Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được hình thành trong bối cảnh đời sống xã hội ngày càng phát triển, thị hiếu tiêu dùng có sự dịch chuyển rõ nét từ nhu cầu cơ bản sang tiêu chuẩn cao hơn về chất lượng sống, thể hiện qua xu hướng lựa chọn các sản phẩm an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường. Xu hướng này được chứng minh qua số liệu thực tiễn từ Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2023, chỉ ra rằng thị trường tiêu dùng nội địa đang phát triển theo chiều sâu với sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu đối với các dòng sản phẩm bền vững. Đồng thời, nghiên cứu của NielsenIQ cũng ghi nhận 38% người tiêu dùng đánh giá cao các cam kết về môi trường của doanh nghiệp, và 46% người tiêu dùng chủ động tìm kiếm các thương hiệu thực hành tính bền vững.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản phẩm thiên nhiên Trà My (thương hiệu Myy Nature) tại thành phố Huế, doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỹ phẩm, hóa phẩm tẩy rửa có nguồn gốc tự nhiên. Dù sở hữu tiềm năng thị trường lớn, doanh nghiệp đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ và gặp khó khăn trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh do chưa thấu hiểu đầy đủ các nhân tố tác động đến hành vi mua của khách hàng. Các hoạt động tiếp thị thiếu tính tương tác và chưa tập trung đúng vào những thuộc tính sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chuyển đổi và doanh số bán hàng.

Nhằm giải quyết bài toán thực tiễn trên, khóa luận xác lập các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tác động tích cực đến quyết định mua hàng tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định mua của khách hàng.
    2. Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
    3. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng tại đơn vị nghiên cứu.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua hàng tại công ty ra sao?
    3. Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My cần làm gì để tác động đến quyết định mua của khách hàng?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
    • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã từng mua và sử dụng sản phẩm của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan:

  • Khái niệm và tiến trình ra quyết định mua: Kế thừa quan điểm của Philip Kotler (2001, 2009, 2012) và mô hình Engel - Blackwell - Miniard (2006) về tiến trình 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Hành vi sau mua. Đồng thời, khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua thành 4 nhóm chính gồm Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý theo Philip Kotler & Kevin Keller (2013).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA): Được Fishbein & Ajzen (1975) đề xuất, xác định ý định hành vi được định hình bởi Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB): Ajzen (1991) mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi nhằm giải thích những hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được bằng lý trí.
  • Các mô hình thực nghiệm tham chiếu: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của ThS. Đào Hoài Nam (2013); mô hình tiêu dùng xanh của Boztepe (2012); mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm xanh của Kaufmann và cộng sự (2012); cùng các công trình nghiên cứu về sản phẩm xanh, mỹ phẩm thiên nhiên của Nguyễn Thế Khải & Nguyễn Thị Lan Anh (2015), Hà Minh Trí (2022), Đặng Văn Út & Lưu Tiến Thuận, Huỳnh Thanh Tú & Trần Văn Tuấn, Collins Marfo Agyeman (2014), Kamonthip Maichum và cộng sự (2016), Shivany Shanmugathas (2017).

Từ cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc Quyết định mua (QĐ): Nhận thức giá trị an toàn (AT - H1), Thái độ nhân viên bán hàng (TĐ - H2), Khuyến mãi (KM - H3), Nhóm tham khảo (TK - H4), Chất lượng sản phẩm (CL - H5), và Giá cả (GC - H6). Thang đo nghiên cứu gồm 27 biến quan sát (24 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), đo lường bằng thang đo Likert.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua quan sát có kiểm soát tại điểm bán, phỏng vấn chuyên gia là nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm của công ty, và thảo luận tay đôi/phỏng vấn không chính thức nhằm khám phá thuộc tính và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi trực tuyến trên Google Forms gửi đến 130 khách hàng, thu về 120 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo quy tắc của Bollen (5 quan sát cho 1 tham số cần ước lượng: 24 biến độc lập × 5 = 120 quan sát), đồng thời nằm trong khoảng kích thước mẫu phù hợp từ 100 đến 150 mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp và so sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2023 từ Phòng Kế toán công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phân tích trên phần mềm SPSS, bao gồm: Thống kê mô tả (Mean, Độ lệch chuẩn, Tần số, Tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha ≥ 0,6 đến 0,7); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện chỉ số KMO ≥ 0,5, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue ≥ 1, Tổng phương sai trích ≥ 50%, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0,5 và chênh lệch tải giữa các nhân tố ≥ 0,3; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS ở mức ý nghĩa 0,05, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF (ngưỡng VIF < 2 theo Nguyễn Đình Thọ, 2010), cùng các kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và kiểm định quan hệ tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatterplot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về khách hàng theo định nghĩa của Peter Drucker (1954), Tom Peters, Wal-Mart và Nguyễn Xuân Quang; làm rõ bản chất hành vi người tiêu dùng theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler. Tác giả phân tích chi tiết tiến trình ra quyết định gồm 5 bước, trong đó chỉ rõ 4 kênh thông tin người tiêu dùng tiếp cận (cá nhân, thương mại, đại chúng, trải nghiệm) và các đặc tính đánh giá phương án (kỹ thuật, tâm lý, giá cả, dịch vụ).

Chương này cũng phân tích sâu sắc các lý thuyết nền tảng TRA, TPB, chỉ ra ưu điểm và hạn chế trong việc dự báo ý định hành vi. Trên cơ sở tổng hợp mô hình của ThS. Đào Hoài Nam (2013), Boztepe (2012) và Kaufmann và cộng sự (2012), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và chi tiết hóa hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát:

Ký hiệu nhóm Tên nhân tố Số biến quan sát Nguồn tham khảo thang đo gốc
AT Nhận thức giá trị an toàn 4 Ghazali và cộng sự (2017)
TĐ Thái độ nhân viên bán hàng 3 Crawford (2011)
KM Khuyến mãi 4 Kusumawati (2023), Meghna Nilesh Patel (2019), tác giả đề xuất 1 biến
TK Nhóm tham khảo 4 Riané Cherylise Dalziel (2016)
CL Chất lượng sản phẩm 4 Chiew Shi Wee và cộng sự (2013), Ghazali và cộng sự (2017), tác giả đề xuất 1 biến
GC Giá cả sản phẩm 5 Meghna Nilesh Patel (2019), Riané Cherylise Dalziel (2016), tác giả đề xuất 1 biến
QĐ Quyết định mua (biến phụ thuộc) 3 Hồ Thị Kim Dung (2016)

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản phẩm thiên nhiên Trà My

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My (thương hiệu Myy Nature, mã số thuế 3301704693, trụ sở tại 27C Hồ Đắc Di, phường An Cựu, TP. Huế, do bà Nguyễn Thị Trà My làm Giám đốc). Tầm nhìn đến năm 2033 của đơn vị là lọt vào top 5 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về chăm sóc cá nhân và gia đình an toàn, lành tính; vận hành theo giá trị cốt lõi "Tâm - Trách nhiệm - Yêu thương - Phát triển". Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Kế toán, Bộ phận sản xuất, Bộ phận Sale - Marketing và hệ thống Cửa hàng.

Đánh giá thực trạng tài chính và kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022 – 2023 qua số liệu từ Phòng Kế toán:

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh Năm 2022 (triệu đồng) Năm 2023 (triệu đồng) Chênh lệch (±Δ) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 500 560 +60 +12,00%
Tài sản cố định và ĐT dài hạn 180 190 +10 +5,29%
Tổng tài sản / Nguồn vốn 680 750 +70 +10,29%
Nợ phải trả 200 230 +30 +15,00%
Nguồn vốn chủ sở hữu 480 520 +40 +8,33%
Doanh thu thuần 245 273 +28 +11,43%
Giá vốn bán hàng 127 158,075 +31,025 +24,42%
Lợi nhuận gộp 117 121,204 +3,255 +2,76%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 108 111,145 +2,855 +2,63%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 9,658 12,730 +3,072 +31,81%
Tổng lợi nhuận trước thuế 9,658 9,776 +0,118 +1,22%
Chi phí thuế TNDN 1,931 1,898 -0,033 -1,71%
Lợi nhuận sau thuế 7,727 7,641 -0,086 -1,11%

Số liệu phản ánh quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng 10,29%, trong đó tài sản lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo (74,66% năm 2023). Vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế vững chắc trong cơ cấu vốn (69,30% năm 2023). Doanh thu năm 2023 đạt mức tăng trưởng 11,43%, tuy nhiên do giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (+24,42%) nên lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 1,11% so với năm 2022.

Về mẫu khảo sát (N = 120), kết quả phân tích thống kê mô tả phản ánh rõ nét chân dung khách hàng:

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm tiêu chí Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 88 73,30% (bảng ghi 73,20%)
Nam 32 26,70%
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 36 30,00%
26 – 40 tuổi 41 34,20%
41 – 50 tuổi 36 30,70% (text ghi 30,00%)
Trên 50 tuổi 7 5,80%
Mức thu nhập Dưới 5 triệu đồng 20 16,70%
Từ 5 – 10 triệu đồng 32 26,70%
Từ 10 – 15 triệu đồng 40 33,30%
Trên 15 triệu đồng 28 23,30%
Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng 37 30,70% (text ghi 30,80%)
Học sinh, sinh viên 21 17,50%
Kinh doanh, buôn bán 21 17,50%
Cán bộ 21 17,50%
Công nhân 20 16,70%

Về hành vi tiếp cận thông tin của khách hàng, kênh truyền miệng qua bạn bè, người thân đạt tần số cao nhất với 52 lượt lựa chọn; tiếp theo là nhận diện qua logo, bảng hiệu cửa hàng với 48 lượt; qua phương tiện truyền thông đạt 44 lượt; và thấp nhất là tìm hiểu qua trang web chính thức của công ty với 33 lượt.

Chương này triển khai tuần tự các bước kiểm định dữ liệu định lượng theo thiết kế nghiên cứu: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.7, 2.8); phân tích nhân tố khám phá EFA cho 24 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc với ma trận xoay (Bảng 2.9 - 2.12); phân tích hệ số tương quan Pearson (Bảng 2.13); và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS đánh giá mức độ giải thích của R-Square hiệu chỉnh, kiểm định F trong ANOVA, hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa và kiểm định đa cộng tuyến VIF (Bảng 2.14, 2.15, 2.16; đồ thị Scatterplot và biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quyết định mua hàng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My

Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về nhận thức về giá trị an toàn: Đẩy mạnh minh bạch hóa thông tin về xuất xứ thảo mộc và quy trình sản xuất sạch hoàn toàn không chứa hóa chất độc hại; truyền thông trực quan chứng minh sản phẩm không gây kích ứng, an toàn tuyệt đối cho các nhóm đối tượng nhạy cảm như trẻ em và phụ nữ mang thai nhằm củng cố niềm tin về sức khỏe.
  2. Giải pháp về thái độ nhân viên bán hàng: Nâng cao chuẩn mực phục vụ, xây dựng văn hóa giao tiếp hòa nhã, niềm nở và chuyên nghiệp; đào tạo đội ngũ bán hàng kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu tâm lý tiêu dùng, tạo không khí mua sắm gần gũi và nâng cao năng lực chuyên môn để tư vấn thuyết phục.
  3. Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Duy trì nghiêm ngặt quy trình quản lý chất lượng từ khâu nguyên liệu đến đóng gói thành phẩm; chuẩn hóa công năng bảo vệ sức khỏe và nâng cao giá trị cuộc sống của sản phẩm, giúp khách hàng nhận thức rõ rệt lợi ích của mỹ phẩm, hóa phẩm tự nhiên so với các sản phẩm thông thường.
  4. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá hợp lý, tương xứng với giá trị an toàn mà khách hàng nhận được; thiết kế các gói sản phẩm và định mức chi phí phù hợp với mức chi tiêu của nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng để kích thích chuyển đổi quyết định mua sắm.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính rút ra từ dữ liệu thực tế

  • Hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính: Doanh thu thuần năm 2023 của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My tăng trưởng 11,43% (đạt 273 triệu đồng), quy mô tài sản mở rộng lên 750 triệu đồng (+10,29%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán gia tăng mạnh 24,42% khiến lợi nhuận sau thuế suy giảm 1,11% (xuống 7,641 triệu đồng).
  • Chân dung khách hàng mục tiêu: Khách hàng tiêu dùng sản phẩm thiên nhiên tại công ty phần lớn là nữ giới (73,30%), tập trung cao nhất ở độ tuổi từ 26 đến 40 tuổi (34,20%) và 18 đến 25 tuổi (30,00%). Nhóm đối tượng có thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất (33,30%), và nghề nghiệp phổ biến nhất là nhân viên văn phòng (30,70%).
  • Hiệu quả kênh truyền thông: Kênh truyền miệng từ bạn bè, người thân (tần số 52) và hệ thống nhận diện bảng hiệu cửa hàng trực tiếp (tần số 48) là hai kênh tiếp cận khách hàng hiệu quả nhất; ngược lại, trang web của công ty là kênh có mức độ nhận biết thấp nhất (tần số 33).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi mua sắm của người tiêu dùng và các mô hình ra quyết định (TRA, TPB, Engel - Blackwell - Miniard); xây dựng thành công khung thang đo thích ứng gồm 24 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc được điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước để áp dụng chuyên biệt cho ngành hàng sản phẩm thiên nhiên.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về hoạt động tài chính, kinh doanh và đặc trưng khách hàng của một doanh nghiệp khởi nghiệp sản phẩm xanh quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền trực tiếp với 4 nhóm nhân tố then chốt giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Kích thước mẫu khảo sát gồm 120 khách hàng hợp lệ, tuy đạt ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu phân tích cấu trúc tuyến tính của Bollen nhưng còn hạn chế về quy mô đại diện tổng thể.
    • Phương pháp điều tra trực tuyến qua Google Forms tại một địa bàn duy nhất là Thành phố Huế có thể chưa phản ánh hết hành vi của nhóm khách hàng lớn tuổi hoặc khách hàng ngoại tỉnh.
    • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023); dữ liệu tài chính thứ cấp mới chỉ bao quát hai năm tài chính liền kề (2022 – 2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn và trải rộng trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để nâng cao tính đại diện.
    • Kết hợp các hình thức khảo sát trực tiếp tại điểm bán song song với khảo sát trực tuyến.
    • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết (như rào cản nhận thức, thói quen mua sắm trực tuyến, cam kết thương hiệu) nhằm tăng cường độ chính xác cho mô hình dự báo hành vi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tham khảo quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng, phương pháp thiết kế và hiệu chỉnh thang đo Likert, kỹ thuật xác định cỡ mẫu theo Bollen và Hair, cùng các bước kiểm định dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị sản phẩm xanh, mỹ phẩm thiên nhiên quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, tài chính, chân dung nhân khẩu học của người tiêu dùng sản phẩm thiên nhiên và các giải pháp thực tế về đào tạo nhân viên, định vị giá trị an toàn và chính sách giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố độc lập nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến Quyết định mua của khách hàng: Nhận thức giá trị an toàn (4 biến quan sát), Thái độ nhân viên bán hàng (3 biến quan sát), Khuyến mãi (4 biến quan sát), Nhóm tham khảo (4 biến quan sát), Chất lượng sản phẩm (4 biến quan sát), và Giá cả (5 biến quan sát). Biến phụ thuộc Quyết định mua gồm 3 biến quan sát. Toàn bộ thang đo gồm 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert.

2. Cỡ mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng phương pháp phân tích của Bollen, quy định kích thước mẫu tối thiểu cần 5 quan sát cho 1 tham số cần ước lượng. Với 24 biến độc lập trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 24 × 5 = 120 quan sát. Tác giả đã tiến hành gửi bảng khảo sát đến 130 khách hàng và thu về đúng 120 mẫu hợp lệ để xử lý số liệu.

3. Khách hàng tiêu dùng sản phẩm của Myy Nature có đặc trưng nhân khẩu học nổi bật nào?
Kết quả khảo sát 120 khách hàng cho thấy người mua chủ yếu là nữ giới (73,30%). Độ tuổi tập trung cao nhất là từ 26 đến 40 tuổi (34,20%) và từ 18 đến 25 tuổi (30,00%). Về mặt kinh tế, nhóm có mức thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất (33,30%), và nghề nghiệp chiếm ưu thế nhất là nhân viên văn phòng (30,70%).

4. Kênh truyền thông nào giúp khách hàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều nhất và kênh nào đạt tần số thấp nhất?
Khách hàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều nhất thông qua kênh truyền miệng từ bạn bè, người thân (tần số 52) và hệ thống logo, bảng hiệu tại cửa hàng (tần số 48). Kênh tiếp cận đạt tần số thấp nhất là qua trang web chính thức của công ty (tần số 33).

5. Kết quả kinh doanh và tài chính của Công ty Trà My trong hai năm 2022 – 2023 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2023 đạt 273 triệu đồng, tăng trưởng 11,43% so với 245 triệu đồng năm 2022; tổng tài sản tăng từ 680 triệu lên 750 triệu đồng (+10,29%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 24,42% (từ 127 triệu lên 158,075 triệu đồng) dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 1,11%, từ 7,727 triệu đồng năm 2022 xuống còn 7,641 triệu đồng năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Hồng Thủy đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng và xây dựng mô hình nghiên cứu 6 nhân tố tác động đến quyết định mua sản phẩm thiên nhiên. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 120 khách hàng kết hợp phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2023, đề tài đã làm rõ thực trạng kinh doanh và đặc trưng nhân khẩu học của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào nhận thức an toàn, thái độ phục vụ của nhân viên, chất lượng sản phẩm và chính sách giá, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy quyết định mua hàng trong phân khúc sản phẩm tiêu dùng xanh.