Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, xuất khẩu lao động được xác định là một chiến lược quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Thị trường Nhật Bản hiện giữ vị thế trọng điểm trong tiếp nhận nguồn nhân lực Việt Nam. Theo thống kê từ Cục Quản lý lao động ngoài nước, trong năm 2023 đã có hơn 80.000 lao động Việt Nam được phái cử sang Nhật Bản, chiếm trên 50% tổng số lao động đi làm việc ở nước ngoài. Mặc dù là thị trường có thu nhập ổn định và chế độ phúc lợi bảo đảm, Nhật Bản đặt ra yêu cầu khắt khe về kỹ năng nghề, tính kỷ luật và sự chuẩn bị tâm lý. Báo cáo của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA, 2022) phản ánh thực trạng thiếu hụt thông tin và sự tư vấn thiếu minh bạch đã khiến tỷ lệ lao động bỏ cuộc trước và trong thời gian đào tạo gia tăng.

Tại Công ty Cổ phần Hải Phong – Chi nhánh miền Trung (đặt cơ sở tại Thừa Thiên Huế), đơn vị đối mặt với tình trạng biến động nguồn ứng viên qua từng đợt tuyển dụng. Kết quả khảo sát nội bộ năm 2023 của chi nhánh cho thấy có tới 35% ứng viên rút lui trong giai đoạn tiền xuất cảnh. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ rào cản tâm lý, thiếu động lực và nhận thức chưa chính xác về môi trường lao động cũng như thu nhập thực tế tại Nhật Bản. Việc ứng dụng các mô hình nghiên cứu hành vi để nhận diện có hệ thống các yếu tố tác động đến quyết định của người lao động là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bảo Oanh xác lập hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của người lao động tại khu vực miền Trung thông qua Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy tham gia và nâng cao hiệu quả phái cử.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động phái cử và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung.
    3. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút, hỗ trợ người lao động tham gia xuất khẩu lao động qua Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung giai đoạn 2022–2024.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng (học viên tham gia xuất khẩu lao động) và đối tác của Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hải Phong – Miền Trung (Tầng 2, Giảng đường A, Trường Đại học Nông Lâm Huế, số 102 Phùng Hưng, phường Thuận Thành/Đông Ba, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2022–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng hợp các học thuyết kinh tế và hành vi xã hội:

  • Lý thuyết di cư của Todaro (1969): Giải thích động lực di chuyển lao động từ khu vực có thu nhập thấp đến khu vực có kỳ vọng thu nhập cao hơn.
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Phân tích hành vi ra quyết định dựa trên ba biến số cốt lõi gồm thái độ cá nhân, chuẩn mực chủ quan (tác động từ gia đình, người thân, mạng xã hội) và nhận thức kiểm soát hành vi (năng lực tài chính, trình độ ngoại ngữ).
  • Lý thuyết chi phí - lợi ích trong ra quyết định cá nhân: Đánh giá sự cân đối giữa chi phí xuất cảnh, thời gian học tập với mức thu nhập và cơ hội tích lũy tài chính.
  • Khung khái niệm và pháp lý: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nghiên cứu về chuyển giao lao động tạm thời của Đinh Công Khải (2019), các tiêu chuẩn theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, cùng các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Đặng Kim Chi và cộng sự (2020), Nguyễn Thị Kim Dung (2021), Nguyễn Văn Thắng (2020), Lê Hữu Nam (2019), Trần Đức Lương và cộng sự (2020).
  • Khung chính sách thị trường: Các chương trình tiếp nhận lao động song phương và kỹ thuật như IM Japan, Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (EPA), chương trình Thực tập sinh kỹ năng (TITP) và Kỹ năng đặc định (Tokutei Ginou).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai kênh dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo của Cục Quản lý lao động ngoài nước, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, hồ sơ tuyển sinh và báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung giai đoạn 2022–2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua kỹ thuật khảo sát bảng hỏi đối với học viên xuất khẩu lao động tại chi nhánh kết hợp phương pháp quan sát thực tế quy trình tuyển dụng, đào tạo và trải nghiệm học tập của người lao động.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu được tính toán theo công thức Cochran (1977): với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$, trong văn bản ghi công thức tính thực hành với $Z = 1{,}5$), sai số cho phép $e = 0{,}1$, tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, quy mô mẫu lý thuyết tính được là 97 người. Nhằm bù đắp sai số, khảo sát thực tế được thực hiện trên 100 học viên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động sang Nhật Bản

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của xuất khẩu lao động như một hình thức xuất khẩu dịch vụ và chuyển giao lao động tạm thời. Hoạt động này có 6 đặc điểm cơ bản: tính hợp đồng rõ ràng có thời hạn (thường từ 1–5 năm); tính tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế; tính hai chiều về mặt lợi ích; yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ năng và tác phong; tính chu kỳ trong dịch chuyển nhân lực; và áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phái cử (với hơn 500 doanh nghiệp được cấp phép tại Việt Nam). Tác giả tổng kết vai trò to lớn của kiều hối, dẫn số liệu World Bank cho thấy lượng kiều hối về Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 19 tỷ USD (chiếm gần 6% GDP), trong đó phần quan trọng đến từ thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.

Về phương diện thực tiễn, chương nghiên cứu khảo sát bối cảnh quốc tế với 169 triệu lao động di cư toàn cầu (ILO, 2023), phân tích kinh nghiệm từ Philippines (2,2 triệu lao động ngoài nước, kiều hối 38 tỷ USD năm 2022), Ấn Độ (kiều hối 98 tỷ USD), Bangladesh (kiều hối 22 tỷ USD). Tại miền Trung Việt Nam, các địa phương có số lượng xuất cảnh lớn năm 2023 gồm Nghệ An (24.000 người, hơn 10.500 lượt vay vốn đạt 630 tỷ đồng), Thanh Hóa (14.700 người xuất cảnh, hơn 36.000 người đang làm việc ở nước ngoài), Hà Tĩnh (12.000 người).

Đối với thị trường Nhật Bản, tình trạng già hóa dân số nghiêm trọng (28,9% dân số trên 65 tuổi vào năm 2024) tạo ra sự khan hiếm lao động trầm trọng. Tính đến cuối năm 2023, có khoảng 250.000 thực tập sinh và lao động đặc định Việt Nam đang làm việc tại Nhật, chiếm gần 50% tổng số lao động nước ngoài tại quốc gia này. Thu nhập bình quân đạt mức 30–35 triệu đồng/tháng. Tác giả phân tích cụ thể 6 nhóm ngành tiếp nhận chính:

  • Cơ khí (hàn, tiện, phay, dập khuôn, lắp ráp): thu nhập bình quân 28–35 triệu đồng/tháng.
  • Xây dựng (giàn giáo, cốp pha, bê tông): thu nhập 29–37 triệu đồng/tháng, điều kiện tuyển chọn nam cao từ 1m65, chi phí đơn hàng thấp hơn các ngành khác.
  • Chế biến thủy sản: thu nhập 22–30 triệu đồng/tháng, Nhật Bản cần khoảng 2.000 lao động mỗi năm, môi trường nhà xưởng phù hợp lao động nữ.
  • Dệt may: thu nhập 28–32 triệu đồng/tháng.
  • Chế biến thực phẩm (cơm hộp, thịt nguội, đóng gói): thu nhập 25–32 triệu đồng/tháng.
  • Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): thu nhập 22–34 triệu đồng/tháng, phù hợp cho cả cặp vợ chồng.

Bên cạnh đó, chương phân tích các đặc trưng văn hóa công sở Nhật Bản: tính kỷ luật và chuẩn xác giờ giấc, tinh thần làm việc nhóm, sự khiêm tốn lịch thiệp trong giao tiếp, việc tuân thủ quy trình chuẩn, tinh thần cải tiến liên tục (Kaizen), áp lực làm thêm giờ (kaikyo) đi kèm hệ thống phúc lợi xã hội nghiêm ngặt.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung

Chương 2 giới thiệu chi tiết về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC) thành lập ngày 04/04/2003, vận hành trực tiếp mảng phái cử từ tháng 3/2009 (được cấp phép tháng 9/2010), vốn điều lệ 600 tỷ VNĐ, quy mô 410 nhân sự (tháng 4/2024), Chủ tịch HĐQT là ông Nguyễn Xuân Tuyến. Chi nhánh miền Trung thành lập ngày 08/06/2012. Đến cuối năm 2024, công ty đã phái cử hơn 15.000 thực tập sinh sang Nhật Bản, làm việc với gần 500 nghiệp đoàn và tập đoàn công nghiệp lớn như Hitachi, Mazda, Toyota, Panasonic, Toshiba, Canon, Yamaha, Denso, Kirin Holdings, Nippon Steel. Đơn vị đạt xếp hạng 5 sao theo Bộ Quy tắc Ứng xử COC-VN vào tháng 04/2018.

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình phái cử lao động của chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 theo các tiêu chí:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (người) Cơ cấu 2024 (%)
Tổng số lao động 350 100 400 100 620 100
Giới tính: Nam 105 30 120 30 186 30
Giới tính: Nữ 245 70 280 70 434 70
Độ tuổi: Dưới 20 tuổi 21 6 28 7 31 5
Độ tuổi: Từ 20 – 30 tuổi 280 80 312 78 496 80
Độ tuổi: Trên 30 tuổi 49 14 60 15 93 15
Trình độ: Dưới Cao đẳng - Đại học 70 20 80 20 124 20
Trình độ: Cao đẳng - Đại học 280 80 320 80 496 80

Số liệu phản ánh tỷ lệ lao động nữ chiếm thế áp đảo (70%), tập trung chủ yếu vào nhóm tuổi thanh niên 20–30 tuổi (80%) và lực lượng có trình độ chuyên môn từ Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm đến 80%.

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024:

Năm tài chính Doanh thu (tỷ VNĐ) Chi phí (tỷ VNĐ) Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) Tăng trưởng lợi nhuận (%)
2022 35,0 28,0 7,0 -
2023 40,0 32,0 8,0 14,29%
2024 62,0 49,6 12,4 55,00%
Tổng 3 năm 137,0 109,6 27,4 -

Dữ liệu cho thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục, đạt đỉnh 62 tỷ VNĐ doanh thu và 12,4 tỷ VNĐ lợi nhuận vào năm 2024. Phân tích kết quả khảo sát định lượng trên 100 học viên chỉ ra các nhóm yếu tố tác động mạnh mẽ đến quyết định lựa chọn: thu nhập kỳ vọng, chi phí xuất cảnh, uy tín doanh nghiệp phái cử (thương hiệu xếp hạng 5 sao COC-VN), chính sách cam kết quyền lợi, cơ hội nâng cao tay nghề và tiếng Nhật, sự định hướng ủng hộ từ gia đình và khả năng thích ứng môi trường văn hóa Nhật Bản.

Chương 3: Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và hỗ trợ người lao động tham gia xuất khẩu lao động tại Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển thị trường và nhóm giải pháp thực tiễn:

  • Đổi mới và minh bạch hóa công tác tư vấn tuyển sinh: Cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí thực tế, mức giảm trừ thu nhập và điều kiện làm việc tại Nhật Bản để triệt tiêu tình trạng 35% ứng viên rút lui trước xuất cảnh.
  • Nâng cao chất lượng đào tạo định hướng: Tăng cường đào tạo tiếng Nhật, mô phỏng môi trường làm việc thực tế, trang bị văn hóa giao tiếp và ý thức làm việc theo triết lý Kaizen.
  • Hỗ trợ tài chính và thủ tục: Hợp tác với các tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách nhằm mở rộng gói vay vốn ưu đãi cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn tại miền Trung.
  • Mở rộng liên kết nguồn tuyển dụng: Tăng cường phối hợp với các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật tại miền Trung để khai thác nhóm lao động có tay nghề cao theo diện kỹ sư và kỹ năng đặc định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bước tăng trưởng quy mô phái cử của Hải Phong JSC - Chi nhánh Huế từ 350 người (năm 2022) lên 400 người (năm 2023) và đạt 620 người (năm 2024). Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 27,4 tỷ VNĐ trong 3 năm.
  • Xác định đặc điểm nhân khẩu học đặc trưng của nguồn lao động miền Trung phái cử qua công ty: 70% là nữ giới; 80% thuộc nhóm tuổi 20–30; 80% có trình độ từ Cao đẳng - Đại học trở lên, phản ánh sự dịch chuyển rõ nét từ lao động cơ bắp sang lao động có nền tảng học vấn.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị giải pháp toàn diện:
    • Đối với doanh nghiệp: Hoàn thiện quy trình tư vấn tâm lý tiền xuất cảnh, chuẩn hóa trung tâm đào tạo, mở rộng đơn hàng kỹ thuật với các nghiệp đoàn lớn.
    • Đối với chính quyền địa phương và đoàn thể: Tăng cường tổ chức phiên giao dịch việc làm (như mô hình 61 phiên của Quảng Nam), giám sát tính minh bạch của các công ty môi giới, tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng hỗ trợ việc làm.
    • Đối với người lao động và gia đình: Chủ động nâng cao thể lực, rèn luyện ngoại ngữ, tìm hiểu kỹ hợp đồng pháp lý trước khi đăng ký.
  • Đóng góp về mặt nghiên cứu: Công trình vận dụng thành công các lý thuyết kinh tế lao động và lý thuyết hành vi (TPB) vào thực tiễn phân tích số liệu của một doanh nghiệp phái cử cụ thể tại miền Trung, chỉ ra rào cản thông tin và tâm lý khiến ứng viên bỏ cuộc để đưa ra giải pháp khắc phục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 100 học viên tại một chi nhánh ở Huế chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ người lao động xuất khẩu tại khu vực miền Trung.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và số lượng lao động giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2022–2024).
  • Phân tích thực nghiệm chủ yếu dựa trên các bảng thống kê tần số, tỷ lệ phần trăm và cơ cấu mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình phương trình cấu trúc SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam); ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác trọng số các yếu tố; thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc về mức độ hòa nhập và thu nhập thực tế của lao động sau khi sang Nhật Bản làm việc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện đề tài về di cư lao động quốc tế, hành vi ra quyết định của người lao động hoặc quản trị doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động phái cử lao động: Tham khảo kinh nghiệm vận hành chi nhánh, xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn Nhật Bản và phương thức quản lý rủi ro học viên bỏ cuộc trong giai đoạn tiền xuất cảnh.
  • Cơ quan hoạch định chính sách lao động, việc làm tại các địa phương: Tham khảo bức tranh cơ cấu nhân khẩu học của lao động xuất khẩu sang Nhật Bản để xây dựng các chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ vốn vay phù hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu chi tiết về cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ (Bảng 2.1) cùng các số liệu thống kê thu nhập cụ thể theo 6 nhóm ngành nghề tại Nhật Bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô phái cử lao động và cơ cấu giới tính tại Hải Phong JSC - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào? Số lượng lao động xuất khẩu của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 350 người năm 2022 lên 400 người năm 2023 (tăng 14,29%) và đạt 620 người năm 2024 (tăng 55% so với năm 2023). Về cơ cấu giới tính, tỷ lệ giữ nguyên mức ổn định tuyệt đối trong cả 3 năm với 70% là nữ giới (đạt 434 người vào năm 2024) và 30% là nam giới (đạt 186 người vào năm 2024).

2. Thực trạng học viên rút lui trong giai đoạn tiền xuất cảnh tại chi nhánh được ghi nhận ở mức nào và đâu là nguyên nhân chính? Theo kết quả khảo sát nội bộ năm 2023 của chi nhánh được tác giả trích dẫn, có tới 35% ứng viên rút lui trong giai đoạn tiền xuất cảnh. Nguyên nhân chính là do rào cản tâm lý, thiếu động lực và nhận thức sai lệch về môi trường làm việc cũng như mức thu nhập thực tế tại Nhật Bản.

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Hải Phong JSC - Chi nhánh Huế trong 3 năm nghiên cứu đạt bao nhiêu? Trong giai đoạn 2022–2024, tổng doanh thu của chi nhánh đạt 137,0 tỷ VNĐ và tổng lợi nhuận sau thuế đạt 27,4 tỷ VNĐ. Cụ thể từng năm: năm 2022 đạt doanh thu 35 tỷ VNĐ (lợi nhuận 7 tỷ VNĐ); năm 2023 đạt doanh thu 40 tỷ VNĐ (lợi nhuận 8 tỷ VNĐ); năm 2024 đạt doanh thu 62 tỷ VNĐ (lợi nhuận 12,4 tỷ VNĐ).

4. Mức thu nhập bình quân của các ngành nghề tiếp nhận lao động phổ biến tại Nhật Bản được văn bản ghi nhận là bao nhiêu? Mức thu nhập cơ bản dao động theo ngành: Xây dựng đạt 29–37 triệu đồng/tháng; Cơ khí đạt 28–35 triệu đồng/tháng; Dệt may đạt 28–32 triệu đồng/tháng; Chế biến thực phẩm đạt 25–32 triệu đồng/tháng; Nông nghiệp đạt 22–34 triệu đồng/tháng; và Chế biến thủy sản đạt 22–30 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm thu nhập làm thêm giờ).

5. Mẫu nghiên cứu khảo sát sơ cấp của khóa luận được xác định với quy mô bao nhiêu và theo phương pháp nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Dựa trên công thức tính mẫu Cochran (1977) với độ tin cậy 95% và sai số $e = 0{,}1$, quy mô mẫu tính toán lý thuyết là 97 người; tác giả tiến hành khảo sát thực tế trên 100 khách hàng là học viên tham gia chương trình xuất khẩu lao động tại công ty.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Bảo Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi di cư lao động và đánh giá sát thực trạng xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong JSC - Miền Trung giai đoạn 2022–2024. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê doanh nghiệp với khảo sát thực nghiệm 100 học viên, công trình nhận diện rõ nét cơ cấu nhân khẩu học đặc thù cũng như các yếu tố chi phối quyết định đi làm việc ở nước ngoài của người lao động. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tư vấn đào tạo, hạn chế tỷ lệ bỏ cuộc tiền xuất cảnh và đóng góp thiết thực vào định hướng phát triển nguồn nhân lực tại khu vực miền Trung.