Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hồng Duyên tập trung khai thác xu hướng khởi nghiệp trực tuyến trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và sự mở rộng của các sàn thương mại điện tử như Tiki, Lazada, Shopee tại Việt Nam. Thực tế ghi nhận các nền tảng số và ứng dụng di động đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành mô hình tự doanh, giảm thiểu các chi phí mặt bằng và vận hành truyền thống.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực trạng thị trường lao động theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố vào quý 1 năm 2021:

  • Hơn 32,3% tổng số lao động thất nghiệp trên cả nước là người đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ 3 tháng trở lên.
  • Nhóm có trình độ từ đại học trở lên chiếm tỷ trọng thất nghiệp lớn nhất trong nhóm có trình độ, đạt mức 38,6%.
  • Xét theo ngành nghề đào tạo, nhóm ngành "Kinh doanh và quản lý" đứng đầu về tỷ lệ thất nghiệp với 30,3% (tiếp theo là Công nghệ kỹ thuật 13,4%, Sức khỏe 10,7%, Dịch vụ vận tải 9,5%, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 9,0%).

Song song đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 trong năm 2021 với các biện pháp giãn cách xã hội và hạn chế tiếp xúc trực tiếp đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, thúc đẩy mua sắm trực tuyến nhưng cũng tạo ra áp lực và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng. Đề tài hướng đến việc làm rõ các yếu tố định hình quyết định tự doanh của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến của nhóm đối tượng này.
    • Đề xuất một số kiến nghị và hàm ý quản trị giúp sinh viên có cơ sở khoa học khi đưa ra quyết định khởi nghiệp bán hàng trực tuyến.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
  3. Các hàm ý quản trị nào cần được đưa ra để thúc đẩy ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi tốt nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết tâm lý hành vi và các mô hình chấp nhận công nghệ, nhận thức rủi ro:

  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối của ba thành phần gồm Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội) và Nhận thức kiểm soát hành vi (tính khả thi trong việc thực hiện).
  • Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Đánh giá hành vi chấp nhận công nghệ thông qua hai biến số là Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Cảm nhận sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960), Bhimani (1996) cùng Mô hình e-CAM: Khảo sát rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và rủi ro giao dịch trực tuyến trong môi trường thương mại điện tử.
  • Cơ sở pháp lý: Khái niệm thương mại điện tử được căn cứ theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thương mại điện tử.

Khung khái niệm của mô hình kế thừa từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: mô hình của Ambad & Damit (2016), Kwaku Amofah và cộng sự (2020), Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự (2018), Bùi Thị Thu Loan và cộng sự (2018), Nguyễn Thị Bích Liên (2020), Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021), Văn Thị Bích và cộng sự (2021), cùng nghiên cứu về bối cảnh dịch bệnh của Nguyễn Ngọc Long & Bùi Huy Khôi (2020).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 1 biến phụ thuộc và 5 nhóm biến độc lập với tổng cộng 21 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung cốt lõi của thang đo Nguồn kế thừa
Thái độ cá nhân TĐ 4 Đánh giá mức độ yêu thích, hứng thú, sẵn sàng đối mặt thử thách và nỗ lực khởi nghiệp trực tuyến Amofah và cộng sự (2020), Nguyễn Văn Định và cộng sự (2022)
Nhận thức tính khả thi TKT 4 Tự đánh giá về kiến thức, kỹ năng, công cụ, nguồn lực và điều kiện hạ tầng xã hội cho phép Nguyễn Thị Bích Liên (2020), Văn Thị Bích và cộng sự (2021)
Tác động xã hội XH 4 Mức độ ủng hộ từ gia đình, bạn bè, người xung quanh và các chính sách khuyến khích từ Nhà nước Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021), Văn Thị Bích và cộng sự (2021)
Nhận thức rủi ro dịch bệnh RR 3 Tác động của giãn cách xã hội Covid-19, lo ngại lây lan dịch bệnh và ý thức bảo vệ sức khỏe thúc đẩy tự doanh online Nguyễn Ngọc Long & Bùi Huy Khôi (2020)
Đặc tính cá nhân ĐT 3 Mong muốn được tôn trọng, nhu cầu trải nghiệm cái mới và khả năng chấp nhận rủi ro kinh doanh Nguyễn Văn Định và cộng sự (2021), Nguyễn Thị Bích Liên (2020)
Ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến YĐ 3 Dự định, định hướng tương lai và việc lập kế hoạch triển khai mô hình bán hàng trực tuyến Bùi Thị Thu Loan và cộng sự (2018), Văn Thị Bích và cộng sự (2021)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 3 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (Định tính và Định lượng thử nghiệm): Tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên gia và thảo luận với giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh bảng hỏi. Khảo sát thử nghiệm trên 20 sinh viên, sau đó phóng đại mẫu lên 10 lần để kiểm tra độ tin cậy thang đo trên phần mềm SPSS.
  2. Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến gửi đến các hội nhóm sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM trong giai đoạn giãn cách xã hội. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Kích thước mẫu khảo sát chính thức thu về đạt 200 bảng trả lời hợp lệ. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  3. Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua: thống kê mô tả cấu trúc mẫu; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích); phân tích tương quan Pearson; kiểm định hồi quy tuyến tính bội (đánh giá R bình phương, ANOVA, hệ số VIF kiểm tra đa cộng tuyến); kiểm định phi tham số Spearman; kiểm định giá trị trung bình và phân tích sai biệt Independent Samples T-test theo giới tính và khóa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương mở đầu thiết lập bối cảnh kinh tế - xã hội của nghiên cứu, nêu bật mâu thuẫn giữa tỷ lệ thất nghiệp cao của sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh doanh và quản lý (30,3% tổng lao động thất nghiệp có chuyên môn) với sự bùng nổ của thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, phạm vi khảo sát sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021, cấu trúc đề tài 5 chương và đóng góp mở rộng mô hình TPB trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

Chương 2: Cơ sở lí luận

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về ý định (theo Gerbing & Anderson 1998; Ajzen 1991) và khởi nghiệp kinh doanh trực tuyến (theo Manuel 2006; Matlay 2004; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP). Tác giả phân tích chi tiết 3 nền tảng lý thuyết: Thuyết hành vi dự định (TPB), Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) và Thuyết nhận thức rủi ro (TPR/e-CAM). Phần tổng quan tài liệu lược khảo 7 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu (5 nghiên cứu trong nước tại TP.HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Đồng Nai và 2 nghiên cứu quốc tế tại Malaysia, Tây Ban Nha/Ghana). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với 5 nhân tố: Thái độ cá nhân, Nhận thức tính khả thi, Tác động xã hội, Nhận thức rủi ro dịch bệnh, và Đặc tính cá nhân.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu theo quy trình 3 giai đoạn: xây dựng thang đo sơ bộ, khảo sát thử nghiệm n=20 (phóng đại x10 mẫu để chạy thử thuật toán) và khảo sát chính thức trực tuyến. Bảng câu hỏi gồm 2 phần: Phần 1 gạn lọc nhân khẩu học (năm học, trường học, giới tính); Phần 2 gồm 21 biến quan sát Likert 5 mức độ đo lường 6 nhân tố. Chương này cũng chuẩn hóa các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trên SPSS 20.0: điều kiện Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3; chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa p < 0,05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích > 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5; kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF < 2.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê trên 200 bảng khảo sát chính thức:

  • Mô tả cấu trúc mẫu: Thống kê mẫu theo nhóm năm học (năm 1-2 và năm 3-4), phân bố trường đại học tại TP.HCM và tỷ lệ giới tính sinh viên.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá lần lượt 5 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc. Toàn bộ các thang đo đều đạt độ tin cậy yêu cầu, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều đạt tiêu chuẩn.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành phân tích riêng cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc bằng phép trích Principal Components và phép quay Varimax. Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett đều đạt độ thích hợp cao, các biến hội tụ chuẩn xác vào các nhóm nhân tố gốc, giải thích tốt phương sai trích.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính: Đánh giá mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến Ý định kinh doanh. Xây dựng phương trình hồi quy, kiểm định độ phù hợp qua chỉ số R bình phương hiệu chỉnh và kiểm định F (ANOVA). Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (đều nằm trong ngưỡng an toàn). Kiểm định bổ trợ bằng hệ số tương quan phi tham số Spearman.
  • Kiểm định trị số trung bình và T-test: Tính toán giá trị trung bình cho các nhân tố Thái độ, Nhận thức rủi ro dịch bệnh, Đặc tính cá nhân. Tiến hành kiểm định Independent Samples T-test để kiểm tra sự khác biệt về ý định kinh doanh giữa nhóm sinh viên năm 1, 2 và năm 3, 4 (giả thuyết H6), cũng như kiểm định khác biệt giữa nhóm sinh viên Nam và Nữ (giả thuyết H7).

Chương 5: Kết luận

Tổng kết lại các phát hiện thực nghiệm của khóa luận, đối chiếu sự khác biệt giữa kết quả nghiên cứu này với các công trình đi trước. Dựa trên 3 nhân tố có tác động thực tế, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho sinh viên và nhà trường nhằm hỗ trợ hoạt động bán hàng trực tuyến. Chương này kết thúc bằng việc chỉ rõ các giới hạn về phương pháp lấy mẫu và gợi ý các hướng tiếp cận học thuật mới cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Từ mẫu khảo sát 200 sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM, kết quả xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0 chỉ ra:

  • Mô hình nghiên cứu sau kiểm định EFA và hồi quy tuyến tính đã khẳng định có 3 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên, bao gồm: Thái độ cá nhân, Đặc tính cá nhân và Nhận thức rủi ro dịch bệnh.
  • Hai nhân tố Tác động xã hội và Nhận thức tính khả thi không thể hiện tác động đủ ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy cuối cùng của mẫu nghiên cứu này.
  • Kết quả kiểm định trị số trung bình cho thấy sinh viên có sự đánh giá cao đối với việc linh hoạt chuyển đổi sang kinh doanh trực tuyến để thích ứng với điều kiện dịch bệnh, cùng với tinh thần dám thử thách và tìm kiếm trải nghiệm mới.
  • Phân tích sai biệt Independent Samples T-test đã làm rõ mức độ khác biệt về ý định khởi nghiệp trực tuyến giữa các nhóm khóa học (năm 1-2 so với năm 3-4) và theo yếu tố giới tính (Nam và Nữ).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về Thái độ cá nhân: Sinh viên cần chủ động xây dựng thái độ tích cực, kiên định và có kế hoạch bài bản; xem kinh doanh trực tuyến là một phương án nghề nghiệp nghiêm túc chứ không chỉ là giải pháp tạm thời trong mùa dịch.
  • Về Đặc tính cá nhân: Khuyến khích tinh thần dám chấp nhận rủi ro có tính toán, rèn luyện tính độc lập, tư duy đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường công nghệ số.
  • Về Nhận thức rủi ro dịch bệnh: Tận dụng cơ hội từ sự chuyển dịch hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng trong giai đoạn dịch Covid-19, đồng thời xây dựng các phương án phòng ngừa rủi ro vận hành, giao nhận và tồn kho hàng hóa.
  • Về phía Nhà trường và Khoa Quản trị kinh doanh: Đẩy mạnh lồng ghép nội dung thương mại điện tử, marketing số và kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến vào chương trình đào tạo để thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn thị trường lao động.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung và mở rộng Thuyết hành vi dự định (TPB) bằng việc tích hợp thành công yếu tố bối cảnh khách quan là "Nhận thức rủi ro dịch bệnh" cùng "Đặc tính cá nhân" vào mô hình giải thích ý định khởi nghiệp kinh doanh trực tuyến của sinh viên ngành kinh tế.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về xu hướng định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học trong giai đoạn dịch bệnh; làm cơ sở tham khảo cho các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân khối ngành Kinh doanh và quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do bối cảnh đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội, tác giả chỉ có thể sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện thông qua khảo sát trực tuyến trên mạng xã hội, làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ sinh viên đại học tại TP.HCM.
  • Hạn chế về quy mô mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở 200 quan sát hợp lệ, tương đối khiêm tốn đối với các phân tích đa biến phức tạp.
  • Hạn chế về không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ khoanh vùng tại đối tượng sinh viên thuộc khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM, chưa mở rộng so sánh với các khối ngành khác như Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ, hay Kỹ thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên khi điều kiện tiếp cận trực tiếp cho phép.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khoa, các khối ngành khác hoặc so sánh sinh viên giữa nhiều tỉnh/thành phố khác nhau.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc các yếu tố ngoại cảnh khác như chính sách hỗ trợ vốn, năng lực số, hoặc kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 20.0; tham khảo quy trình khảo sát, thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Học viên, người làm nghiên cứu khoa học sinh viên: Cung cấp nguồn tài liệu thứ cấp về phương pháp luận kết hợp các mô hình TPB, TAM và lý thuyết rủi ro e-CAM trong việc giải thích ý định khởi nghiệp trực tuyến.
  • Các nhà quản lý giáo dục và cố vấn học tập: Sử dụng dữ liệu thực chứng về tâm lý, thái độ và nhu cầu khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế để thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng số và hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và được xử lý bằng phần mềm nào?
Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 200 bảng câu hỏi hợp lệ từ sinh viên khoa Quản trị kinh doanh tại TP.HCM. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS 20.0.

2. Tỷ lệ thất nghiệp của cử nhân ngành "Kinh doanh và quản lý" được khóa luận dẫn chứng là bao nhiêu?
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê quý 1 năm 2021 được tác giả trích dẫn ở Chương 1, ngành "Kinh doanh và quản lý" chiếm tỷ trọng thất nghiệp cao nhất trong các nhóm ngành có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ 3 tháng trở lên, với con số 30,3%.

3. Khung mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (được đo lường bằng 18 biến quan sát):

  1. Thái độ cá nhân (4 biến quan sát)
  2. Nhận thức tính khả thi (4 biến quan sát)
  3. Tác động xã hội (4 biến quan sát)
  4. Nhận thức rủi ro dịch bệnh (3 biến quan sát)
  5. Đặc tính cá nhân (3 biến quan sát)

4. Kết quả phân tích hồi quy thực tế xác nhận những nhân tố nào có tác động đến ý định kinh doanh trực tuyến của sinh viên?
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có 3 nhân tố chính tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định kinh doanh bán hàng trực tuyến sau khi ra trường của sinh viên gồm: Thái độ cá nhân, Đặc tính cá nhân và Nhận thức rủi ro dịch bệnh. Hai yếu tố Tác động xã hội và Nhận thức tính khả thi không thể hiện tác động có ý nghĩa trong mô hình hồi quy.

5. Khóa luận kiểm định sự khác biệt về ý định kinh doanh (Independent Samples T-test) dựa trên những tiêu chí nào?
Tác giả thực hiện kiểm định T-test đối với hai nhóm tiêu chí nhân khẩu học: kiểm định H6 nhằm đánh giá sự khác biệt về ý định kinh doanh giữa nhóm sinh viên năm 1, 2 với nhóm sinh viên năm 3, 4; và kiểm định H7 nhằm đánh giá sự khác biệt về ý định kinh doanh giữa nhóm sinh viên Nam và sinh viên Nữ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Hồng Duyên đã phản ánh sát thực bối cảnh dịch chuyển số trong hoạt động tự doanh của sinh viên Quản trị kinh doanh tại TP.HCM trong giai đoạn dịch Covid-19. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát trên 200 sinh viên và xử lý qua SPSS 20.0, đề tài chứng minh Thái độ cá nhân, Đặc tính cá nhân và Nhận thức rủi ro dịch bệnh là ba động lực chính chi phối ý định bán hàng trực tuyến. Công trình đóng góp mô hình lý thuyết hành vi mở rộng có giá trị khoa học và cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc định hướng việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp sau tốt nghiệp của khối ngành kinh tế.