Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, việc phục hưng và lan tỏa trang phục truyền thống Việt Nam (thường được gọi là Việt phục) đã trở thành một hiện tượng văn hóa nổi bật, đặc biệt tại các trung tâm di sản như cố đô Huế. Sự xuất hiện của giới trẻ trong các trang phục như áo tấc, áo ngũ thân tay chẽn hay áo Nhật Bình tại các di tích lịch sử như Đại Nội, Kinh thành Huế và các lăng tẩm triều Nguyễn phản ánh sự quan tâm ngày càng lớn của công chúng đối với việc bảo tồn các giá trị di sản. Xu hướng thuê trang phục thay vì may hoặc mua sẵn mang lại giải pháp kinh tế tối ưu, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các giá trị văn hóa truyền thống mà không phải chi trả chi phí quá cao.
Đặc biệt, sau dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần, phong trào mặc cổ phục đón Tết, du xuân đã tạo nên làn sóng mạnh mẽ trên phạm vi cả nước và tại Thừa Thiên - Huế. Theo số liệu của Sở Du lịch Thừa Thiên - Huế, trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 30/8 đến ngày 3/9/2024, tổng lượng du khách đến tỉnh đạt 120.000 lượt, tăng 22,4% so với cùng kỳ năm 2023. Tiềm năng du lịch văn hóa gia tăng thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các cơ sở cung cấp dịch vụ may đo và cho thuê trang phục truyền thống. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ (TM&DV) Hoa Nghiêm nói chung và thương hiệu Hoa Nghiêm Việt Phục nói riêng, việc thấu hiểu các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng là cơ sở thực tiễn để định hình chiến lược tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của khách hàng tại thành phố Huế, nhằm hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp marketing hiệu quả để nâng cao trải nghiệm khách hàng cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của khách hàng tại thành phố Huế.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thu hút khách hàng đối với dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của Hoa Nghiêm Việt Phục.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của khách hàng tại thành phố Huế?
- Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của khách hàng tại thành phố Huế như thế nào?
- Giải pháp nào nên thực hiện để Hoa Nghiêm Việt Phục có thể thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng tiềm năng hoặc đã từng sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam tại thành phố Huế (bao gồm học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, người làm kinh doanh tự do).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị marketing và hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Mô hình hành vi người tiêu dùng ("Hộp đen ý thức") và Tiến trình 5 bước ra quyết định: Theo Kotler và Keller (2012), các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và kích thích môi trường tác động vào hộp đen ý thức của người mua (gồm đặc điểm người mua và tiến trình quyết định mua: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua).
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB): Được Ajzen (1991) phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975). TPB giải thích ý định và hành vi thông qua ba thành tố: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi.
- Các nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu của Hoyer và MacInnis (2008) về ảnh hưởng của thu nhập và chu kỳ sử dụng sản phẩm; Tháp nhu cầu của Maslow (1943) về động cơ thể hiện bản thân; Nghiên cứu của nhóm tác giả Anh, Nguyen Thi Van Tung, Hoang Thanh Linh, Doan Bao (2022) về vai trò của truyền thông xã hội đối với ngành dịch vụ văn hóa tại Việt Nam.
Từ các lý thuyết trên và bối cảnh văn hóa Huế, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Chuẩn chủ quan (CQ)
- Văn hóa (VH)
- Tâm lý (TL)
- Ảnh hưởng từ truyền thông xã hội (TT)
- Thái độ (TD)
- Biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng dịch vụ (QD).
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Nội dung biến quan sát trích xuất từ mô hình |
Nguồn tham khảo |
| Chuẩn chủ quan |
CQ1 CQ2 CQ3 CQ4 |
Gia đình, người quen, bạn bè có ảnh hưởng đến quyết định. Nội dung trên mạng xã hội (Facebook, TikTok, Instagram) ảnh hưởng ý định. Các giá trị văn hóa Việt Nam khiến ưu tiên mặc trang phục truyền thống. Kinh nghiệm từ người đã từng mặc/thuê ảnh hưởng đáng kể. |
Ajzen (2002) |
| Văn hóa |
VH1 VH2 VH3 VH4 VH5 |
Cảm thấy gần gũi với giá trị lịch sử và tinh thần dân tộc. Tự hào khi mặc trang phục thể hiện giá trị văn hóa dân tộc. Làm nổi bật nét đặc sắc văn hóa Huế trong mắt du khách. Nhận thức rõ giá trị và ý nghĩa văn hóa trong dịp đặc biệt. Sự phổ biến trong sự kiện cộng đồng khuyến khích sử dụng. |
Kotler & Keller (2012) |
| Tâm lý |
TL1 TL2 TL3 TL4 TL5 |
Tự tin hơn khi mặc trang phục truyền thống. Cảm thấy nổi bật và đặc biệt trong sự kiện quan trọng. Suy nghĩ kỹ trước khi quyết định thuê. Tin rằng người Việt Nam nên mặc Việt phục dịp Tết, lễ hội. Tránh áp lực tài chính so với việc mua sắm đồ mới. |
Kotler & Keller (2012) |
| Truyền thông xã hội |
TT1 TT2 TT3 TT4 TT5 |
Người nổi tiếng/người có ảnh hưởng mặc tác động đến quyết định. Video hướng dẫn cách phối đồ làm tăng mong muốn trải nghiệm. Bài viết quảng cáo khiến cân nhắc thuê trang phục. Xem đánh giá/ý kiến từ người dùng khác trước khi quyết định. Bài đăng tích cực giúp nhanh chóng đưa ra quyết định thuê. |
Anh và cộng sự (2022) |
| Thái độ |
TD1 TD2 TD3 TD4 TD5 TD6 |
Hài lòng khi dịch vụ mang đến nhiều mẫu mã đa dạng. Giá trị truyền thống phản ánh qua trang phục tạo sự yêu thích. Tin rằng dịch vụ phát triển hơn nếu cải thiện không gian cửa hàng. Thoải mái khi đội ngũ nhân viên hỗ trợ lựa chọn, điều chỉnh. Hào hứng với dịch vụ trong dịp đặc biệt (Tết, lễ hội). Sẵn sàng ưu tiên thuê trang phục trong các lần sử dụng tiếp theo. |
Ajzen (2002) |
| Quyết định sử dụng |
QD1 QD2 QD3 |
Chọn dịch vụ thuê thay vì mua để sử dụng cho dịp đặc biệt. Sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho bạn bè hoặc người thân. Cảm thấy việc thuê trang phục là lựa chọn hợp lý và hiệu quả. |
Tác giả tổng hợp |
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hai giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, kỷ yếu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2024 do các bộ phận Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Marketing của Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm cung cấp; số liệu thống kê ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhân viên quản lý, khách hàng tại cửa hàng Hoa Nghiêm Việt Phục và tham vấn ý kiến chuyên gia văn hóa, giảng viên nhằm hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc trên thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát đối tượng nghiên cứu.
- Xác định cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu:
- Kích thước mẫu được xác định theo công thức Cochran (1977) cho tổng thể chưa xác định rõ quy mô:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$ nhằm cực đại hóa phương sai mẫu, sai số cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$). Cỡ mẫu tính toán lý thuyết là xấp xỉ 150 mẫu.
- Kỹ thuật lấy mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple Random Sampling). Bảng hỏi khảo sát được gửi ngẫu nhiên qua các hội nhóm trực tuyến (Facebook, Zalo) của cộng đồng yêu thích cổ phục tại Huế, trang mạng xã hội của thương hiệu Hoa Nghiêm và phát trực tiếp qua nhân viên bán hàng tại cơ sở 33 Vạn Xuân. Kết quả thu về đạt 150 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả (Tần số, Tỷ lệ phần trăm, Trung bình Mean, Độ lệch chuẩn Std. Deviation).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0{,}7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá mức độ giải thích qua $R^2$, kiểm định ANOVA F-test, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF).
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test với giá trị kiểm định chuẩn $\text{Test Value} = 3$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học liên quan đến quyết định thuê trang phục truyền thống Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hành vi tiêu dùng dịch vụ và đặc trưng lịch sử của trang phục truyền thống Việt Nam:
- Phân tích bản chất hành vi tiêu dùng: Là chuỗi phản ứng tâm lý, cảm xúc và hành động diễn ra từ trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ. Khách hàng chịu sự chi phối đan xen của các yếu tố nội tại (nhận thức, thái độ cá nhân) và ngoại cảnh (chuẩn mực xã hội, văn hóa truyền thống, nỗ lực xúc tiến thương mại).
- Cơ sở văn hóa của Việt phục thời Nguyễn tại Huế:
- Áo Nhật Bình: Lễ phục cao quý dành cho hoàng hậu, công chúa, phi tần và phụ nữ quý tộc thời Nguyễn. Điểm nhận diện là phần cổ áo bản to tạo thành hình chữ nhật trước ngực, thân áo thêu hoa văn phụng ổ, loan ổ tỉ mỉ biểu thị cấp bậc danh phận.
- Áo tấc (áo ngũ thân tay thụng): Loại trang phục lễ nghi trang trọng có tà áo ghép từ năm mảnh vải, viền tay áo rộng đúng 1 tấc, mang sắc thái trang nghiêm trong các nghi lễ cung đình và tế tự dân gian.
- Áo ngũ thân tay chẽn: Cấu trúc gồm 4 vạt ngoài đại diện cho "tứ thân phụ mẫu" (cha mẹ ruột và cha mẹ chồng/vợ), vạt con may giấu kín bên trong tượng trưng cho bản thân người mặc; 5 chiếc khuy cài thể hiện triết lý "Ngũ thường" (Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín) và "Ngũ luân" (Quân thần, Phụ tử, Phu thê, Huynh đệ, Bằng hữu); đường may giữa sống áo ("trung phùng đạo") đại diện cho sự ngay thẳng, chính trực.
- Áo dài: Dáng áo ôm sát, hai vạt trước sau buông thẳng, được cách tân nhằm thích ứng với đời sống hiện đại.
- Tổng hợp hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát cho 5 nhân tố độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam của khách hàng tại thành phố Huế
Chương này tập trung phân tích thực trạng hoạt động của đơn vị nghiên cứu thực tế và phân tích kết quả dữ liệu khảo sát 150 khách hàng.
1. Tổng quan Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm và thương hiệu Hoa Nghiêm Việt Phục
- Tiền thân thành lập từ năm 1986, trụ sở tại số 33 Vạn Xuân, phường Kim Long, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là ông Ngô Quang Thuỷ; mã số thuế 3301725693.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch, Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng (Tài chính - Kế toán, Nhân sự, Pháp chế, Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng, Marketing, Kỹ thuật và Sáng tạo).
- Hoạt động với 3 nhánh thương hiệu: Hoa Nghiêm Bridal (dịch vụ cưới), Thỏ Photography (nhiếp ảnh gia đình, trẻ em) và Hoa Nghiêm Việt Phục (thành lập năm 2020, diện tích hơn 300m² tích hợp khu trưng bày và trải nghiệm văn hóa, may đo, cho thuê, workshop trang điểm cung đình, trải nghiệm vẽ nón, vẽ tranh, vẽ áo búp bê cổ phục).
| Năm |
Doanh thu (triệu đồng) |
Tăng trưởng DT (%) |
Chi phí (triệu đồng) |
Tăng trưởng CP (%) |
Lợi nhuận (triệu đồng) |
Tăng trưởng LN (%) |
| 2021 |
7.031 |
- |
5.675 |
- |
1.356 |
- |
| 2022 |
13.737 |
+195,4% |
12.405 |
+218,6% |
1.332 |
-1,8% |
| 2023 |
20.579 |
+149,8% |
20.529 |
+165,5% |
50 |
-96,2% |
Nguồn: Bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm
Số liệu cho thấy doanh thu toàn công ty tăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận năm 2023 sụt giảm xuống còn 50 triệu đồng do chi phí gia tăng nhanh chóng (chi phí năm 2023 chiếm 20.529 triệu đồng), bắt nguồn từ việc đầu tư mặt bằng mới và nhập bổ sung lượng lớn trang phục, phụ kiện.
| Tháng |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Tháng 1 |
110 |
170 |
358 |
554 |
| Tháng 2 |
135 |
190 |
415 |
642 |
| Tháng 3 |
127 |
175 |
385 |
433 |
| Tháng 4 |
145 |
197 |
411 |
417 |
| Tháng 5 |
124 |
215 |
490 |
439 |
| Tháng 6 |
154 |
295 |
620 |
655 |
| Tháng 7 |
95 |
325 |
515 |
780 |
| Tháng 8 |
45 |
315 |
356 |
504 |
| Tháng 9 |
38 |
167 |
216 |
320 |
| Tháng 10 |
67 |
180 |
197 |
- |
| Tháng 11 |
87 |
177 |
252 |
- |
| Tháng 12 |
128 |
265 |
290 |
- |
| Tổng cộng |
1.255 |
2.671 |
4.505 |
4.744 (9 tháng) |
Nguồn: Bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM&DV Hoa Nghiêm (Đơn vị: Triệu đồng)
Doanh thu riêng của mảng Hoa Nghiêm Việt Phục tăng trưởng liên tục, đạt 4,744 tỷ đồng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2024, cao điểm tập trung vào các tháng hè và mùa lễ hội (Tháng 7/2024 đạt 780 triệu đồng; Tháng 6/2024 đạt 655 triệu đồng; Tháng 2 dịp Tết đạt 642 triệu đồng).
2. Phân tích đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 150$)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
34 |
22,67% |
|
Nữ |
116 |
77,33% |
| Độ tuổi |
Dưới 18 tuổi |
13 |
8,67% |
|
18 tuổi - 25 tuổi |
67 |
44,67% |
|
26 tuổi - 35 tuổi |
46 |
30,67% |
|
Trên 35 tuổi |
24 |
16,00% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh, sinh viên |
27 |
18,00% |
|
Nhân viên văn phòng |
44 |
29,33% |
|
Kinh doanh tự do |
67 |
44,67% |
|
Khác |
12 |
8,00% |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
23 |
15,33% |
|
5 triệu - 10 triệu đồng |
37 |
24,67% |
|
10 triệu - 15 triệu đồng |
72 |
48,00% |
|
Trên 15 triệu đồng |
28 |
18,67% |
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả năm 2024
Mẫu khảo sát phản ánh khách hàng sử dụng dịch vụ chủ yếu là nữ giới (77,33%), tập trung vào nhóm tuổi trẻ 18–25 tuổi (44,67%) và 26–35 tuổi (30,67%). Nhóm kinh doanh tự do (44,67%) và nhân viên văn phòng (29,33%) chiếm đa số với mức thu nhập phổ biến từ 10–15 triệu đồng (48,00%).
3. Thống kê hành vi tiêu dùng dịch vụ thuê trang phục
- Tần suất sử dụng: Khách hàng sử dụng dịch vụ từ 1–3 lần chiếm tỷ lệ lớn nhất với 68,7%; từ 3–5 lần chiếm 18,7%; từ 5–7 lần chiếm 11,3%; trên 7 lần chỉ đạt 1,3%.
- Đối tượng đi cùng: Khách hàng đi cùng bạn bè chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,3%; đi cùng gia đình chiếm 23,3%; đi cùng người yêu chiếm 21,3%; đi trải nghiệm một mình chỉ chiếm 14,0%.
- Loại trang phục được lựa chọn: Áo dài cách tân được chọn nhiều nhất với 87 lượt; tiếp theo là Áo ngũ thân (78 lượt); Áo tấc (68 lượt); Áo dài truyền thống (37 lượt); Áo Nhật Bình (27 lượt).
- Kênh tiếp cận thông tin: Mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok) dẫn đầu với 98 lượt; người thân và bạn bè truyền miệng đạt 72 lượt; các chương trình quảng cáo đạt 53 lượt; tiếp cận qua sự kiện/lễ hội đạt 33 lượt.
- Dịp sử dụng trang phục: Mục đích chính là chụp ảnh kỷ niệm (112 lượt); chụp ảnh cưới (52 lượt); sử dụng trong đám cưới (33 lượt); các dịp lễ hội và sự kiện văn hóa chiếm số lượng thấp hơn.
- Động lực thúc đẩy sử dụng: Sự khuyến khích, rủ rê từ bạn bè, đồng nghiệp là động lực hàng đầu (86 lượt); tiếp theo là ảnh hưởng từ người nổi tiếng và các nhà sáng tạo nội dung trực tuyến (82 lượt) qua các hình ảnh quảng bá văn hóa của Quang Linh, Hằng Du Mục, Long Chun khi trải nghiệm cổ phục tại Huế.
4. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
Tại nhóm nhân tố Chuẩn chủ quan, thang đo đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha tổng thể là 0,873:
| Biến quan sát |
Hệ số tương quan biến - tổng |
Hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến |
| CQ1 (Gia đình, bạn bè ảnh hưởng đến quyết định) |
0,826 |
- |
| CQ2 (Nội dung mạng xã hội ảnh hưởng ý định) |
0,837 |
- |
| CQ3 (Giá trị văn hóa thúc đẩy ưu tiên lựa chọn) |
0,858 |
- |
| CQ4 (Chia sẻ kinh nghiệm từ người thuê trước) |
0,828 |
- |
Nguồn: Trích xuất bảng kết quả xử lý SPSS của tác giả
Chương 3: Giải pháp thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ thuê trang phục truyền thống Việt Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu hành vi và mô hình các nhân tố tác động, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể cho thương hiệu Hoa Nghiêm Việt Phục:
- Nâng cao vai trò của chuẩn chủ quan: Xây dựng chính sách ưu đãi giá và gói dịch vụ combo theo nhóm bạn và gia đình (nhóm đối tượng đi chung chiếm tới 64,6%); tạo các chương trình "tri ân người giới thiệu" nhằm khuyến khích khách hàng cũ lan tỏa trải nghiệm đến bạn bè, người thân.
- Phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam: Cung cấp thông tin lịch sử, xuất xứ của từng mẫu trang phục (áo Nhật Bình, áo ngũ thân, áo tấc) trên thẻ treo sản phẩm và bảng thông tin; lồng ghép các hoạt động workshop tương tác như hướng dẫn trang điểm cung đình, trải nghiệm vẽ nón lá, vẽ tranh và tô màu áo búp bê cổ phục nhằm gia tăng chiều sâu trải nghiệm di sản.
- Tăng cường ảnh hưởng từ truyền thông xã hội: Đẩy mạnh sáng tạo nội dung dạng video ngắn trên TikTok, Reels (Facebook, Instagram) hướng dẫn phối phụ kiện, cách tạo dáng chụp ảnh tại các lăng tẩm Huế; kết nối với các nhân vật có sức ảnh hưởng (KOLs, KOCs) để gia tăng độ nhận diện thương hiệu.
- Tác động tâm lý và thái độ của khách hàng: Tối ưu hóa không gian thử đồ và khu vực check-in tại cửa hàng (diện tích 300m²); đào tạo đội ngũ nhân viên tư vấn về kiến thức văn hóa và thái độ phục vụ chu đáo; cải tiến form dáng, chất liệu trang phục đảm bảo sự thoải mái, tự tin cho người mặc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê trang phục truyền thống tại thành phố Huế: Chuẩn chủ quan, Văn hóa, Tâm lý, Ảnh hưởng truyền thông xã hội và Thái độ.
- Hệ thống hóa bức tranh tài chính của Công ty TM&DV Hoa Nghiêm giai đoạn 2021–2023: Doanh thu tăng trưởng mạnh từ 7,031 tỷ đồng (năm 2021) lên 20,579 tỷ đồng (năm 2023), tuy nhiên chi phí hoạt động tăng cao (đạt 20,529 tỷ đồng vào năm 2023) làm lợi nhuận ròng giảm mạnh từ 1,356 tỷ đồng xuống 50 triệu đồng. Riêng mảng dịch vụ Hoa Nghiêm Việt Phục ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, nâng doanh thu từ 1,255 tỷ đồng (năm 2021) lên 4,744 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2024.
- Làm rõ cấu trúc khách hàng mục tiêu: Nữ giới chiếm 77,33%; độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi chiếm đa số (75,34%); nhóm nghề nghiệp kinh doanh tự do và nhân viên văn phòng chiếm 74,0%; thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 48,0%.
- Định vị hành vi tiêu dùng: Áo dài cách tân (87 lượt) và Áo ngũ thân (78 lượt) là hai dòng sản phẩm được ưa chuộng nhất; mục đích thuê chủ yếu phục vụ nhu cầu chụp ảnh kỷ niệm (112 lượt); mạng xã hội (98 lượt) cùng ảnh hưởng từ nhóm bạn bè (86 lượt) là các kênh kích thích hành vi tiêu dùng mạnh mẽ nhất.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Vận dụng mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình Hộp đen ý thức vào một lĩnh vực kinh doanh đặc thù gắn liền với di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam, xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa gồm 23 biến quan sát cho các nhân tố chi phối quyết định thuê cổ phục.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính nội bộ của một doanh nghiệp đang hoạt động tại địa phương; đề xuất các giải pháp marketing dịch vụ có tính ứng dụng trực tiếp cho Hoa Nghiêm Việt Phục cùng các kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc bảo tồn và phát triển du lịch di sản Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô và phương pháp lấy mẫu: Kích thước mẫu khảo sát còn giới hạn ($N = 150$), được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản qua mạng xã hội và kênh trực tiếp tại một cơ sở kinh doanh, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng du khách ngoại tỉnh và khách quốc tế đến Huế chưa cao.
- Mức độ phân bố mẫu: Tỷ lệ đối tượng khảo sát có sự chênh lệch lớn về giới tính (nữ giới chiếm 77,33%) và độ tuổi (nhóm trên 35 tuổi chỉ chiếm 16%), có thể tạo ra độ lệch trong các nhận định về thị hiếu tiêu dùng chung.
- Giới hạn thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 11 và tháng 12 năm 2024), chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ và biến động nhu cầu dịch vụ vào mùa cao điểm lễ hội đầu năm (Tết Nguyên đán) hoặc các kỳ Festival Huế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo từng nhóm đối tượng (khách địa phương, khách du lịch nội địa, khách quốc tế).
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu, chẳng hạn như biến "Độ nhạy cảm về giá", "Nhận thức rủi ro vệ sinh/chất lượng trang phục" hoặc "Tính mùa vụ du lịch".
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng dịch vụ thuê trang phục truyền thống giữa các trung tâm du lịch di sản khác nhau như Huế, Hà Nội (Hoàng thành Thăng Long) và Quảng Nam (Phố cổ Hội An).
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về việc xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật phân tích dữ liệu khảo sát thị trường trên phần mềm SPSS.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch, chụp ảnh: Tài liệu mang lại bức tranh chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí, đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố kích thích hành vi lựa chọn dịch vụ của khách hàng trẻ; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa gói dịch vụ, thiết kế không gian trải nghiệm và phân bổ ngân sách xúc tiến trên mạng xã hội.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Bảng thang đo chi tiết (Bảng 1) vận dụng mô hình TPB vào lĩnh vực dịch vụ thuê trang phục truyền thống.
- Hệ thống dữ liệu hoạt động kinh doanh thực tế giai đoạn 2021–2024 của thương hiệu Hoa Nghiêm Việt Phục.
- Phân tích chi tiết về cấu trúc và ý nghĩa văn hóa của các loại trang phục cung đình triều Nguyễn (áo Nhật Bình, áo tấc, áo ngũ thân tay chẽn).
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của khách hàng thuê trang phục truyền thống tại thành phố Huế trong nghiên cứu là gì?
Trong 150 mẫu hợp lệ, khách hàng là nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 77,33% (116 người). Độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,67% (67 người), tiếp theo là độ tuổi 26–35 tuổi chiếm 30,67%. Nhóm nghề nghiệp tham gia khảo sát đông nhất là người kinh doanh tự do (44,67%) và nhân viên văn phòng (29,33%). Mức thu nhập hàng tháng phổ biến nhất của đối tượng khảo sát nằm trong khoảng 10–15 triệu đồng (chiếm 48,0%).
2. Loại trang phục truyền thống nào được khách hàng tại Huế ưa chuộng nhất?
Theo kết quả thống kê khảo sát, Áo dài cách tân là trang phục nhận được nhiều lượt lựa chọn nhất với 87 lượt, nhờ tính ứng dụng cao và mẫu mã hiện đại. Tiếp theo là Áo ngũ thân với 78 lượt chọn và Áo tấc với 68 lượt chọn. Các trang phục mang tính nghi lễ cung đình cao như Áo dài truyền thống và Áo Nhật Bình có số lượt lựa chọn thấp hơn, lần lượt đạt 37 và 27 lượt, chủ yếu được thuê vào các dịp đặc biệt như cưới hỏi hoặc chụp hình nghệ thuật.
3. Tình hình kinh doanh của Công ty Hoa Nghiêm và Hoa Nghiêm Việt Phục giai đoạn 2021–2024 diễn biến ra sao?
Doanh thu tổng thể của Công ty TM&DV Hoa Nghiêm tăng trưởng liên tục từ 7,031 tỷ đồng (năm 2021) lên 13,737 tỷ đồng (năm 2022) và 20,579 tỷ đồng (năm 2023). Tuy nhiên, do chi phí đầu tư mặt bằng mới và nhập bổ sung hàng hóa tăng mạnh (đạt 20,529 tỷ đồng năm 2023), lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2023 giảm mạnh chỉ còn 50 triệu đồng. Riêng đối với mảng Hoa Nghiêm Việt Phục, doanh thu ghi nhận sự bứt phá từ 1,255 tỷ đồng (năm 2021) lên 4,505 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 4,744 tỷ đồng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2024.
4. Động lực xã hội và kênh truyền thông nào kích thích quyết định thuê trang phục mạnh nhất?
Động lực xã hội hàng đầu thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ là sự rủ rê, khuyến khích từ bạn bè và đồng nghiệp (đạt 86 lượt lựa chọn) cùng với ảnh hưởng từ người nổi tiếng và các nhà sáng tạo nội dung trên mạng xã hội (đạt 82 lượt). Kênh truyền thông tiếp cận hiệu quả nhất đối với khách hàng là các nền tảng mạng xã hội như Facebook, TikTok, Instagram với 98 lượt lựa chọn, vượt trội so với kênh truyền miệng từ người thân (72 lượt) và quảng cáo thương mại thông thường (53 lượt).
5. Thang đo nhóm nhân tố Chuẩn chủ quan có đạt độ tin cậy thống kê không?
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho thấy nhóm Chuẩn chủ quan đạt hệ số 0,873 (vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn 0,7). Cả 4 biến quan sát (CQ1, CQ2, CQ3, CQ4) đều có hệ số tương quan biến - tổng cao (từ 0,826 đến 0,858), chứng minh thang đo có độ tin cậy nội tại cao và đạt tính đơn hướng trong phân tích thống kê.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Văn Thịnh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp lý luận quản trị marketing với bối cảnh phát triển dịch vụ văn hóa di sản tại thành phố Huế. Dựa trên khung lý thuyết TPB và mô hình Hộp đen ý thức, nghiên cứu đã phân tích thực trạng kinh doanh của thương hiệu Hoa Nghiêm Việt Phục và khảo sát thực chứng 150 khách hàng, chỉ rõ vai trò chi phối của các yếu tố Chuẩn chủ quan, Văn hóa, Tâm lý, Truyền thông xã hội và Thái độ. Các số liệu thống kê mô tả và hệ thống giải pháp marketing được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy bảo tồn trang phục truyền thống trong hoạt động du lịch địa phương.