Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Nga (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn, năm 2025) tập trung vào bối cảnh chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị thông qua chế biến sâu. Căn cứ vào số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2023), hoạt động chế biến nông sản có khả năng gia tăng giá trị thành phẩm từ 20% đến 30%, đồng thời nâng cao thu nhập cho đơn vị sản xuất và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Hợp tác xã (HTX) Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú (huyện Quảng Điền) là mô hình kinh tế tập thể tiêu biểu đầu tư chế biến sản phẩm đậu phộng sạch mang thương hiệu Đậu phộng Huenuts. Thương hiệu này đã đạt được các chứng nhận và giải thưởng như: chứng nhận OCOP, chứng nhận HACCP, Sản phẩm Công nghiệp Nông thôn tiêu biểu cấp Tỉnh năm 2023, Giải Nhì Cuộc thi Tìm kiếm dự án, ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo năm 2023, Giải thưởng Lương Định Của năm 2023, Giải Nhất Cuộc thi Thanh niên Khởi nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ II, Top 10 chương trình phát triển dự án khởi nghiệp quốc gia năm 2022, được công nhận là 1 trong 30 Doanh nghiệp tạo tác động xã hội (SIB) bởi Cục Phát triển Doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và UNDP năm 2023, cùng Giải Ba Cuộc thi Khởi nghiệp Đổi mới Sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022.

Mặc dù đạt được nhiều chứng nhận, báo cáo hoạt động năm 2024 của đơn vị cho thấy sản lượng tiêu thụ trung bình chỉ đạt khoảng 30.000 gói/tháng, tương ứng 60% công suất thiết kế (năng lực sản xuất tối đa đạt 50.000 gói/tháng). Bên cạnh đó, kết quả khảo sát nội bộ cuối năm 2024 của HTX trên mẫu 50 khách hàng tại Huế ghi nhận 42% người tiêu dùng nhận diện được thương hiệu Huenuts qua bao bì và 36% người tiêu dùng phản ánh có thể dễ dàng tìm mua sản phẩm tại các điểm bán lẻ. Trong khi đó, báo cáo của Nielsen Việt Nam (2023) chỉ ra hơn 80% người tiêu dùng trong nước ưu tiên thực phẩm có chứng nhận, truy xuất được nguồn gốc và thân thiện với sức khỏe. Thực tế này phản ánh tồn tại rào cản trong khâu tiếp cận thị trường mục tiêu, đặc biệt là kênh khách hàng tổ chức gồm các nhà hàng và quán nhậu – nhóm khách hàng có tần suất tiêu thụ đậu phộng ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts của khách hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi mua sản phẩm tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua sản phẩm thực phẩm, sản phẩm đậu phộng Huenuts.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng là các nhà hàng, quán nhậu tại Thừa Thiên Huế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hút khách hàng mua sản phẩm trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts của khách hàng tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts của khách hàng như thế nào?
  3. Các giải pháp nào đơn vị cần áp dụng để nâng cao quyết định mua sản phẩm của nhóm khách hàng mục tiêu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú. Đối tượng khảo sát là chủ quán, người quản lý hoặc người phụ trách thu mua nguyên liệu tại các nhà hàng, quán nhậu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang sử dụng sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Tiến hành tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú (huyện Quảng Điền) và hệ thống nhà hàng, quán nhậu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025; giải pháp đề xuất định hướng ứng dụng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi và quyết định mua của khách hàng tổ chức (nhà hàng, quán nhậu), không nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng mở rộng hay phân tích động thái cạnh tranh chi tiết của đối thủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và hành vi người tiêu dùng, kế thừa các mô hình kinh điển:

  • Thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) giải thích ý định hành vi qua thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Mô hình chấp nhận đổi mới (Diffusion of Innovations Theory) của Rogers (2003) phân tích quá trình chấp nhận sản phẩm mới qua các giai đoạn nhận biết, quan tâm, đánh giá, thử nghiệm và chấp nhận.
  • Mô hình quá trình quyết định mua 5 giai đoạn của Kotler và Keller (2016): Nhận diện nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua và Đánh giá sau mua.
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943), lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988), và mô hình tài sản thương hiệu của Aaker (1996), Keller (2001, 2003).

Đồng thời, tác giả tổng hợp khung nghiên cứu từ các công trình thực nghiệm trong nước: mô hình của Nguyễn Ngọc Đạt và Nguyễn Thanh Hiền; mô hình của Phạm Thị Huyền, Vũ Huy Thông và Nguyễn Đình Toàn; mô hình của Nguyễn Thị Mai Trang (2006). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  1. Đặc tính sản phẩm (Product attributes)
  2. Cảm nhận giá trị (Customer perceived value)
  3. Khả năng đáp ứng nhu cầu của nhà cung cấp (Supplier responsiveness)
  4. Trải nghiệm tích cực từ thực khách (Positive guest experience)
  5. Nhận diện thương hiệu (Brand awareness/identity)
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts (Purchase decision).
Thông số phương pháp Quy chuẩn lý thuyết Triển khai thực tế trong nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu Phi xác suất kết hợp thuận tiện Khảo sát trực tiếp tại các tuyến phố ẩm thực, nhà hàng, quán nhậu tại Huế và biểu mẫu trực tuyến
Cỡ mẫu theo EFA Tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát (Hair et al., 1998): $25 \times 5 = 125$ Tổng số biến quan sát: 25 biến (thuộc 5 nhóm độc lập và 1 nhóm phụ thuộc)
Cỡ mẫu theo hồi quy $N \ge 50 + 8m$ (Tabachnick & Fidell, 2007): $50 + 8 \times 5 = 90$ Phát ra 130 bảng hỏi; thu về 127; số lượng hợp lệ đưa vào xử lý: 125 mẫu
Công cụ thu thập dữ liệu Bảng hỏi cấu trúc (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý) Khảo sát thử nghiệm 10 mẫu để hoàn thiện câu chữ trước khi phát hành chính thức
Kỹ thuật phân tích định lượng Thống kê mô tả, One-Sample T-test (giá trị kiểm định = 3), Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến Thực hiện bằng phần mềm IBM SPSS; nhập liệu và làm sạch ban đầu trên Microsoft Excel

Quy trình phân tích dữ liệu kiểm soát độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\alpha \ge 0,60$, độ tin cậy tốt khi $\ge 0,80$). Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Component Analysis (PCA) và phép quay Varimax, với điều kiện hệ số KMO từ 0,7 trở lên, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), Eigenvalue $\ge 1$, và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt từ 50% trở lên. Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định trọng số tác động qua phương trình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$$ Hiện tượng đa cộng tuyến được kiểm soát thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua sản phẩm đậu phộng Huenuts tại HTX

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về khách hàng và phân định rõ sự khác biệt giữa hành vi tiêu dùng cá nhân (B2C) với hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B) dựa trên các công trình của Kotler & Keller (2016), Hutt & Speh (2013), và Webster & Wind (1972). Tác giả phân tích 4 nhóm yếu tố chi phối hành vi khách hàng: văn hóa (giá trị cốt lõi, văn hóa phụ, giai tầng xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, lối sống, cá tính) và tâm lý (động cơ theo tháp Maslow, nhận thức, học hỏi, niềm tin và thái độ).

Về tiến trình ra quyết định mua, chương làm rõ cơ chế 5 giai đoạn: từ việc xuất hiện khoảng cách nhu cầu (need gap), tìm kiếm thông tin bên trong/bên ngoài, xây dựng tập hợp gợi nhớ (evoked set), đánh giá theo quy tắc bù trừ và không bù trừ, đưa ra quyết định mua (chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tình huống và thái độ người khác), cho đến hành vi sau mua nhằm hạn chế sự bất ổn tâm lý (post-purchase dissonance). Khái niệm và thang đo 5 biến thành phần trong mô hình nghiên cứu được làm rõ. Về cơ sở thực tiễn, chương điểm luận bối cảnh thị trường đậu phộng chế biến tại Việt Nam và phân khúc tiêu thụ nông sản sạch chế biến sâu phục vụ các dịch vụ ăn uống, ẩm thực tại thành phố Huế.

Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm đậu phộng Huenuts tại Hợp tác xã Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú

Chương 2 trình bày tổng quan về HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú (thương hiệu Huenuts), bao gồm lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, cơ cấu tổ chức phòng ban, tình hình lao động, quy trình kiểm định chất lượng, danh mục sản phẩm, chiến lược phân phối và bảng giá bán buôn/bán lẻ. Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp để phản ánh năng lực vận hành thực tế của đơn vị.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập từ 125 phiếu khảo sát hợp lệ của các nhà hàng, quán nhậu tại Huế:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra (loại hình cơ sở kinh doanh, quy mô, chức danh người trả lời).
  • Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha đối với 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, xác nhận tính nhất quán nội tại của các biến quan sát.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích và các hệ số tải nhân tố sau xoay Varimax đều thỏa mãn yêu cầu.
  • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc trước khi hồi quy.
  • Hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa thống kê $t$ và chỉ số VIF kiểm tra đa cộng tuyến. Biểu đồ phần dư Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot được sử dụng để kiểm tra các giả định hồi quy.
  • Đánh giá của khách hàng thông qua kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm yếu tố: Đặc tính sản phẩm, Khả năng đáp ứng của nhà cung cấp, Trải nghiệm tích cực từ thực khách, và Nhận diện thương hiệu.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng mua sản phẩm đậu phộng Huenuts tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú

Dựa trên định hướng phát triển của HTX và kết quả phân tích định lượng ở Chương 2, Chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê:

  • Nhóm giải pháp về nhận diện thương hiệu: Nâng cao độ phủ hình ảnh thương hiệu Huenuts tại điểm bán ẩm thực, tối ưu hóa bao bì nhận diện và kênh truyền thông trực tuyến (Fanpage).
  • Nhóm giải pháp về trải nghiệm tích cực từ thực khách: Chuẩn hóa chất lượng hạt đậu phộng khai vị (độ giòn, hương vị, hạn chế hiện tượng ôi dầu), xây dựng các hình thức thu thập phản hồi của thực khách tại bàn ăn.
  • Nhóm giải pháp về đặc tính sản phẩm: Hoàn thiện quy cách đóng gói tiện lợi cho bảo quản tại quán, duy trì chứng nhận an toàn thực phẩm OCOP và HACCP.
  • Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Thiết lập chính sách giao hàng định kỳ, linh hoạt thời gian cung ứng, hỗ trợ đổi trả và áp dụng chính sách giá sỉ ưu đãi theo bậc sản lượng (từ 1 đến 5 thùng trở lên).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu rút ra các kết luận cụ thể:

  1. Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 yếu tố độc lập đều có tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts của nhóm khách hàng nhà hàng, quán nhậu tại Huế trong giai đoạn 2022–2024.
    • Thứ tự mức độ tác động: Yếu tố Nhận diện thương hiệu và Trải nghiệm tích cực từ thực khách là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng B2B, tiếp theo là Khả năng đáp ứng của nhà cung cấp, Đặc tính sản phẩm và Cảm nhận giá trị.
Nhóm yếu tố ảnh hưởng Vai trò và phát hiện từ dữ liệu
Nhận diện thương hiệu Yếu tố tác động mạnh hàng đầu; độ nhận biết bao bì ban đầu còn thấp (42%) nên việc gia tăng nhận diện sẽ thúc đẩy hành vi lựa chọn của chủ cơ sở
Trải nghiệm thực khách Yếu tố tác động quan trọng tương đương; phản hồi tích cực từ người ăn tại bàn giúp chủ quán duy trì đơn hàng lặp lại
Khả năng đáp ứng Ảnh hưởng đến tính ổn định của nguồn cung, tiến độ giao hàng và chính sách chiết khấu sỉ
Đặc tính sản phẩm Yêu cầu cốt lõi về vệ sinh an toàn, độ giòn, tiêu chuẩn OCOP và bao bì tiện lợi khi phục vụ
Cảm nhận giá trị Sự cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi ích kinh tế mang lại cho hoạt động kinh doanh F&B
  1. Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng lý thuyết hành vi người mua B2B (tổ chức ẩm thực vừa và nhỏ) đối với sản phẩm nông sản chế biến sâu của mô hình hợp tác xã tại thị trường địa phương.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú số liệu định lượng về điểm nghẽn thị trường (công suất chỉ đạt 60%, độ nhận diện 42%), làm cơ sở trực tiếp để điều chỉnh chính sách bán hàng B2B, đóng gói và quảng bá thương hiệu giai đoạn 2025–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu:

  • Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 125 đối tượng hợp lệ khiến khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ thị trường ngoài địa bàn thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế còn hạn chế.
  • Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào nhóm khách hàng B2B (nhà hàng, quán nhậu), chưa bao quát nhóm người tiêu dùng cá nhân tại các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi).
  • Nội dung nghiên cứu giới hạn ở các yếu tố tâm lý, sản phẩm và dịch vụ tác động đến hành vi mua, chưa mở rộng phân tích các biến số liên quan đến vận hành chuỗi cung ứng, biến động giá nguyên liệu đầu vào và phân tích sâu động thái cạnh tranh từ các thương hiệu đậu phộng chế biến công nghiệp khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên phạm vi toàn khu vực Miền Trung, kết hợp phân tích hành vi của khách hàng cá nhân và tích hợp các biến số đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng B2B, quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính trong phần mềm SPSS.
  • Ban quản lý các hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp tạo tác động xã hội (SIB) có định hướng thương mại hóa sản phẩm nông sản OCOP, giúp định hình chiến lược tiếp cận kênh tiêu thụ nhà hàng ăn uống.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến hành vi tiêu dùng thực phẩm địa phương, có thể trích dẫn thang đo 25 biến quan sát và khung nghiên cứu về mối quan hệ giữa trải nghiệm của thực khách cuối cùng với quyết định mua của cơ sở dịch vụ ăn uống.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát đối tượng khách hàng nào và kích thước mẫu hợp lệ là bao nhiêu? Đối tượng khảo sát là những người có vai trò quyết định mua hàng (chủ quán, người quản lý, người phụ trách thu mua nguyên liệu) tại các nhà hàng, quán nhậu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã hoặc đang sử dụng sản phẩm Huenuts. Tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát, thu về 127 phiếu và xử lý được 125 phiếu hợp lệ.

Năng lực sản xuất và sản lượng tiêu thụ thực tế của Đậu phộng Huenuts năm 2024 đạt bao nhiêu? Theo báo cáo hoạt động năm 2024 của HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú, năng lực sản xuất tối đa của cơ sở có thể đạt 50.000 gói/tháng, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ trung bình thực tế chỉ đạt khoảng 30.000 gói/tháng (tương đương 60% công suất).

Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định mua sản phẩm theo kết quả kiểm định hồi quy? Mô hình nghiên cứu xác định có 5 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua (Đặc tính sản phẩm, Cảm nhận giá trị, Khả năng đáp ứng của nhà cung cấp, Trải nghiệm tích cực từ thực khách, Nhận diện thương hiệu), trong đó hai yếu tố có tác động mạnh nhất là Nhận diện thương hiệu và Trải nghiệm tích cực từ thực khách.

Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý dữ liệu? Nghiên cứu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, sau đó sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T-test (giá trị kiểm định = 3), đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA với phương pháp trích PCA và phép xoay Varimax), phân tích ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Quỳnh Nga đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận về hành vi mua hàng B2B với kết quả phân tích thực nghiệm từ 125 nhà hàng, quán nhậu tại Thừa Thiên Huế. Kết quả chỉ ra rằng Nhận diện thương hiệu và Trải nghiệm tích cực từ thực khách là hai yếu tố then chốt chi phối quyết định mua sản phẩm Đậu phộng Huenuts tại HTX Sản xuất và Chế biến Nông sản Quảng Phú. Hệ thống giải pháp đề xuất theo 4 nhóm yếu tố cung cấp căn cứ thực tiễn giúp đơn vị nâng cao sản lượng tiêu thụ, giải phóng công suất dư thừa và phát triển thị phần sản phẩm nông sản chế biến tại địa phương.