giúp những người nghiên cứu so sánh, đối chiếu sự đồng nhất giữa những biện pháp được áp dụng với những triết lý được tô chức tôn trọng. Đối với những đối tượng hữu quan bên ngoài đây chính là những căn cứ đề xác định tính khả thi và hiệu lực của văn hóa công ty. Giai thoại Khi triển khai các hoạt động trong thực tiễn, thường xuất hiện những sự kiện, tắm gương điển hình cho việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết lý mà tô chức, doanh nghiệp có thể sử dụng làm bài học kinh nghiệm hay minh họa điển hình, mẫu mực, dễ hiểu về văn hóa công ty.
Những câu chuyện này thường là những câu chuyện được truyền miệng từ những sự kiện có thực, điển hình về những giá trị, triết lý của văn hóa công ty được các thành viên trong tổ chức truyền bá cho những thé hệ sau, cho người mới. Nghi lễ, hội họp Nghi lễ : Một trong số biểu trưng của văn hoá doanh nghiệp là nghi lễ. Đó là loại hình văn hóa có yếu tố chính trị hoặc tín ngưỡng, tâm linh được tập thể doanh nghiệp tôn trọng giữ gìn. Đây là giá trị văn hóa điển hình của một doanh nghiệp.
Những hoạt động này tạo nên nét đặc sắc trong văn hóa riêng của từng doanh 12 nghiệp. Có 4 loại nghi lễ cơ bản: Chuyên giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết, được thê hiện như sau: Bảng 1.