Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nền nông nghiệp thế kỷ 21 đang dịch chuyển mạnh mẽ sang định hướng an toàn và bền vững, trong đó chiến lược dinh dưỡng cây trồng đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa duy trì độ phì nhiêu của đất và cung cấp dưỡng chất tối ưu. Báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) chỉ ra rằng thị trường Việt Nam sở hữu tiềm năng tiêu thụ phân bón hữu cơ vi sinh rất lớn nhờ lượng phân bón sử dụng trên mỗi hecta đất canh tác đạt mức trung bình khá trên thế giới, đồng thời diện tích đất canh tác nông nghiệp tăng trưởng đều từ mức khoảng 12 triệu hecta năm 2001 lên 15,34 triệu hecta năm 2019 (theo FPT Securities, 2020). Bên cạnh đó, với hơn 13 triệu hecta đất nông nghiệp hiện vẫn canh tác theo phương thức truyền thống lạm dụng phân bón vô cơ, dư địa chuyển đổi sang sản phẩm hữu cơ vi sinh là rất lớn.
Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh là đơn vị tiên phong tham gia xây dựng thị trường phân bón hữu cơ vi sinh tại Việt Nam từ năm 1998. Trong giai đoạn 1998 – 2022, doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đến người nông dân trên toàn quốc, đặc biệt tại thị trường trọng điểm Quảng Bình. Tuy nhiên, hoạt động phát triển thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng của Chi nhánh Quảng Bình đang đối mặt với nhiều rào cản:
- Phần lớn nông dân địa phương chưa hiểu rõ giá trị dinh dưỡng, tác động cải tạo đất và hiệu quả kinh tế dài hạn của phân bón hữu cơ vi sinh.
- Sản phẩm có giá thành cao, định vị ở phân khúc cao cấp nên mức độ bao phủ tại các địa bàn sản xuất nông nghiệp còn hạn chế.
- Khách hàng nông dân tại các huyện miền núi vùng sâu, vùng xa như Tuyên Hóa, Minh Hóa có rất ít cơ hội tiếp cận và trải nghiệm sản phẩm.
- Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về hành vi tiêu dùng phân bón hữu cơ vi sinh trên địa bàn còn thiếu vắng.
Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài xác định mục tiêu chung và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình; từ đó đề xuất các giải pháp giúp đơn vị nâng cao doanh số và mở rộng thị phần trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh của khách hàng Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi khách hàng và các nhân tố chi phối quyết định mua sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh.
- Kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định mua của khách hàng tại địa bàn khảo sát.
- Đề xuất hệ thống giải pháp marketing và quản trị thương mại nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh của khách hàng đối với Chi nhánh Quảng Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các nông hộ, cơ sở sản xuất nông nghiệp được xác định là khách hàng tiềm năng của Chi nhánh Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình và các địa bàn tiêu thụ thuộc tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra thực địa từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022; dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm khoa học
Nghiên cứu vận dụng định nghĩa pháp lý tại Nghị định số 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón. Theo đó, phân bón được phân thành nhóm phân bón vô cơ (hiện chiếm 90% nhu cầu tiêu thụ tại Việt Nam) và nhóm phân bón hữu cơ. Phân bón hữu cơ vi sinh được định nghĩa là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ có chứa ít nhất một chủng vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7185:2002 quy định phân hữu cơ vi sinh vật phải bảo đảm hàm lượng hữu cơ tổng số không thấp hơn 15%, độ ẩm đối với dạng bột không vượt quá 30%, và mật độ của từng chủng vi sinh vật hữu ích không thấp hơn $1 \times 10^6$ CFU/g (hoặc ml).
Về lý thuyết hành vi người tiêu dùng, tác giả kế thừa mô hình của Philip Kotler với 5 vai trò khi ra quyết định mua (người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng) và tiến trình quyết định 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
Khung mô hình nghiên cứu định lượng được tích hợp từ các lý thuyết nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein (1975) và Schiffman & Kanuk (1987): Xu hướng hành vi chịu chi phối bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1985, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Ứng dụng để đánh giá việc tiếp nhận sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp mới thông qua các biến kỳ vọng hiệu quả, điều kiện thuận lợi và ảnh hưởng xã hội.
- Mô hình Marketing hỗn hợp 4P của Philip Kotler và Churchill & Peter (2012): Phân tích tác động của sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng.
- Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Nghiên cứu tại Indonesia của Kusumah và cộng sự (2018), tại Nigeria của Babasola và cộng sự (2017) và O. Ajewole (2010), tại Ấn Độ của Nilabja Ghosh (2020), tại Ghana của Edward Martey (2019), tại Thổ Nhĩ Kỳ của Damalas & Koutroubas (2018), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Lê Thị Kim Ngân (2018), Phù Nguyễn Văn & Nguyễn Tố Thế (2017), Hoàng Thị Bảo Thoa (2016), Nguyễn Thế Khải & Nguyễn Thị Lan Anh (2015).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh" (QĐ), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Giá trị cảm nhận (GT) có tác động cùng chiều (+) tới quyết định mua.
- Giả thuyết H2: Ảnh hưởng xã hội (AH) có mối quan hệ dương (+) đến quyết định mua.
- Giả thuyết H3: Cảm nhận chất lượng sản phẩm (CL) có mối quan hệ dương (+) đến quyết định mua.
- Giả thuyết H4: Sự quan tâm về môi trường (MT) có tác động cùng chiều (+) tới quyết định mua.
- Giả thuyết H5: Mức giá hợp lý (MG) có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua.
- Giả thuyết H6: Điều kiện thuận lợi (ĐK) có ảnh hưởng thuận chiều (+) với quyết định mua.
Thang đo và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống thang đo Likert được mã hóa thành 25 biến quan sát (22 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), xây dựng dựa trên các nghiên cứu tiền trạm và tiêu chuẩn chuyên ngành:
| Tên nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát trích xuất |
Nguồn kế thừa |
| Giá trị cảm nhận |
GT1 GT2 GT3 |
- Mang lại lợi ích kinh tế cho người sử dụng. - Thỏa mãn nhu cầu kỹ thuật trong hoạt động trồng trọt. - Giúp gia tăng năng suất cho cây trồng. |
Damalas & Koutroubas (2018), Edward Martey (2019), Hoàng Thị Bảo Thoa (2018) |
| Ảnh hưởng xã hội |
AH1 AH2 AH3 AH4 |
- Cân nhắc sử dụng nếu được khuyến khích bởi trưởng xóm/trưởng thôn. - Cân nhắc nếu được bạn bè khuyến khích. - Cân nhắc nếu được cán bộ khuyến nông khuyến khích. - Cân nhắc nếu được các thành viên trong gia đình khuyến khích. |
Ajzen (2002), Kusumah và ctg (2018), Nadia Adnan (2016), Nilabja Ghosh (2020), O. Ajewole (2010) |
| Chất lượng |
CL1 CL2 CL3 CL4 |
- Mang lại hiệu quả đối với đất, cây trồng theo đúng quy định. - Độ ẩm, nhiệt độ và độ pH đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. - Hạt phân hữu cơ vi sinh vật đồng đều về kích thước và trọng lượng. - Mật độ vi sinh vật tuyển chọn đạt yêu cầu quy định. |
TCVN 7185:2002, Kusumah và ctg (2018), Nilabja Ghosh (2020) |
| Môi trường |
MT1 MT2 MT3 |
- Canh tác của con người với môi trường thường gây hậu quả có hại. - Con người phải sống hòa hợp với môi trường để tồn tại. - Dùng phân bón vô cơ là lạm dụng nghiêm trọng môi trường sống. |
Damalas & Koutroubas (2018), Hoàng Thị Bảo Thoa (2016) |
| Mức giá |
MG1 MG2 MG3 MG4 |
- Phù hợp với tình hình tài chính của người mua. - Phù hợp với các sản phẩm tương tự trên thị trường. - Phù hợp với lợi ích kinh tế mang lại. - Phù hợp với chất lượng sản phẩm. |
Damalas & Koutroubas (2018), Kusumah và ctg (2018), Hoàng Thị Bảo Thoa (2018), Nguyễn Thế Khải & Nguyễn Thị Lan Anh (2015) |
| Điều kiện thuận lợi |
ĐK1 ĐK2 ĐK3 ĐK4 |
- Được hướng dẫn sử dụng dễ dàng và rõ ràng. - Tìm kiếm và mua sản phẩm dễ dàng. - Đội ngũ hỗ trợ hiệu quả khi phát sinh sự cố sau mua. - Đội ngũ tư vấn rõ ràng về đặc tính kỹ thuật và lợi ích. |
Kusumah và ctg (2018), Nilabja Ghosh (2020), Hoàng Thị Bảo Thoa (2016) |
| Quyết định mua |
QĐ1 QĐ2 QĐ3 |
- Mua phân bón Sông Gianh để dùng trên một phần diện tích canh tác. - Mua để sử dụng trên toàn bộ diện tích canh tác. - Mua và giới thiệu cho người khác sử dụng trong toàn bộ canh tác. |
Damalas & Koutroubas (2018), Edward Martey (2019), Hoàng Thị Bảo Thoa (2018) |
Quy trình thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ cổng thông tin, báo cáo tài chính của phòng kế toán, báo cáo tổ chức hành chính và phòng kinh doanh Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021; số liệu thống kê vĩ mô của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương, FAO và Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằng bảng hỏi khảo sát. Bảng hỏi trải qua bước điều tra thử nghiệm (pilot test) trên 10 khách hàng để hiệu chỉnh câu từ trước khi điều tra chính thức.
- Kỹ thuật phân tích trên SPSS v20 và Excel:
- Thống kê mô tả: Tính tần số (Frequency), tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và phương sai.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha; biến quan sát đạt yêu cầu khi có tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể $\ge 0,6$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng cho các biến độc lập và biến phụ thuộc với tiêu chuẩn kiểm định KMO nằm trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$; tiêu chuẩn Kaiser giữ lại các nhân tố có Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$. Kiểm tra độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định giả định phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram, hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF ($< 10$, thực tế thường chọn $< 2$).
- Kiểm định khác biệt: Kiểm định tính đồng nhất phương sai bằng Levene Test và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để so sánh quyết định mua theo trình độ học vấn, kinh nghiệm làm nông nghiệp và mức thu nhập của hộ nông dân.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng hợp các minh chứng thực tiễn về thị trường phân bón. Bên cạnh việc hệ thống hóa khái niệm phân bón hữu cơ vi sinh theo TCVN 7185:2002 và Nghị định 108/2017/NĐ-CP, chương này làm rõ vai trò thiết yếu của phân bón trong sản xuất nông nghiệp:
- Theo tổng kết của các nhà khoa học quốc tế, phân bón đóng góp từ 25% đến 27% vào tỷ trọng tăng năng suất cây trồng. Thử nghiệm của Tập đoàn DONGBU HANNONG (Hàn Quốc, 1998) cho thấy bón đạm giúp tăng năng suất lúa nước 17%, lúa cạn 49%; khi phối hợp đầy đủ N-P-K, tỷ lệ tăng năng suất lúa đạt 45% tại Hàn Quốc, 15% tại Trung Quốc. Đánh giá của FAO chỉ ra phân bón kết hợp biện pháp kỹ thuật giúp tăng năng suất cây trồng tại Châu Á lên 69%, Châu Phi 57%, Châu Mỹ La-tinh 49%.
- Tại Việt Nam, báo cáo của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa khẳng định mức tăng năng suất lúa nhờ phân bón đạt 35% – 37%. Mức độ thâm canh phân bón cho 1 hecta gieo trồng tại Việt Nam tăng trưởng qua các thời kỳ: trước năm 2000 chỉ đạt dưới 51,5 kg/ha; năm 2000 đạt 65,3 kg/ha; năm 2011 đạt 131,2 kg/ha và năm 2013 đạt 122,6 kg/ha (vẫn thấp hơn so với Nhật Bản 407,1 kg/ha; Hàn Quốc 473,8 kg/ha; Trung Quốc 302,7 kg/ha hay Pháp 235,4 kg/ha).
Về cân đối cung - cầu, số liệu của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Công Thương cho thấy:
- Năm 2013, tổng sản lượng phân bón sản xuất trong nước đạt 5,64 triệu tấn, nhập khẩu 3,63 triệu tấn. Nhu cầu urê thị trường 2 tháng cuối năm ước tính khoảng 410.000 tấn, tập trung ở Tây Nam Bộ (300.000 tấn). Nguồn cung urê cả năm (tồn kho, sản xuất và nhập khẩu) đạt khoảng 600.000 tấn. Sự vận hành của Nhà máy Đạm Phú Mỹ cùng Nhà máy Đạm Cà Mau vào cuối năm 2013 nâng năng lực sản xuất urê nội địa lên 1,5 triệu tấn/năm, đáp ứng 60% nhu cầu trong nước.
- Năm 2014, nhu cầu phân bón cả nước ước tính đạt 9,88 triệu tấn; sản xuất trong nước đáp ứng 7,25 triệu tấn; lượng thiếu hụt cần nhập khẩu là 2,63 triệu tấn.
Trên cơ sở đánh giá các mô hình lý thuyết TRA, TPB, UTAUT và 4P, chương 1 hoàn thiện hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu và bảng mã hóa 25 biến quan sát phục vụ cho bước phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TẠI CTCP TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và toàn bộ quy trình phân tích thực nghiệm:
1. Khái quát về Chi nhánh Quảng Bình:
- Quá trình hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng huyện Quảng Trạch thành lập ngày 01/05/1988. Năm 1990, nhóm nhà khoa học Việt kiều Bắc Mỹ do GS.TS Phạm Văn Hữu dẫn đầu đã chuyển giao quy trình sản xuất phân lân hữu cơ vi sinh theo công nghệ Canada. Ngày 16/11/1991, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định 561/QĐUB phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật. Ngày 15/12/1992, Nhà máy Phân lân vi sinh Sông Gianh chính thức thành lập theo Quyết định 39 QĐ-UB. Doanh nghiệp lần lượt đổi tên thành Công ty Phân bón Sông Gianh (Quyết định 137/QĐ-UB ngày 06/02/1996), Công ty Sông Gianh trực thuộc UBND tỉnh (Quyết định 227 QĐ-UB ngày 16/02/2001). Tháng 01/2005, đơn vị chuyển sang hạch toán độc lập. Ngày 07/02/2009, doanh nghiệp cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Sông Gianh. Ngày 05/01/2011, xí nghiệp đổi tên thành Chi nhánh Công ty Cổ phần TCT Sông Gianh – Xí nghiệp phân bón Sông Gianh. Ngày 28/07/2014, đơn vị chính thức mang tên Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình.
- Mạng lưới tiêu thụ: Xây dựng hệ thống phân phối gồm hơn 108 đại lý cấp 1 và hơn 70 đại lý cấp 2 tại miền Trung, đồng thời mở rộng xuất khẩu sang Lào.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý điều hành trực thuộc Tổng công ty, đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, phân cấp xuống Quản đốc phân xưởng, Bộ phận Kế toán hành chính, Bộ phận Kỹ thuật sản xuất và Bộ phận Tiêu thụ (gồm tổ bán hàng, tổ quản lý đại lý và lực lượng trực tiếp sản xuất). Tổng số lao động của chi nhánh là 60 người.
- Đặc tính sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm phân bón mang tính mùa vụ cao (tiêu thụ mạnh nhất vụ Đông Xuân, Hè Thu và từ tháng 4 đến tháng 6 ở vùng trồng chè, cà phê). Hạn sử dụng khống chế trong vòng 24 tháng; bảo quản trên sàn bê tông cách mặt đất tối thiểu 5 cm. Dây chuyền sản xuất ứng dụng quy trình lên men ủ háo khí tiêu chuẩn Canada trên 30 năm: than bùn chất lượng cao có hàm lượng hữu cơ trên 25% được làm khô đạt độ ẩm dưới 30%; quặng photphorit có hàm lượng $P_2O_5$ tổng số trên 12% và dễ tiêu trên 8% được nghiền mịn; phối trộn cùng chủng men vi sinh do Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam cung cấp kết hợp rỉ đường, cao ngô, huyết gia súc.
2. Phân tích kết quả khảo sát thực nghiệm:
- Cơ cấu mẫu khảo sát: Thực hiện phân tích thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu của các nông hộ theo 6 tiêu chí: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm canh tác nông nghiệp, số lượng lao động tham gia canh tác lúa, và mức thu nhập trung bình của hộ gia đình.
- Kiểm định thang đo: Toàn bộ các thang đo của 6 biến độc lập (GT, AH, CL, MT, MG, ĐK) và biến phụ thuộc (QĐ) được đánh giá hệ số tin cậy nội tại Cronbach’s Alpha và tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện kiểm định KMO và Bartlett cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc để khẳng định tính thích hợp của dữ liệu; trích xuất các nhân tố có Eigenvalue $> 1$ thông qua ma trận xoay (Rotated Component Matrix) để loại bỏ các biến không đạt tải trọng.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Tiến hành lập ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến; ước lượng tham số mô hình; kiểm tra hệ số xác định $R^2$; kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định Fisher ($F$); xác nhận các giả định hồi quy không bị vi phạm thông qua phân tích biểu đồ Histogram phần dư chuẩn hóa và kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF chống đa cộng tuyến.
- Phân tích sai biệt (ANOVA): Sử dụng phép kiểm định Levene và One-way ANOVA để kiểm chứng sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh giữa các nhóm nông hộ phân theo trình độ học vấn, thâm niên kinh nghiệm nông nghiệp và các bậc thu nhập.
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KHÁCH HÀNG MUA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TẠI CTCP TỔNG CÔNG TY SÔNG GIANH – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu và kết quả nghiên cứu:
- Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường nông nghiệp sạch tại Quảng Bình, duy trì vị thế sản phẩm tại khu vực Miền Trung.
- Giải pháp cải thiện giá trị cảm nhận: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật thực địa tại các xã nông thôn, chuyển tải số liệu chứng minh hiệu quả gia tăng năng suất lúa và cải tạo đất thực tế để nông dân dễ dàng nhận biết lợi ích kinh tế.
- Giải pháp tác động từ ảnh hưởng xã hội: Tăng cường liên kết chặt chẽ với trạm khuyến nông địa phương, phối hợp với ban điều hành thôn xóm, hội nông dân và các cá nhân có uy tín trong cộng đồng để vận động thay đổi thói quen dùng phân vô cơ.
- Giải pháp cải thiện chất lượng sản phẩm: Hoàn thiện quy trình kiểm soát độ ẩm hạt phân dạng bột dưới 30%, chuẩn hóa kích thước hạt phân bón, bảo đảm mật độ vi sinh vật tuyển chọn sống ổn định trong thời hạn bảo quản 24 tháng.
- Giải pháp về giá cả và chính sách bán buôn: Thiết lập chính sách giá bán linh hoạt, hỗ trợ bán chịu hoặc chiết khấu thương mại qua đại lý cấp 1 và cấp 2 để giảm áp lực chi phí đầu vụ cho nông hộ, đặc biệt tại các huyện vùng cao như Tuyên Hóa và Minh Hóa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập cơ sở dữ liệu thực tiễn về ngành sản xuất phân bón Việt Nam, trong đó khẳng định tỷ trọng đóng góp của phân bón vào năng suất cây trồng tại Việt Nam đạt 35% – 37%, và mức bón bình quân đạt 122,6 kg/ha (năm 2013).
- Hệ thống hóa lịch sử phát triển của Chi nhánh Quảng Bình từ Xí nghiệp vật liệu xây dựng (1988) thành đơn vị phân phối phân bón vi sinh sở hữu mạng lưới hơn 108 đại lý cấp 1 và hơn 70 đại lý cấp 2, sử dụng 60 lao động chuyên trách.
- Xây dựng thành công thang đo 25 biến quan sát đo lường 6 nhân tố chi phối quyết định mua phân bón hữu cơ vi sinh phù hợp với đặc thù kinh tế nông hộ tại địa bàn miền Trung.
- Thiết lập quy trình phân tích định lượng kết hợp EFA, hồi quy tuyến tính và One-way ANOVA để nhận diện mức độ tác động của các yếu tố nhận thức, giá cả, chất lượng và xã hội đối với hành vi tiêu dùng nông nghiệp.
Đóng góp về mặt giải pháp và quản trị
- Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Quảng Bình căn cứ khoa học để điều chỉnh chiến lược marketing hỗn hợp, trong đó chú trọng giải quyết hai nút thắt lớn nhất: độ mở thông tin sản phẩm và chính sách giá phù hợp với khả năng chi trả của nông dân.
- Đóng góp luận cứ cho cơ quan quản lý nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong việc phối hợp giữa doanh nghiệp sản xuất phân bón với hệ thống khuyến nông nhằm thúc đẩy chương trình canh tác bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định trình độ lý luận chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực phân bón còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình đánh giá. Phạm vi khảo sát thực địa chỉ tập trung vào tập khách hàng nông hộ tiềm năng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong khung thời gian hẹp từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022; các số liệu kết quả kinh doanh thứ cấp của doanh nghiệp mới phản ánh đến giai đoạn 2019 – 2021.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi không gian điều tra sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Miền Trung (như Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) và mở rộng đối tượng khảo sát sang các hợp tác xã nông nghiệp quy mô lớn, các trang trại ứng dụng công nghệ cao canh tác cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Nông nghiệp: Tham khảo cách vận dụng kết hợp các mô hình hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, UTAUT, 4P) vào thị trường vật tư nông nghiệp; quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng; và các bước xử lý số liệu phân tích thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy và ANOVA trên phần mềm SPSS.
- Cán bộ quản lý thị trường và doanh nghiệp phân bón: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy tiêu thụ, quản lý đại lý phân phối, và định hướng giải pháp marketing thâm nhập thị trường nông thôn đối với các dòng sản phẩm công nghệ sinh học có giá thành cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tích hợp những mô hình lý thuyết nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Khóa luận tích hợp Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (UTAUT) và Mô hình tiếp thị hỗn hợp 4P, kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của Damalas & Koutroubas (2018), Kusumah và cộng sự (2018), và Hoàng Thị Bảo Thoa (2016).
2. Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại Chi nhánh Quảng Bình có nguồn gốc từ đâu và tiêu chuẩn kỹ thuật ra sao?
Sản phẩm được sản xuất theo quy trình lên men ủ háo khí tiêu chuẩn Canada do GS.TS Phạm Văn Hữu chuyển giao từ năm 1990. Nguyên liệu gồm than bùn có hàm lượng hữu cơ trên 25% (độ ẩm dưới 30%), quặng photphorit có $P_2O_5$ tổng số trên 12% ($P_2O_5$ dễ tiêu trên 8%), kết hợp chủng men vi sinh Canada do Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam cung cấp.
3. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7185:2002 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật nào đối với phân hữu cơ vi sinh vật?
Tiêu chuẩn quy định: hàm lượng hữu cơ tổng số không thấp hơn 15%; độ ẩm đối với phân dạng bột không vượt quá 30%; và mật độ mỗi chủng vi sinh vật sống có ích không thấp hơn $1 \times 10^6$ CFU/g (hoặc ml).
4. Dữ liệu thứ cấp trong khóa luận ghi nhận vai trò của phân bón đối với năng suất lúa tại Việt Nam như thế nào?
Theo báo cáo của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa được trích dẫn trong khóa luận, việc sử dụng phân bón đóng góp từ 35% đến 37% vào mức tăng năng suất lúa tại Việt Nam.
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thống kê nào để kiểm định mô hình?
Khóa luận sử dụng phần mềm SPSS v20 và Excel để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định đa cộng tuyến qua VIF và biểu đồ Histogram phần dư), và kiểm định sai biệt One-way ANOVA kết hợp Levene Test.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn về hành vi mua phân bón hữu cơ vi sinh của khách hàng nông hộ tại Chi nhánh Quảng Bình thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết TRA, TPB, UTAUT và 4P, công trình đã xây dựng mô hình định lượng 6 nhân tố và xác lập quy trình kiểm định thống kê chuẩn mực trên phần mềm SPSS v20. Các phát hiện và định hướng giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách giá, nâng cao nhận thức cộng đồng và mở rộng thị phần vật tư nông nghiệp bền vững.