Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Trực Tuyến Thực Phẩm Hữu Cơ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa của người, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết và cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khoá luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TRỰC TUYẾN THỰC HỮU CƠ NỘI ĐỊA

2.1. Khái niệm về thương mại điện tử

2.2. Khái niệm về mua sắm trực tuyến

2.3. Hành vi của người tiêu dùng

2.4. Quá trình quyết định mua trực tuyến của người tiêu dùng

2.4.1. Nhận thức nhu cầu

2.4.2. Tìm kiếm thông tin

2.4.3. Đánh giá các lựa chọn

2.4.4. Quyết định mua

2.4.5. Hành vi sau khi mua

2.5. Tổng quan lý thuyết về thực phẩm hữu cơ

2.6. Tổng quan thị trường thực phẩm hữu cơ nội địa

2.7. Các mô hình lý thuyết liên quan

2.7.1. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)

2.7.2. Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior)

2.7.3. Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk – TPR)

2.7.4. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)

2.7.5. Thuyết chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM)

2.8. Các công trình nghiên cứu trước đây

2.8.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

2.8.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.9. Tổng hợp các nghiên cứu trước đây

2.10. Các giả thuyết nghiên cứu

2.10.1. Nhận thức sự hữu ích

2.10.2. Nhận thức tính dễ sử dụng

2.10.3. Giá cả sản phẩm

2.10.4. Ảnh hưởng của xã hội

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Tổng quan dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Dữ liệu thứ cấp

3.2.2. Dữ liệu sơ cấp

3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Quy mô mẫu

3.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.8. Phương pháp phân tích xử lý số liệu

3.8.1. Phân tích thống kê mô tả

3.8.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)

3.8.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

3.8.4. Phân tích tương quan (Pearson)

3.8.5. Phân tích hồi quy tuyến tính

3.8.6. Kiểm định trung bình T-test và phương sai ANOVA

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả khảo sát

4.2. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.2.1. Kết quả thống kê về thương hiệu

4.2.2. Kết quả thống kê về giới tính

4.2.3. Kết quả thống kê về độ tuổi

4.2.4. Kết quả thống kê về nghề nghiệp

4.2.5. Kết quả thống kê về tổng thu nhập gia đình hàng tháng

4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.5. Phân tích tương quan (Pearson)

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.6.1. Kiểm định hiện tượng tương quan phần dư

4.6.2. Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy

4.6.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.6.4. Kiểm định phân phối chuẩn

4.6.5. Kiểm định độc lập giữa các phần dư

4.6.6. Phương trình hồi quy và ý nghĩa

4.6.7. Kiểm định giả thuyết và mô hình hiệu chỉnh

4.7. Kiểm định sự khác biệt

4.7.1. Kiểm định khác biệt theo giới tính

4.7.2. Kiểm định khác biệt theo độ tuổi

4.7.3. Kiểm định khác biệt theo nghề nghiệp

4.7.4. Kiểm định khác biệt theo tổng thu nhập gia đình hàng tháng

4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Hàm ý quản trị về niềm tin

5.2.2. Hàm ý quản trị về nhận thức sự hữu ích

5.2.3. Hàm ý quản trị về ảnh hưởng của xã hội

5.2.4. Hàm ý quản trị về nhận thức tính dễ sử dụng

5.2.5. Hàm ý quản trị về giá cả sản phẩm

5.2.6. Hàm ý quản trị về rủi ro

5.3. Các hạn chế của nghiên cứu

5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyết Định Mua Thực Phẩm Hữu Cơ Trực Tuyến Tại TP

Quyết định mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến đang trở thành xu hướng nổi bật tại TP.HCM. Sự gia tăng nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm đã thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm các sản phẩm hữu cơ. Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng trong bối cảnh thương mại điện tử.

1.1. Khái Niệm Về Thực Phẩm Hữu Cơ

Thực phẩm hữu cơ là sản phẩm được sản xuất mà không sử dụng hóa chất độc hại. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng thực phẩm, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về thực phẩm hữu cơ.

1.2. Tình Hình Thị Trường Thực Phẩm Hữu Cơ Tại TP.HCM

Thị trường thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cửa hàng và trang web bán hàng trực tuyến. Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp cũng ngày càng gia tăng.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Hàng

Nghiên cứu đã xác định sáu yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến. Những yếu tố này bao gồm niềm tin, nhận thức sự hữu ích, ảnh hưởng của xã hội, nhận thức tính dễ sử dụng, giá cả sản phẩm và rủi ro.

2.1. Niềm Tin Của Người Tiêu Dùng

Niềm tin là yếu tố quan trọng trong quyết định mua hàng. Người tiêu dùng cần cảm thấy tin tưởng vào chất lượng và nguồn gốc của thực phẩm hữu cơ.

2.2. Nhận Thức Về Sự Hữu Ích

Người tiêu dùng thường đánh giá sự hữu ích của thực phẩm hữu cơ trong việc cải thiện sức khỏe. Sự nhận thức này ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng.

2.3. Ảnh Hưởng Của Xã Hội

Mối quan hệ xã hội và ý kiến từ bạn bè, gia đình có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ. Người tiêu dùng thường bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.

III. Phân Tích Giá Cả Và Chất Lượng Thực Phẩm Hữu Cơ

Giá cả và chất lượng là hai yếu tố then chốt trong quyết định mua thực phẩm hữu cơ. Người tiêu dùng thường so sánh giá cả giữa các sản phẩm và đánh giá chất lượng trước khi đưa ra quyết định.

3.1. Giá Cả Sản Phẩm Hữu Cơ

Giá cả của thực phẩm hữu cơ thường cao hơn so với thực phẩm thông thường. Tuy nhiên, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nếu họ tin tưởng vào chất lượng sản phẩm.

3.2. Chất Lượng Thực Phẩm

Chất lượng thực phẩm hữu cơ được đánh giá dựa trên các tiêu chí như độ tươi ngon, an toàn và nguồn gốc sản phẩm. Người tiêu dùng thường tìm kiếm các chứng nhận chất lượng.

IV. Rủi Ro Trong Quyết Định Mua Hàng Trực Tuyến

Rủi ro là yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến. Người tiêu dùng thường lo ngại về chất lượng sản phẩm và khả năng giao hàng.

4.1. Rủi Ro Về Chất Lượng

Người tiêu dùng có thể gặp rủi ro khi không nhận được sản phẩm đúng như mô tả. Điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng và từ chối mua hàng trong tương lai.

4.2. Rủi Ro Về Giao Hàng

Rủi ro về giao hàng bao gồm việc sản phẩm không được giao đúng thời gian hoặc bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm của người tiêu dùng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như niềm tin và nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến những yếu tố này để thu hút khách hàng.

5.1. Đề Xuất Chiến Lược Marketing

Doanh nghiệp nên xây dựng các chiến lược marketing tập trung vào việc nâng cao niềm tin và nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ.

5.2. Tăng Cường Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ giao hàng và đảm bảo sản phẩm được giao đúng hẹn sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quyết định mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến tại TP.HCM bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về hành vi tiêu dùng trong bối cảnh thay đổi của thị trường.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng, từ đó giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét các yếu tố văn hóa và tâm lý ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ trong bối cảnh toàn cầu hóa.

15/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA TRỰC TUYẾN THỰC HỮU CƠ NỘI ĐỊA .1 Khái niệm về thương mại điện tử.2 Khái niệm về mua sắm trực tuyến.3 Hành vi của người tiêu dùng .4 Quá trình quyết định mua trực tuyến của người tiêu dùng .1 Nhận thức nhu cầu .2 Tìm kiếm thông tin .3 Đánh giá các lựa chọn .4 Quyết định mua .5 Hành vi sau khi mua .5 Tổng quan lý thuyết về thực phẩm hữu cơ.6 Tổng quan thị trường thực phẩm hữu cơ nội địa .7 Các mô hình lý thuyết liên quan .1 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) .2 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) .3 Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk – TPR) .4 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM).5 Thuyết chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) .8 Các công trình nghiên cứu trước đây .1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài .2 Các công trình nghiên cứu trong nước .9 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây .10 Các giả thuyết nghiên cứu .1 Nhận thức sự hữu ích .2 Nhận thức tính dễ sử dụng .4 Giá cả sản phẩm .6 Ảnh hưởng của xã hội. 28 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Tiến trình nghiên cứu .2 Tổng quan dữ liệu nghiên cứu .1 Dữ liệu thứ cấp .2 Dữ liệu sơ cấp .3 Phương pháp nghiên cứu định tính .4 Phương pháp nghiên cứu định lượng .1 Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức .5 Phương pháp chọn mẫu .6 Quy mô mẫu .7 Phương pháp thu thập dữ liệu .8 Phương pháp phân tích xử lý số liệu .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha).3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .4 Phân tích tương quan (Pearson) .5 Phân tích hồi quy tuyến tính .6 Kiểm định trung bình T-test và phương sai ANOVA.

44 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 45 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả khảo sát .2 Thống kê mẫu nghiên cứu .1 Kết quả thống kê về thương hiệu .2 Kết quả thống kê về giới tính.3 Kết quả thống kê về độ tuổi .4 Kết quả thống kê về nghề nghiệp .5 Kết quả thống kê về tổng thu nhập gia đình hàng tháng .3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha .4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc.5 Phân tích tương quan (Pearson) .6 Phân tích hồi quy tuyến tính .1 Kiểm định hiện tượng tương quan phần dư .2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy .3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.4 Kiểm định phân phối chuẩn .5 Kiểm định độc lập giữa các phần dư .6 Phương trình hồi quy và ý nghĩa .7 Kiểm định giả thuyết và mô hình hiệu chỉnh.7 Kiểm định sự khác biệt .1 Kiểm định khác biệt theo giới tính .2 Kiểm định khác biệt theo độ tuổi .3 Kiểm định khác biệt theo nghề nghiệp .4 Kiểm định khác biệt theo tổng thu nhập gia đình hàng tháng .8 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 73 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 75 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý quản trị .1 Hàm ý quản trị về niềm tin .2 Hàm ý quản trị về nhận thức sự hữu ích .3 Hàm ý quản trị về ảnh hưởng của xã hội .4 Hàm ý quản trị về nhận thức tính dễ sử dụng .5 Hàm ý quản trị về giá cả sản phẩm .6 Hàm ý quản trị về rủi ro .3 Các hạn chế của nghiên cứu .4 Hướng nghiên cứu tiếp theo.

86 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 87 xvi ` TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 xvii ` DANH MỤC BẢNG BIỂU __________________________________________________________________ Trang Bảng 2. 1: Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả đi trước.

1: Thang đo sơ bộ và mã hóa. 2: Kết quả đánh giá độ tin cậy nghiên cứu sơ bộ bằng Cronbach’s Alpha. 1: Kết quả mẫu thống kê mô tả về thương hiệu. 2: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha.

3: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo PRICE sau khi loại biến. 4: Hệ số KMO và Barlett’s biến độc lập lần 1. 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập lần 1. 6: Hệ số KMO và Barlett’s biến độc lập lần 2.

7: Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập lần 2. 8: Hệ số KMO và Barlett’s biến phụ thuộc. 9: Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc. 10: Phân tích tương quan Pearson.

11: Kiểm định hiện tượng tương quan phần dư. 12: Bảng xác định sự phù hợp của mô hình. 13: Kiểm định đa cộng tuyến. 14: Ý nghĩa hệ số hồi quy.

15: Tổng hợp kết quả kiểm định các giá thuyết nghiên cứu. 16: Sự khác biệt về quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa theo giới tính. 17: Sự khác biệt về quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa theo độ tuổi. 18: Sự khác biệt về quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa theo nghề nghiệp.

19: Sự khác biệt về quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa theo tổng thu nhập gia đình hàng tháng. 72 xviii ` DANH MỤC HÌNH ẢNH __________________________________________________________________ Trang Hình 2. 1: Mô hình các giai đoạn của quá trình quyết định mua của người tiêu dùng. 2: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA.

3: Mô hình Thuyết hành vi dự định TPB. 4: Mô hình Thuyết nhận thức rủi ro TPR. 5: Mô hình Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM). 6: Mô hình Thuyết chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM).

7: Mô hình Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến thực phẩm tại địa phương. 8: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm sạch trực tuyến. 9: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến thực phẩm tươi sống trong thời điểm Covid-19. 10: Mô hình Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến.

11: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống tại Đà Nẵng. 12: Mô hình nghiên cứu đề xuất. 1: Quy trình nghiên cứu. 1: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính.

2: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo độ tuổi. 3: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo nghề nghiệp. 4: Cơ cấu đối tượng khảo sát theo tổng thu nhập gia đình hàng tháng. 5: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa.

6: Biểu đồ tần số P-P Plot. 8: Mô hình kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua trực tuyến thực phẩm hữu cơ nội địa của người tiêu dùng tại TPHCM. 68 xix ` DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SPSS : Statistical Product and Service Solution (Phần mềm thống kê) EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) KMO : Kaiser-Meyer-Olkin TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh USDA : United States Department of Agriculture VIETGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices IFOAM : International Federation of Organic Agriculture Movements COVID-19 : Bệnh Virus Corona xx ` DANH MỤC PHỤ LỤC __________________________________________________________________ Trang Phụ lục 1: Bảng khảo sát. 92 Phụ lục 2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nghiên cứu sơ bộ.

96 Phụ lục 3: Thống kê mô tả. 101 Phụ lục 4: Phân tích Cronbach’s Alpha. 102 Phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA. 107 Phụ lục 6: Kết quả phân tích tương quan Pearson.

112 Phụ lục 7: Kết quả phẩn tích hồi quy tuyến tính. 112 Phụ lục 8: Kiểm định phương sai ANOVA và kiểm định trung bình T-test. 114 Phụ lục 9: Giá trị trung bình. 116 1 ` CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết và cần thiết của đề tài Dịch bệnh Covid-19 đã tạo “cú huých” mạnh tới phát triển thương mại điện tử toàn cầu cũng như Việt Nam.

Thị trường thương mại điện tử toàn cầu được dự báo sẽ tiếp tục có những bước tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu trong những năm tới. Nhận định này một lần nữa được nhấn mạnh trong Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 vừa được Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số công bố. Dẫn nguồn báo cáo thống kê từ eMaketer.com, Sách trắng so sánh: nếu như năm 2020, doanh thu thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng toàn cầu đạt 4.280 tỷ USD thì năm 2021, con số này sẽ ở mức 4.891 tỷ USD và năm 2022 sẽ lên mốc 5. Vào năm 2023, mức doanh thu sẽ đạt 5.908 tỷ USD và năm 2024 là 6.

Với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cùng số lượng người sử dụng Internet ngày một tăng, ngành Thương mại điện tử tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Theo Sách trắng Thương mại điện tử 2021, doanh thu thương mại điện điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng liên tục tăng mạnh trong 5 năm qua. Cụ thể, nếu như năm 2016, con số này mới chỉ đạt 5 tỷ USD thì đến năm 2019, mức doanh thu đã tăng gấp đôi, đạt hơn 10 tỷ USD và năm 2020 với 53% dân số mua sắm trực tuyến là 11,8 tỷ USD tăng trưởng 18% so với năm trước, chiếm 5,5% tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025, đến năm 2025 sẽ có 55% dân số tham gia mua sắm trực tuyến với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến bình quân đạt 600USD/người/năm, con số này cao hơn rất nhiều so với năm 2020 là 240USD/người/năm.

Nếu như trước khi có dịch bệnh Covid-19, trung bình mỗi ngày, người dùng dành 3,7 giờ cho mua sắm trực tuyến thì trong giai đoạn Covid-19, con số này tăng lên 4,7 giờ và ở giai đoạn sau xuống còn 4,2 giờ. Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, trong những năm qua, Việt Nam liên tục ghi nhận mức tăng trưởng mạnh cả về tỷ lệ người dân sử dụng internet cũng như số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến và giá trị mua sắm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Thực Phẩm Hữu Cơ Trực Tuyến Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm thực phẩm hữu cơ qua mạng tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm, và sự tin tưởng vào nhà cung cấp, mà còn khám phá tâm lý và hành vi tiêu dùng của người dân trong bối cảnh ngày càng gia tăng nhu cầu về thực phẩm sạch và an toàn.

Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng tiêu dùng hiện tại, từ đó có thể đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn. Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm của khách hàng tại siêu thị co opmart tỉnh vĩnh long, nơi phân tích hành vi tiêu dùng tại một siêu thị cụ thể.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân đoạn thị trường người tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại việt nam theo cách tiếp cận về phong cách sống sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng tại đà nẵng cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm trong lĩnh vực thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn.