Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và mạng internet phát triển nhanh chóng, các phương thức mua sắm truyền thống dần được thay thế và bổ trợ bởi thương mại điện tử nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ và sinh viên. Tại Việt Nam, hoạt động mua sắm trực tuyến diễn ra sôi nổi tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Theo các số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, trong 6 tháng đầu năm 2019, đã có hơn 1 tỷ lượt từ khóa được tìm kiếm trên sàn thương mại điện tử Shopee (Hiền Ngân, 2019); đến hết năm 2019, Shopee ghi nhận 1,2 tỷ đơn đặt hàng và mang lại doanh thu 17,6 tỷ USD (Khánh Hà, 2020).

Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt giữa các sàn thương mại điện tử lớn tại Việt Nam (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo) đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ để duy trì lòng trung thành của khách hàng. Bên cạnh đó, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn đầu năm 2021 đã ảnh hưởng sâu sắc đến điều kiện kinh tế và hành vi tiêu dùng của xã hội nói chung và sinh viên nói riêng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Hoàng Yến Nhi đã thực hiện đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee, nghiên cứu trường hợp sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM" nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của Shopee.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các yếu tố tác động và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ khi mua sắm trực tuyến trên sàn Shopee, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    • Đo lường và xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực nhằm nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ mua sắm trực tuyến của Shopee đối với nhóm khách hàng sinh viên.

Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố này như thế nào đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được đưa ra nhằm nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee đối với đối tượng này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên trang Shopee.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã và đang sử dụng dịch vụ mua hàng trực tuyến trên sàn Shopee.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (Quận Gò Vấp, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện và thu thập dữ liệu từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, mua hàng trực tuyến và sự hài lòng của khách hàng:

  • Khái niệm cốt lõi:

    • Sự hài lòng: Được tổng hợp qua các nghiên cứu của Tse và Wilton (1988), Oliver (1997, 1999), Levesque và McDougall (1996), Philip Kotler (1997, 2000), Hansemark và Albinsson (2004), Kotler và Keller (2006). Tác giả tiếp cận sự hài lòng theo quan điểm của Philip Kotler (1997, 2000) và Cronin và Taylor (1992) – coi sự hài lòng là trạng thái cảm giác bắt nguồn từ việc so sánh giữa kết quả tiêu dùng thực tế với kỳ vọng trước đó.
    • Dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ của Zeithaml và Bitner (2000), chất lượng của Armand Feigenbaum (1945) và chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988).
    • Mua hàng trực tuyến: Tiếp cận định nghĩa của Bùi Thanh Tráng (2014) về quá trình khách hàng mua hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếp từ người bán thông qua internet trong thời gian thực.
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng:

    • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP Model) của Parasuraman và cộng sự (1985).
    • Thang đo SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman và cộng sự (1988): Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm.
    • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế.
    • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) của Fornell (1992).
  • Các nghiên cứu ứng dụng tham khảo:

    • Trong nước: Nghiên cứu của Phạm Minh Châu (2014) về khách hàng mua lẻ trực tuyến tại TP.HCM (sử dụng thang đo E-S-QUAL); nghiên cứu của Phạm Văn Quang (2015) về mua hàng trực tuyến tại Thế Giới Di Động; nghiên cứu của Nguyễn Tố Uyên (2016) trên địa bàn TP. Kon Tum.
    • Nước ngoài: Nghiên cứu của Taweerat Jiradilok và cộng sự (2014) tại Thái Lan; nghiên cứu của Rupali Rajesh (2018) tại khu vực Pune (Ấn Độ).
Mô hình tham khảo Tác giả & Năm Cỡ mẫu (n) Các biến độc lập chính trong mô hình
Mua lẻ trực tuyến tại TP.HCM Phạm Minh Châu (2014) 279 Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Chất lượng thông tin, Thiết kế website, An toàn bảo mật, Cảm nhận giá cả
Mua hàng trực tuyến Thegioididong Phạm Văn Quang (2015) 358 Thiết kế website, Tính bảo mật, Hoàn thành đơn hàng, Tính sẵn sàng hệ thống, Sự tin cậy, Hỗ trợ khách hàng
Mua sắm online tại TP. Kon Tum Nguyễn Tố Uyên (2016) 225 Chất lượng thông tin, Thiết kế web, Đặc tính hàng hóa, Uy tín, Giao dịch, Phản hồi, Bảo mật, Thanh toán, Giao hàng, CSKH, Chất lượng SP
Nghiên cứu mua sắm tại Thái Lan Taweerat Jiradilok và cs (2014) 400 Đa dạng, Định giá, Thông tin web, Hệ thống web, Hữu hình, Độ tin cậy, Nhiệm vụ, Đảm bảo, Đồng cảm
Mua sắm hàng FMCG tại Pune Rupali Rajesh (2018) 114 Chính sách đổi trả, Chất lượng sản phẩm, Trải nghiệm tổng thể, Cảm nhận, Cảm ứng

Trên cơ sở kế thừa mô hình của Phạm Minh Châu (2014), tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Mức độ tin cậy, (2) Mức độ đáp ứng, (3) Chất lượng thông tin, (4) Thiết kế website, (5) An toàn và bảo mật, (6) Cảm nhận giá cả; tác động đến 1 biến phụ thuộc: Sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM khi mua hàng trực tuyến trên Shopee, tương ứng với 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 (kỳ vọng tác động dương +).

  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu, tổng hợp cơ sở lý thuyết và điều chỉnh thang đo phù hợp với đối tượng khảo sát là sinh viên.
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát qua Google Forms với cỡ mẫu $n = 53$ để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát kết hợp trực tiếp và trực tuyến qua bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), thu được $n = 281$ mẫu hợp lệ.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 bao gồm: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; Đánh giá giá trị trung bình (Mean).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 281 sinh viên IUH; dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê thương mại điện tử, tài liệu giới thiệu của Shopee và các công trình nghiên cứu đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài dựa trên sự chuyển dịch mạnh mẽ của hành vi mua sắm sang trực tuyến, vị thế dẫn đầu của sàn thương mại điện tử Shopee tại thị trường Việt Nam và tác động của đại dịch Covid-19 đối với sinh viên. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố chất lượng dịch vụ và đối tượng khảo sát là sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Chương này cũng phân tích ý nghĩa khoa học (kiểm định lại hệ thống thang đo trong bối cảnh mới) và ý nghĩa thực tiễn (giúp Shopee nắm bắt cảm nhận của phân khúc khách hàng sinh viên để hoàn thiện dịch vụ), đồng thời phác thảo kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày chi tiết nền tảng lý luận về sự hài lòng của khách hàng (phân loại 3 mức độ hài lòng theo Stauss & Neuhaus: tích cực, ổn định, thụ động; 5 giai đoạn mua sắm theo Kotler), khái niệm dịch vụ, chất lượng dịch vụ và mua hàng trực tuyến. Chương này phân tích sâu 4 mô hình lý thuyết nền tảng (GAP, SERVQUAL, SERVPERF, ACSI) và tổng hợp 5 nghiên cứu ứng dụng tiêu biểu trong và ngoài nước. Tác giả lập luận việc lựa chọn kế thừa mô hình của Phạm Minh Châu (2014) và phát triển mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Chất lượng thông tin, Thiết kế website, An toàn và bảo mật, Cảm nhận giá cả) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, đi kèm định nghĩa chi tiết cho từng khái niệm và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu khoa học qua 2 giai đoạn: định tính và định lượng. Tác giả thiết kế hệ thống thang đo sơ bộ gồm các biến quan sát cho 6 yếu tố độc lập và 1 yếu tố phụ thuộc. Kết quả khảo sát định lượng sơ bộ với 53 mẫu được sử dụng để kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ, từ đó tinh chỉnh thành thang đo chính thức. Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến qua Google Forms để đạt cỡ mẫu chính thức 281 quan sát. Cuối cùng, chương 3 trình bày các bước xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 (tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$; tiêu chuẩn EFA với hệ số KMO từ 0.5 đến 1, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$, phương sai trích $\ge 50%$; kiểm định tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến với kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 mở đầu bằng phần tổng quan về Shopee (lịch sử hình thành, mô hình kinh doanh B2C và C2C, mục tiêu, vị trí và các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ). Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu 281 sinh viên về giới tính, khối ngành, năm học, tần suất mua sắm và kênh biết đến Shopee. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các thang đo độc lập và phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt. Phân tích tương quan Pearson cho thấy các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cùng việc dò tìm vi phạm giả định (phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram, hiện tượng đa cộng tuyến với VIF đều đạt chuẩn) cho thấy cả 6 yếu tố đều có tác động dương (+) có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của sinh viên. Đánh giá giá trị trung bình Mean của các thang đo chỉ ra mức độ hài lòng thực tế của sinh viên đối với từng khía cạnh dịch vụ của Shopee.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả hồi quy và xác nhận sự ủng hộ đối với toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu. Căn cứ vào độ mạnh của hệ số hồi quy chuẩn hóa, tác giả xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cụ thể theo thứ tự ưu tiên: (1) Thiết kế website, (2) An toàn bảo mật, (3) Cảm nhận giá cả, (4) Chất lượng thông tin, (5) Mức độ tin cậy, và (6) Mức độ đáp ứng. Chương này thực hiện đối sánh kết quả nghiên cứu với 5 mô hình nghiên cứu trước đây (Phạm Minh Châu, Phạm Văn Quang, Nguyễn Tố Uyên, Taweerat Jiradilok và cộng sự, Rupali Rajesh), chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt. Cuối cùng, tác giả nêu rõ các hạn chế về mặt phạm vi lấy mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả phân tích định lượng trên mẫu 281 sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM bằng phần mềm SPSS 20.0 đã xác nhận toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu đề ra đều được chấp nhận, không vi phạm các giả định hồi quy (đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư). Cả 6 nhân tố đều tác động thuận chiều (+) đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khi mua hàng trực tuyến trên Shopee:

Yếu tố trong mô hình Ký hiệu Tác động giả thuyết Kết luận kiểm định Thứ tự mức độ tác động
Thiết kế website WS Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H4 1 (Mạnh nhất)
An toàn bảo mật ATBM Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H5 2
Cảm nhận giá cả GC Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H6 3
Chất lượng thông tin TT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H3 4
Mức độ tin cậy TC Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H1 5
Mức độ đáp ứng DU Dương (+) Chấp nhận giả thuyết H2 6

Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất

Căn cứ vào thứ tự tác động của các yếu tố, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị cho Shopee:

  1. Hoàn thiện thiết kế website/ứng dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng và trang web, sắp xếp danh mục sản phẩm trực quan, tăng tốc độ tải trang, cải thiện công cụ tìm kiếm và điều hướng mượt mà để sinh viên thao tác thuận tiện.
  2. Nâng cao mức độ an toàn và bảo mật: Nâng cấp hệ thống bảo mật thông tin tài khoản cá nhân, mã hóa dữ liệu giao dịch ngân hàng/ví điện tử, xác thực mã OTP nghiêm ngặt, tạo sự an tâm khi thanh toán trực tuyến.
  3. Tối ưu hóa chính sách giá và ưu đãi: Phát triển các chương trình trợ giá, mã giảm giá vận chuyển (Freeship), ưu đãi dành riêng cho học sinh - sinh viên, đảm bảo mức giá cạnh tranh so với các kênh bán lẻ truyền thống và sàn đối thủ.
  4. Cải thiện chất lượng thông tin: Yêu cầu người bán cung cấp thông tin sản phẩm đầy đủ, chính xác về thông số, xuất xứ, hình ảnh thực tế; chuẩn hóa hệ thống đánh giá/bình luận từ người mua trước để làm cơ sở ra quyết định tin cậy.
  5. Củng cố mức độ tin cậy: Kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hàng nhái; thực hiện đúng các cam kết về thời gian giao hàng, quy trình đổi trả hàng hóa minh bạch và chính sách hoàn tiền đúng quy định.
  6. Tăng cường mức độ đáp ứng: Đào tạo đội ngũ chăm sóc khách hàng phản hồi nhanh chóng, hỗ trợ xử lý khiếu nại kịp thời, đa dạng hóa các hình thức vận chuyển và phương thức thanh toán linh hoạt.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận củng cố cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ trong thương mại điện tử bằng việc kiểm định lại mô hình thang đo kế thừa tại một thị trường ngách cụ thể (sinh viên đại học tại TP.HCM) trong bối cảnh đặc thù của đại dịch Covid-19 năm 2021.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm và số liệu cụ thể về nhận thức của sinh viên đối với dịch vụ mua sắm trên Shopee, giúp ban quản trị sàn và các nhà bán hàng trực tuyến có cơ sở định hình chiến lược trải nghiệm người dùng và giữ chân khách hàng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát trên đối tượng sinh viên thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM ($n = 281$), chưa đại diện được cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP.HCM cũng như các nhóm khách hàng khác trong xã hội.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và kết hợp khảo sát trực tuyến trong điều kiện dịch bệnh có thể làm giảm tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Hạn chế về mô hình nghiên cứu: Đề tài chỉ xem xét 6 yếu tố chất lượng dịch vụ kế thừa từ mô hình của Phạm Minh Châu (2014); chưa bao quát hết các yếu tố công nghệ mới phát sinh trong thương mại điện tử hoặc các biến trung gian khác tác động đến sự hài lòng.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh thành để tăng tính đại diện.
  • Bổ sung thêm các biến số mới hoặc xem xét các yếu tố trung gian/điều tiết như trải nghiệm khách hàng, lòng trung thành, chính sách giao vận hoặc các yếu tố công nghệ số.
  • Sử dụng các phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM hoặc CB-SEM) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ đa chiều.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô hình nghiên cứu, cách kế thừa và điều chỉnh thang đo từ các nghiên cứu trước, cũng như quy trình xử lý dữ liệu khảo sát từ định tính sang định lượng.
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng: Cung cấp quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến) cùng biểu mẫu bảng hỏi Likert 5 mức độ.
  • Các nhà quản trị sàn thương mại điện tử và người bán hàng trực tuyến: Phần hàm ý quản trị tại Chương 5 cung cấp góc nhìn thực tiễn về mức độ ưu tiên của phân khúc khách hàng trẻ đối với các yếu tố kỹ thuật, bảo mật và giá cả.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này kế thừa khung mô hình nghiên cứu từ tác giả nào?
Khóa luận kế thừa toàn bộ khung mô hình nghiên cứu và hệ thống thang đo từ đề tài năm 2014 của tác giả Phạm Minh Châu (“Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng mua lẻ trực tuyến qua các website bán hàng chuyên nghiệp khu vực Tp. Hồ Chí Minh”), gồm 6 yếu tố độc lập tác động đến sự hài lòng.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức của đề tài là bao nhiêu?
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện trên mẫu $n = 53$ bằng Google Forms để kiểm định thang đo ban đầu; nghiên cứu chính thức được tiến hành với $n = 281$ mẫu hợp lệ thông qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến đối với sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.

3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào có tác động thấp nhất đến sự hài lòng của sinh viên theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố “Thiết kế website” là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên khi mua hàng trên Shopee. Ngược lại, yếu tố “Mức độ đáp ứng” có mức độ tác động thấp nhất trong số 6 yếu tố được kiểm định.

4. Dữ liệu của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và trên địa bàn nào?
Dữ liệu khảo sát của khóa luận được thu thập từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021 tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (Thành phố Hồ Chí Minh).

5. Các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào đã được tác giả sử dụng trên phần mềm SPSS 20.0?
Tác giả đã áp dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS 20.0 bao gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kèm kiểm tra đa cộng tuyến VIF và biểu đồ tần số Histogram) và tính giá trị trung bình Mean của các thang đo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoàng Yến Nhi đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM khi mua sắm trên sàn Shopee. Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định "Thiết kế website", "An toàn bảo mật" và "Cảm nhận giá cả" là ba yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến trải nghiệm của đối tượng khách hàng sinh viên. Toàn bộ phát hiện từ dữ liệu thực tế đã được chuyển hóa thành các hàm ý quản trị cụ thể, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ thương mại điện tử và các nghiên cứu học thuật liên quan.