Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Đình Thành (ngành Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận hành vi mua sắm của người tiêu dùng đối với mặt hàng cà phê đóng gói trong bối cảnh thị trường tiêu dùng Việt Nam có nhiều biến động kinh tế. Báo cáo từ Tổng cục Thống kê cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2023 tăng 0,25% so với tháng 12/2022 và tăng 3,46% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 11 tháng năm 2023, CPI tăng 3,22% và lạm phát cơ bản tăng 4,27%. Báo cáo thói quen tiêu dùng năm 2023 của PwC chỉ ra rằng 62% người tiêu dùng tại Việt Nam lựa chọn cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết (tỷ lệ này tại Đông Nam Á là 72% và toàn cầu là 69%). Sự suy giảm ngân sách tiêu dùng kết hợp với sự bùng nổ của các kênh thương mại trực tuyến (TikTok Shop, Lazada, Shopee) gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp F&B.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê (The Coffeeholic) hoạt động trong lĩnh vực F&B và sở hữu chuỗi thương hiệu Phinholic. Mặc dù có kinh nghiệm vận hành không gian trải nghiệm cà phê, công ty đối mặt với rào cản trong việc thấu hiểu các yếu tố thúc đẩy quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói – một phân khúc chiến lược đang được mở rộng sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng là yêu cầu thực tiễn nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị và thương mại hóa sản phẩm.

Văn bản xác định hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng?
  2. Giải pháp nào để thu hút và làm tăng quyết định mua hàng tại Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm am hiểu, thu hút và gia tăng khả năng tiếp tục mua sản phẩm cà phê đóng gói.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê.
    3. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm cà phê đóng gói tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê (văn bản có đoạn ghi nhận đối tượng là "quyết định mua sắm trực tuyến với sản phẩm cà phê đóng gói").
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói dựa trên mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp và dịch vụ khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và các mô hình hành vi mua:

  • Khái niệm và tiến trình quyết định mua: Sử dụng định nghĩa người tiêu dùng của Philip Kotler (2000, 2012) và mô hình 5 giai đoạn ra quyết định của Comegys và cộng sự (2006) gồm: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, (5) Hành động sau mua. Tác giả cũng phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng theo Kotler và Keller (2012): văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý; phân biệt bản chất giữa thị trường B2B và B2C.
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức (Webster và Wind, 1991); Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action của Fishbein và Ajzen, 1975) tập trung vào thái độ và chuẩn chủ quan; Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1991) bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Lược khảo thực tiễn: Tham khảo các công trình của Batt & Chamhuri (2010), Poornima Pugazhenthi (2010), Karunia Setyowati Suroto và cộng sự (2013), Hà Minh Hiếu (2016, 2019), Ngô Minh Tâm & Dương Đắc Quang Hảo (2020), Đặng Thị Anh Đào (2014).

Từ nền tảng trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói" (QĐM), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Yếu tố Sản phẩm (SP) có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê đóng gói.
  • Giả thuyết H2: Yếu tố Giá (G) có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê đóng gói.
  • Giả thuyết H3: Yếu tố Xúc tiến (XT) có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê đóng gói.
  • Giả thuyết H4: Yếu tố Phân phối (PP) có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê đóng gói.
  • Giả thuyết H5: Yếu tố Dịch vụ khách hàng (DVKH) có tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng sản phẩm cà phê đóng gói.

Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), kế thừa từ các nghiên cứu trước:

  • Sản phẩm (4 biến quan sát: SP1 – SP4): Kế thừa từ Zhujunxuan (2014), Pickett-Baker & Ozaki (2008), Mai Thị Phước (2016), Phạm Thị Sang (2015).
  • Giá (4 biến quan sát: G1 – G4): Kế thừa từ Phạm Thị Sang (2015), Trần Thanh Quốc (2019), Moser (2015), Mai Thị Phước (2016).
  • Xúc tiến (4 biến quan sát: XT1, XT3 – XT5): Kế thừa từ Yadav & Pathak (2016), Nguyễn Kim Phước (2007).
  • Phân phối (4 biến quan sát: PP1 – PP4): Kế thừa từ Trần Thanh Quốc (2019).
  • Dịch vụ khách hàng (4 biến quan sát: DVKH1 – DVKH4): Kế thừa từ Phạm Thị Vân Trinh và cộng sự (2019).
  • Quyết định mua (3 biến quan sát: QĐM1 – QĐM3): Kế thừa từ Lê Thúy Diễm (2015), Phạm Thị Sang (2015), Nguyễn Kim Phước (2007).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 3 cá nhân am hiểu thị trường và sản phẩm: Phan Gia Bảo (nhân viên văn phòng, 24 tuổi), Phạm Quốc Tiến (hướng dẫn viên, 22 tuổi), và Nguyễn Thị Lệ Giang (viên chức, 29 tuổi) nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua Google Forms. Kích thước mẫu được xác định theo công thức Cochran (1997) với $p = 0.5$ và sai số cho phép $\varepsilon = 9.8%$, ra quy mô mẫu tối thiểu là 100 khách hàng. Tác giả phát phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về 105 phiếu, sàng lọc được 100 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép xoay Varimax, điều kiện KMO từ 0.5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $\ge 0.5$); Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực lạm phát năm 2023, sự thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng và cạnh tranh số hóa trong ngành bán lẻ. Tác giả công bố các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng quy trình nghiên cứu logic 6 bước cũng được thiết lập tại đây.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết liên quan đến người tiêu dùng cá nhân (B2C) và khách hàng tổ chức (B2B). Trọng tâm chương là phân tích tiến trình 5 bước ra quyết định mua sắm của Comegys et al. (2006), phân tích tác động của các nhân tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý theo Kotler và Keller (2012), và 4 kiểu hành vi mua (phức tạp, thỏa hiệp/hối tiếc, theo thói quen, tìm kiếm sự đa dạng). Tác giả so sánh hai mô hình kinh điển TRA và TPB, phân tích điểm mạnh của TPB khi tích hợp biến kiểm soát hành vi cảm nhận. Cuối chương, tác giả tổng hợp 12 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó hình thành mô hình đề xuất 5 biến độc lập thuộc marketing mix và dịch vụ khách hàng cùng bảng mã hóa 23 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm cà phê đóng gói của khách hàng tại công ty The Coffeeholic

Chương 2 tập trung vào hai mảng nội dung: thực trạng hoạt động của doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát.

Thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê: Công ty có địa chỉ tại 106 Lý Nam Đế, phường Kim Long, TP. Huế; đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Như Mai. Doanh nghiệp vận hành 4 mảng hoạt động: chuỗi quán cà phê Phinholic, Trung tâm đào tạo pha chế AROMA (giảng viên đạt chuẩn SCA), ứng dụng công nghệ pha chế How2make, và phân phối độc quyền ống hút giấy The Hút. Về sản phẩm đóng gói, công ty phát triển hai dòng sản phẩm cà phê muối chủ lực: dòng Pre+ (hương vị cà phê đậm) và dòng Safy (hương vị nhẹ), mỗi dòng có 4 hương vị (truyền thống, matcha, trứng muối, phomai caramel), bên cạnh trà sữa vị nướng caramel và phin cà phê.

Về nhân sự, công ty tăng trưởng quy mô lao động từ 5 người (2021) lên 7 người (2022) và 10 người (2023), mức thu nhập bình quân duy trì ổn định ở mức 5,000 triệu đồng/tháng.

Chỉ tiêu nhân sự 2021 2022 2023 ĐVT
Lao động bình quân năm 5 7 10 Người
Bình quân thu nhập 5.000 5.000 5.000 Triệu đồng

Về tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 phản ánh xu hướng mở rộng quy mô:

Chỉ tiêu tài chính 2021 2022 2023 Chênh lệch 2021/2022 (%) Chênh lệch 2022/2023 (%)
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 592 746 815 +26,01% +9,23%
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 407 429 432 +5,41% +0,59%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) 580 644 887 +11,03% +37,69%
Thu nhập khác / LN khác (triệu đồng) 234 226 240 -3,42% +5,99%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 814 870 1.126 +6,88% +29,45%
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) 181 204 240 +12,71% +17,59%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 632 666 886 +5,38% +33,09%

Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng đóng gói tăng trưởng đều qua các năm. Điển hình, sản phẩm cà phê muối Pre+ vị truyền thống bán được 20.843 gói năm 2021, đạt 24.008 gói năm 2022 và tăng lên 28.138 gói năm 2023 (tăng 7.295 gói sau hai năm). Các dòng sản phẩm vị phomai caramel Pre+ (từ 11.612 lên 15.677 gói) và cà phê muối Safy truyền thống (từ 8.856 lên 11.956 gói) cũng ghi nhận mức tăng trưởng liên tục.

Kết quả phân tích định lượng ($N=100$): Cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh nhóm khách hàng tiêu dùng cà phê đóng gói:

Tiêu chí Phân loại Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 57 57,0%
Nữ 43 43,0%
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 12 12,0%
18 – 25 tuổi 38 38,0%
25 – 35 tuổi 34 34,0%
Trên 35 tuổi 16 16,0%
Thu nhập hàng tháng Dưới 3 triệu đồng 11 11,0%
3 – 6 triệu đồng 32 32,0%
6 – 10 triệu đồng 45 45,0%
Trên 10 triệu đồng 12 12,0%
Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng 38 38,0%
Nhân viên viên chức 32 32,0%
Học sinh, sinh viên 17 17,0%
Lao động phổ thông 13 13,0%
Khối lượng mua/lần 1 gói 25 25,0%
2 gói 22 22,0%
3 gói 44 44,0%
Trên 3 gói 9 9,0%
Tần suất mua sắm Ít hơn 1 lần / tuần 56 56,0%
1 lần / tuần 25 25,0%
2 lần / tuần 12 12,0%
Trên 2 lần / tuần 7 7,0%

Về kiểm định thang đo, kết quả Cronbach's Alpha ghi nhận trong văn bản cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy:

  • Thang đo Sản phẩm đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,818 (các biến SP1, SP2, SP3, SP4 có hệ số tương quan biến - tổng dao động từ 0,700 đến 0,798).
  • Thang đo Giá đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,784 (các biến G1, G2 có hệ số tương quan biến - tổng từ 0,714 đến 0,715). Các bảng phân tích tiếp theo (KMO và Bartlett, ma trận xoay EFA, tương quan Pearson, hệ số hồi quy tuyến tính, ANOVA) được tác giả lập danh mục và tiến hành xử lý trong khóa luận.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao và thu hút khách hàng trong việc kinh doanh và sản xuất cà phê đóng gói

Dựa trên kết quả thực trạng và nghiên cứu thực nghiệm, chương này xây dựng định hướng phát triển tổng quát của công ty đối với sản phẩm cà phê đóng gói, đồng thời thiết lập 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng hương vị, chuẩn hóa bao bì, duy trì tính tiện lợi và đa dạng hóa các biến thể hương vị mới.
  2. Giải pháp về giá cả: Thiết lập mức giá phù hợp với khả năng chi trả của phân khúc thu nhập 3–10 triệu đồng, hoàn thiện chính sách chiết khấu số lượng.
  3. Giải pháp về xúc tiến: Đổi mới hoạt động truyền thông, xây dựng hình ảnh quảng cáo, triển khai các chương trình ưu đãi hội viên và chính sách đổi trả minh bạch.
  4. Giải pháp về phân phối: Tối ưu hóa độ phủ tại cửa hàng trực tiếp, mở rộng đại lý tại các đô thị lớn, rút ngắn thời gian vận chuyển đơn hàng.
  5. Giải pháp về dịch vụ khách hàng: Tập huấn chuyên môn về cà phê cho nhân sự tư vấn, nâng cao trách nhiệm hỗ trợ và xử lý khiếu nại sau bán hàng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các phát hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra và đưa ra các kiến nghị quản trị cụ thể đối với ban giám đốc Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê cùng các cơ quan chức năng hỗ trợ kinh tế địa phương.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh và phản hồi của người tiêu dùng:

  • Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh thu thuần và quy mô tiêu thụ tăng trưởng liên tục. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 632 triệu đồng (năm 2021) lên 666 triệu đồng (năm 2022, tăng 5,38%) và đạt 886 triệu đồng (năm 2023, tăng 33,09%). Sản lượng mặt hàng cà phê muối đóng gói Pre+ vị truyền thống đạt mốc 28.138 gói bán ra trong năm 2023.
  • Chân dung khách hàng tiêu dùng cà phê đóng gói: Nghiên cứu xác lập dữ liệu định lượng cho thấy nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 35 tuổi chiếm đa số (72%), trong đó nhóm 18–25 tuổi chiếm 38% và 25–35 tuổi chiếm 34%. Về nghề nghiệp, nhân viên văn phòng và nhân viên viên chức chiếm áp đảo (tổng cộng 70%). Mức thu nhập phổ biến nhất nằm trong khoảng 6–10 triệu đồng/tháng (45%) và 3–6 triệu đồng/tháng (32%). Hành vi mua sắm tập trung ở khối lượng 3 gói/lần (44%) và tần suất phổ biến là dưới 1 lần/tuần (56%).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Xác nhận tính phù hợp của thang đo Sản phẩm ($\alpha = 0,818$) và thang đo Giá ($\alpha = 0,784$), đáp ứng tiêu chuẩn thống kê theo Nunnally & Bernstein (1994) và Hair et al. (2006).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (4P kết hợp dịch vụ khách hàng) vào sản phẩm cà phê đóng gói tại một thị trường bản địa đặc thù (TP. Huế). Nghiên cứu không chỉ khảo sát nhận thức lý thuyết mà còn đối chiếu trực tiếp với kết quả tài chính, cơ cấu lao động và dữ liệu xuất bán thực tế của Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê giai đoạn 2021–2023.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu:

  • Giới hạn về dung lượng và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở 100 quan sát hợp lệ và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (khảo sát trực tuyến qua Google Forms), làm giảm tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng.
  • Giới hạn về không gian địa lý: Khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa đo lường hành vi khách hàng tại các thị trường đô thị lớn khác mà công ty đang hướng đến phân phối đại lý.
  • Phạm vi biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 nhóm yếu tố tiếp thị hỗn hợp và dịch vụ khách hàng (SP, G, XT, PP, DVKH), chưa tích hợp đầy đủ các biến số can thiệp sâu về tâm lý, ảnh hưởng xã hội hay áp lực kinh tế vĩ mô đã nêu trong phần cơ sở lý luận.
  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu vận hành mới chỉ khai thác nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể (The Coffeeholic) trong 3 năm (2021–2023), chưa có dữ liệu đối chiếu chéo với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc F&B tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung tài liệu tham khảo về quy trình triển khai nghiên cứu định lượng ứng dụng (từ phỏng vấn sâu định tính để điều chỉnh thang đo Likert, tính cỡ mẫu Cochran đến kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy trên SPSS).
  • Người nghiên cứu về ngành hàng thực phẩm - đồ uống (F&B): Cung cấp bảng thang đo đo lường các thuộc tính sản phẩm cà phê đóng gói (hương vị, mẫu mã, tính tiện lợi, định giá, dịch vụ khách hàng) kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ cà phê: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, biên lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ các vị cà phê muối đóng gói và cơ cấu nhân khẩu học của nhóm khách hàng tiêu dùng cà phê đóng gói tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê sở hữu những thương hiệu và đơn vị trực thuộc nào? Công ty sở hữu thương hiệu chuỗi quán Phinholic, Trung tâm đào tạo pha chế AROMA Training Center (đội ngũ giảng viên đạt chứng nhận SCA), ứng dụng hướng dẫn pha chế How2make và đơn vị phân phối độc quyền ống hút giấy The Hút.

2. Dòng sản phẩm cà phê muối đóng gói của công ty gồm những loại nào và có sự khác biệt gì? Công ty phân phối hai dòng chính: dòng Pre+ (hương vị đậm cà phê) và dòng Safy (hương vị nhẹ cà phê). Mỗi dòng gồm 4 vị: truyền thống, matcha, trứng muối và phomai caramel.

3. Tác giả sử dụng phương pháp nào để xác định cỡ mẫu điều tra và quy mô mẫu thực tế là bao nhiêu? Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu tỷ lệ của Cochran (1997) với tham số $p = 0.5$ và sai số cho phép $\varepsilon = 9.8%$, xác định cỡ mẫu tính toán là 100 người. Khảo sát thực tế thu về 105 phiếu và sàng lọc được 100 mẫu hợp lệ thông qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện.

4. Giai đoạn 2021–2023, doanh thu và lợi nhuận của Công ty The Coffeeholic biến động ra sao? Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 580 triệu đồng (2021) lên 644 triệu đồng (2022) và đạt 887 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 632 triệu đồng (2021), 666 triệu đồng (2022) và 886 triệu đồng (2023).

5. Nhóm khách hàng khảo sát chủ yếu thuộc độ tuổi và mức thu nhập nào? Khách hàng tham gia khảo sát chủ yếu nằm trong độ tuổi 18–25 tuổi (38%) và 25–35 tuổi (34%), với mức thu nhập phổ biến nhất từ 6–10 triệu đồng/tháng (45%) và từ 3–6 triệu đồng/tháng (32%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Trương Đình Thành đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua hàng trong phân khúc sản phẩm cà phê đóng gói. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH MTV Ghiền Cà Phê cùng kết quả khảo sát 100 khách hàng tại Thừa Thiên Huế, nghiên cứu làm rõ các đặc trưng nhân khẩu học và mức độ tin cậy của thang đo đo lường sản phẩm và giá cả. Các giải pháp phối thức tiếp thị hỗn hợp và dịch vụ khách hàng đề xuất tại Chương 3 đóng vai trò là căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược mở rộng thị phần sản phẩm đóng gói.