Luận văn thạc sĩ UEH: Các nhân tố ảnh hưởng ý định mua TPCN tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng ở thành phố hồ chí, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm và nghiên cứu về thực phẩm chức năng

2.2. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu về TPCN

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5. Đặc điểm của thực phẩm chức năng

2.6. Đặc điểm của khách hàng mua TPCN ở TP.

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả mẫu

4.2. Phân tích độ tin cậy

4.3. Phân tích nhân tố

4.4. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

4.5. Phân tích hồi quy

4.6. Kiểm định giả thuyết

4.7. Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát (nhân chủng học)

4.8. Mức độ ảnh hưởng của từng biến quan sát trong nhóm nhân tố

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý

5.1. Kết luận

5.2. Hàm ý cho kết quả nghiên cứu

5.3. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________ ĐỖ QUANG MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________ ĐỖ QUANG MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN QUANG THU TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng ở TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây.HCM, tháng 04 năm 2014 Tác giả luận văn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC TÓM TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu luận văn . 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm và nghiên cứu về thực phẩm chức năng . Tổng quan cơ sở lý thuyết. Mô hình nghiên cứu đề xuất . Các giả thuyết nghiên cứu. Đặc điểm của thực phẩm chức năng. Đặc điểm của khác hàng mua TPCN ở TP. 22 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu . 33 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả mẫu .2 Phân tích độ tin cậy .3 Phân tích nhân tố . 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.5 Phân tích hồi quy .6 Kiểm định giả thuyết .7 Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát (nhân chủng học) .8 Mức độ ảnh hưởng của từng biến quan sát trong nhóm nhân tố . 62 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý .2 Hàm ý cho kết quả nghiên cứu .3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài . 66 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Trong năm 2012, thị trường thực phẩm chức năng của Việt Nam được đánh giá là có sự bùng nổ mạnh mẽ. Theo ông Trần Đáng, chủ tịch hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam thì trong nhưng năm tiếp theo, thực phẩm chức năng ở Việt Nam sẽ tăng trưởng rất nhanh. Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng ở TP. HCM” từ đó sẽ đề xuất những kiến nghị phù hợp để giúp các nhà cung cấp cũng như nhà phân phối thực phẩm chức năng hoạch định chiến lược marketing tốt nhất đối với sản phẩm này. Nghiên cứu được bắt đầu từ việc tham khảo các lý thuyết và kết quả của những nghiên cứu trước đây về ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng, các thang đo “thái độ đối với thực phẩm chức năng”, “chuẩn chủ quan”, “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận”, “sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng” và “ý định mua thực phẩm chức năng” được dùng trong nghiên cứu. Tổng số biến quan sát trong nghiên cứu là 26 trong đó có 21 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được 54,6% biến thiên của ý định mua thực phẩm chức năng. Các nhân tố “thái độ đối với thực phẩm chức năng”, “chuẩn chủ quan”, “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận” có tác động cùng chiều đến ý định mua thực phẩm chức năng. Nhân tố “sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng” có tác động ngược chiều đến ý định mua thực phẩm chức năng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng kết các nghiên cứu về ý định mua TPCN.2 Tổng kết các nhân tố có tác động đến ý định mua TPCN.1 Thang đo “thái độ đối với việc mua TPCN”.2 Thang đo “chuẩn chủ quan”.3 Thang đo “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận”.4 Thang đo “sự an toàn khi dùng TPCN”.5 Thang đo “ý định mua TPCN”.6 Bảng tổng kết các thang đo.7 Các biến đo lường trong thang đo nháp đầu.8 Các biến đo lường trước và sau khi đánh giá sơ bộ thang đo.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 1 cho các biến độc lập.3 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 cho các biến độc lập.4 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 1 cho biến phụ thuộc.5 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 cho biến phụ thuộc.6 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 2 cho các biến độc lập.7 kết quả phân tích nhân tố lần 2.8 Thang đo các khái niệm nghiên cứu sau khi điều chỉnh mô hình.9 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình.10 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin-Watson.11 Kết quả kiểm định ANOVA.12 Kết quả hồi quy theo phương pháp Enter. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.13 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.14 Thống kê về giới tính của các đối tượng khảo sát trong nghiên cứu.15 Kết quả kiểm định khác biệt về ý định mua TPCN giữa phái nam và phái nữ Bảng 4.16 Thống kê mô tả mẫu về độ tuổi Bảng 4.17 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm độ tuổi Bảng 4.18 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm độ tuổi Bảng 4.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi theo phương pháp Bonferroni Bảng 4.20 Thống kê mô tả mẫu về trình độ học vấn.21 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về trình độ học vấn.22 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm có trình độ học vấn khác nhau.23 Thống kê mô tả mẫu về nghề nghiệp.24 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm nghề nghiệp.25 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm nghề nghiệp.26 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp theo phương pháp Bonferroni Bảng 4.27 Thống kê mô tả mẫu về thu nhập hàng tháng Bảng 4.28 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm thu nhập.29 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm thu nhập.30 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các thu nhập theo phương pháp Bonferroni. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý.2 Thuyết hành vi dự định.3 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Malaysia.4 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận TPCN ở Italia.5 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Phần Lan.6 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Croatia.7 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Thụy Điển.8 Mô hình nghiên cứu sự sẵn lòng sử dụng TPCN ở Australia.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình kiểm định và đánh giá thang đo trong nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố.3 Đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AT: thang đo sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng CCQ: thang đo chuẩn chủ quan EFA: phân tích nhân tố khám phá KMO: chỉ số Kaiser-Mayer-Olkim KS: thang đo sự kiểm soát hành vi được cảm nhận TD: thang đo thái độ đối với thực phẩm chức năng TPB: thuyết hành vi dự định TPCN: thực phẩm chức năng TRA: thuyết hành động hợp lý YD: thang đo ý định sử dụng thực phẩm chức năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài Thực phẩm là nhu yếu phẩm cần thiết nhất cho con người. Tuy nhiên, Trong thế kỷ 21, thực phẩm không chỉ được dùng để thỏa mãn cơn đói và cung cấp dưỡng chất cho con người mà còn phải có khả năng giúp con người ngăn ngừa bệnh tật và giúp tăng trí tuệ và thể chất cho con người (Menrad, 2003). Từ nhu cầu thực tế của con người đối với thực phẩm mà thực phẩm chức năng đã ra đời. Thực phẩm chức năng (TPCN) được biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật, hỗ trợ làm đẹp, tạo cho con người có sức khỏe sung mãn, hỗ trợ điều trị rất nhiều chứng và bệnh tật (Trần Đáng, 2011). TPCN lần đầu tiên ở Nhật Bản năm 1991 và được gọi là FOSHU (Foods for Specific Health Use) nhằm làm giảm chi phí chăm sóc sức khỏe đang ngày càng tăng lên ở Nhật Bản. Bằng các nghiên cứu khoa học, người ta đã chứng minh được FOSHU có tác động cả về thể chất và tinh thần đến con người (Urala, 2005). Nhật Bản cũng là thị trường tiêu thụ TPCN lớn nhất thế giới với giá trị thị trường lên tới 16 tỷ đô la Mỹ. Chi phí tiêu dùng cho TPCN tính theo đầu người là 126 đô la/người/năm. Có đến hơn 5500 loại TPCN mới được giới thiệu trên thị trường TPCN Nhật Bản từ năm 1990 (Gianfelice, 2005, trích Rezai và cộng sự, 2012). Theo ý kiến nhiều nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành, trong vài thập kỷ gần đây, nhu cầu về TPCN đã tăng lên đáng kể (Giannetti và cộng sự, 2009 trích Annunziata và Vecchio, 2011). Thị trường TPCN vẫn đang tiếp tục phát triển trên phạm vi toàn thế giới (Menrad, 2003). Doanh thu của ngành hàng TPCN lên đến 33 tỷ Euro trên phạm vi toàn cầu (Urala, 2005). Đối với nhiều quốc gia, ngành TPCN luôn có tỷ lệ tăng trưởng ở mức cao. Ở Nhật tỷ lệ tăng trưởng bình quân là 9,6% trong nhiều thập kỷ qua. Ở Hoa Kỳ và Châu Âu, giá trị ngành TPCN lần lượt là 10,5 tỷ Đô la (Euromonitor, 2004, trích Annunziata và Vecchio, 2010) và 8 tỷ đô la trong năm 2003 (Datamonitor, 2007, trích Annunziata và Vecchio, 2010). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Việt Nam trong vòng 5 năm trở lại đây được coi là thời gian bùng nổ các sản phẩm TPCN (Trần Đáng, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ