Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất nội địa và các dòng sản phẩm nhập khẩu. Tại thành phố Đà Nẵng, sự phát triển của đô thị hóa, các công trình nhà ở dân dụng cùng hệ thống hạ tầng du lịch và thương mại đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các chủng loại vật liệu hoàn thiện, đặc biệt là gạch men. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế và thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp cung ứng. Tác giả trích dẫn số liệu từ Báo Lao Động ngày 23/11/2024, cho biết Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã chỉ đạo khẩn trương giải quyết các thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thuê đất đối với các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đồng thời khuyến khích các đơn vị đẩy mạnh đầu tư sản xuất nhằm thay thế nguồn vật liệu nhập khẩu. Thực tế này phản ánh sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc tháo gỡ vướng mắc cho ngành vật liệu xây dựng, đồng thời phản ánh áp lực cạnh tranh mà các đơn vị thương mại phải đối mặt.
Song song với áp lực cạnh tranh, hành vi mua sắm của khách hàng cá nhân và tổ chức có sự thay đổi rõ rệt dưới tác động của công nghệ thông tin và Internet. Người tiêu dùng có xu hướng chủ động tiếp cận thông tin, so sánh giá cả, kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và đánh giá chất lượng sản phẩm qua các kênh trực tuyến trước khi đưa ra quyết định mua hàng. Đối với Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, việc nắm bắt các yếu tố chi phối hành vi mua sản phẩm gạch men là tiền đề quan trọng để xây dựng chính sách kinh doanh và tiếp thị phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Văn Tín đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử với đề tài: "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình; dựa trên kết quả đánh giá của khách hàng để làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời gian tới.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua gạch men của người tiêu dùng.
- Xác định và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng đối với Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
- Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã và đang mua sản phẩm gạch men tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình, địa chỉ số 226 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp phục vụ kiểm định mô hình định lượng được thu thập và xử lý trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hành vi tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chọn mua sản phẩm gạch men.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình kinh điển về hành vi người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành. Về mặt lý thuyết tổng quát, tác giả vận dụng lý thuyết hành vi mua của Philip Kotler (2005) cùng tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định của Philip Kotler và Gary Armstrong (bao gồm: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua). Nghiên cứu cũng sử dụng thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) để lý giải động cơ tiêu dùng từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu thể hiện bản thân.
Để xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả tổng hợp và kế thừa ba mô hình hành vi nền tảng:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), xem xét ý định hành vi chịu sự chi phối bởi hai thành tố cốt lõi là thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Icek Ajzen (1991), mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986), dựa trên hai biến số chính là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng nhằm phản ánh tương tác của khách hàng với các nền tảng số.
Bên cạnh đó, tác giả tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm cùng ngành như mô hình của Phùng Văn Lự (2020) tại Đại học Kinh tế Quốc dân nghiên cứu về quyết định lựa chọn vật tư xây dựng tại Tập đoàn Hòa Phát (với 5 biến: Nhận thức đáng tin cậy, Nhận thức cảm nhận, Chính sách giá, Chuẩn chủ quan, Thái độ); mô hình của Lại Hoàng Khánh Huyền (2023) tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế về quyết định mua bê tông tại Công ty TNHH Xây dựng Đức Thắng (với 6 biến: Giá, Chất lượng sản phẩm, Thương hiệu công ty, Thời gian giao hàng, Dịch vụ hậu mãi, Niềm tin và thái độ); cùng các nghiên cứu về thương mại điện tử trên Tạp chí Công Thương và Tạp chí Kinh tế và Dự báo.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kèm theo 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) đều giả định mối quan hệ tác động cùng chiều (+):
- H1: Yếu tố "Nhận thức đáng tin cậy" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
- H2: Yếu tố "Giá cả" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
- H3: Yếu tố "Năng lực phục vụ" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
- H4: Yếu tố "Khả năng đáp ứng" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
- H5: Yếu tố "Chuẩn chủ quan" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
- H6: Yếu tố "Nhóm yếu tố thương mại điện tử" có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định mua hàng.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nhân lực và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023 thu thập từ các phòng ban của doanh nghiệp; dữ liệu thứ cấp bên ngoài thu thập từ sách, tạp chí, báo cáo ngành và các cổng thông tin điện tử. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với khách hàng đã và đang mua sản phẩm gạch men tại công ty.
- Xác định quy mô mẫu: Bảng hỏi sử dụng 25 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ. Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu). Theo công thức phân tích hồi quy đa biến ($n \ge 50 + 8 \times m$, với $m = 6$ biến độc lập), cỡ mẫu tối thiểu là $50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện, tác giả đã quyết định lựa chọn kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 130$ khách hàng.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Quy trình phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả giá trị trung bình dựa trên giá trị khoảng cách: $\text{Khoảng cách} = (5 - 1) / 5 = 0,8$. Thang đo được phân đoạn: [1,00 - 1,80] Rất không đồng ý; [1,81 - 2,60] Không đồng ý; [2,61 - 3,40] Trung lập; [3,41 - 4,20] Đồng ý; [4,21 - 5,00] Rất đồng ý.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$ và Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm kiểm tra tính đơn nguyên và giá trị hội tụ, phân biệt.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \lambda_i$; kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy như hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson và kiểm định ANOVA.
- Kiểm định sự khác biệt (Independent Samples T-Test hoặc One-Way ANOVA) theo các đặc tính nhân khẩu học đối với quyết định mua hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua sản phẩm gạch men
Chương này trình bày hệ thống lý luận cơ bản về vật liệu xây dựng, phân loại khách hàng (khách hàng bên trong và bên ngoài) và vai trò của khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả phân tích mô hình hộp đen ý thức của Philip Kotler với 4 nhóm tác nhân ảnh hưởng đến hành vi: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý; đồng thời làm rõ 5 bước trong quy trình mua hàng. Về mặt thực tiễn, chương 1 phác họa bức tranh toàn cảnh ngành gạch men tại Việt Nam và địa bàn Đà Nẵng:
- Thị trường gạch men Việt Nam phân hóa theo 3 phân khúc chính: cao cấp, trung cấp và bình dân. Nguồn sản xuất tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Nam như Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc; sản phẩm xuất khẩu đến các thị trường Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản; song song đó là áp lực từ gạch men giá rẻ của Trung Quốc, Ấn Độ và tình trạng hàng giả, hàng nhái.
- Thị trường gạch men tại Đà Nẵng phát triển theo tốc độ đô thị hóa và các dự án du lịch, nghỉ dưỡng. Kênh phân phối truyền thống vẫn giữ vị thế chủ đạo nhờ khả năng xem mẫu trực tiếp, trong khi các kênh bán hàng trực tuyến đang dần thu hút nhóm khách hàng trẻ.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã thiết lập bảng thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố (Mã biến) |
Mã quan sát |
Nội dung tiêu chí đánh giá trong thang đo |
| Nhận thức đáng tin cậy (TC) |
TC1 |
Công ty cung cấp sản phẩm gạch men đúng như đã giới thiệu trước đó |
|
TC2 |
Các sản phẩm gạch men của công ty đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, minh bạch |
|
TC3 |
Công ty đảm bảo an toàn bảo mật thông tin khách hàng khi làm việc với công ty |
| Giá cả (GC) |
GC1 |
Mức giá bán gạch men tại công ty không chênh lệch nhiều so với đối thủ cạnh tranh |
|
GC2 |
Giá cả tương xứng với chất lượng sản phẩm |
|
GC3 |
Không phát sinh thêm bất kì chi phí nào từ lúc đặt hàng cho đến khi nhận hàng |
|
GC4 |
Có mức giá chiết khấu hấp dẫn đối với những đơn hàng có số lượng lớn |
| Năng lực phục vụ (PV) |
PV1 |
Nhân viên sẵn sàng hỗ trợ bất cứ lúc nào nếu khách hàng cần tư vấn hoặc giải đáp |
|
PV2 |
Nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu của khách hàng |
|
PV3 |
Nhân viên có khả năng tư vấn giao tiếp tốt |
|
PV4 |
Nhân viên luôn có thái độ lịch sự và nhã nhặn đối với quý khách hàng |
|
PV5 |
Công ty giải quyết công việc nhanh gọn, chuyên nghiệp |
| Khả năng đáp ứng (DU) |
DU1 |
Khách hàng được nhân viên đón tiếp ngay từ lúc đến trực tiếp hoặc liên hệ gián tiếp |
|
DU2 |
Công ty cung cấp đầy đủ mẫu mã gạch men trên thị trường |
|
DU3 |
Công ty giải quyết các khiếu nại và phản hồi về sản phẩm gạch men nhanh chóng |
|
DU4 |
Nhân viên không bao giờ tỏ ra quá bận rộn hay thiếu tôn trọng khách hàng |
| Chuẩn chủ quan (CCQ) |
CCQ1 |
Cấp trên, đồng nghiệp đã tác động đến quyết định mua sản phẩm gạch men của tôi |
|
CCQ2 |
Tôi sử dụng sản phẩm gạch men tại công ty thông qua gia đình và bạn bè giới thiệu |
|
CCQ3 |
Các phương tiện truyền thông đã tác động đến quyết định mua gạch men của tôi |
| Yếu tố thương mại điện tử (TMDT) |
TMDT1 |
Mua hàng vì dễ dàng thao tác và tìm kiếm thông tin trên các kênh trực tuyến |
|
TMDT2 |
Mua trên kênh trực tuyến vì có thể mua hàng bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu |
|
TMDT3 |
Mua trên kênh trực tuyến vì dễ dàng thực hiện giao dịch và thanh toán |
| Quyết định mua sản phẩm (QĐ) |
QĐ1 |
Tôi tin rằng việc lựa chọn mua gạch men tại Hưng Gia Bình là quyết định đúng |
|
QĐ2 |
Tôi vẫn sẽ tiếp tục mua sản phẩm gạch men tại công ty cho những lần tiếp theo |
|
QĐ3 |
Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân về sản phẩm gạch men tại công ty |
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình
Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng của đơn vị nghiên cứu và xử lý số liệu điều tra:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình được thành lập ngày 02/05/2013, có trụ sở chính tại số 226 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; mã số thuế 0401537828; người đại diện pháp luật là ông Huỳnh Quang Bình; loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước với số vốn điều lệ ban đầu là 2.000 triệu đồng. Mặt hàng kinh doanh bao gồm vật liệu thô (cát, đá, xi măng, sắt thép), vật liệu hoàn thiện (gạch men, ngói lợp, gạch block), thiết bị vệ sinh, cùng các hạng mục chuyên môn như thi công phòng xông hơi Sauna & Steam, hồ bơi và kèo thép nhẹ Smartruss.
- Phân tích mẫu khảo sát ($n = 130$): Chương 2 trình bày cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng, các kênh thông tin tiếp cận, lý do lựa chọn Hưng Gia Bình, hành vi mua hàng trực tuyến qua các kênh Facebook, Zalo, Website, Pinterest, tần suất mua sắm và giá trị các đơn hàng trực tuyến.
- Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 6 biến độc lập (TC, GC, PV, DU, CCQ, TMDT) và 1 biến phụ thuộc (QĐ), loại bỏ các biến rác có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện từ 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: Kiểm tra hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng ANOVA ($F$), kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định tự tương quan Durbin - Watson, từ đó xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$ phản ánh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua hàng.
- Thống kê mô tả giá trị trung bình: Đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng phát biểu thuộc các nhân tố TC, GC, PV, DU, CCQ, TMDT và biến kết quả QĐ theo khoảng cách Likert 0,8.
- Kiểm định sai biệt (T-Test/ANOVA): Xem xét sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua hàng giữa các nhóm khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình
Căn cứ vào kết quả hồi quy và đánh giá giá trị trung bình ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Phương hướng phát triển: Mở rộng thị phần phân phối gạch men tại khu vực Đà Nẵng và miền Trung; phát huy nội lực, huy động nguồn vốn; đẩy mạnh kinh doanh đa kênh kết hợp chặt chẽ giữa showroom truyền thống và các nền tảng số; nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân sự.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về nhận thức đáng tin cậy: Minh bạch hóa hồ sơ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng của sản phẩm gạch men; thực hiện đúng các cam kết giới thiệu; tăng cường bảo mật thông tin cá nhân và dữ liệu giao dịch của khách hàng.
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá cạnh tranh tương xứng với chất lượng; công khai các chi phí phụ trợ như bốc dỡ, vận chuyển để tránh phát sinh chi phí ngoài hợp đồng; áp dụng khung chiết khấu linh hoạt cho đơn hàng công trình hoặc mua số lượng lớn.
- Giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo chuyên môn về đặc tính kỹ thuật gạch men cho nhân viên bán hàng; chuẩn hóa quy trình tư vấn và kỹ năng giao tiếp lịch sự, nhã nhặn; đẩy nhanh tiến độ xử lý thủ tục mua bán và bàn giao hàng hóa.
- Giải pháp về khả năng đáp ứng: Thường xuyên cập nhật mẫu mã gạch men theo xu hướng thiết kế nội ngoại thất mới; bố trí nhân viên tiếp đón khách hàng kịp thời tại cửa hàng và trên môi trường trực tuyến; thiết lập đường dây nóng xử lý khiếu nại sản phẩm nhanh chóng.
- Giải pháp về chuẩn chủ quan: Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tạo hiệu ứng truyền miệng tích cực từ gia đình, bạn bè và đối tác của khách hàng; xây dựng chính sách tri ân dành cho khách hàng cũ giới thiệu khách hàng mới; tăng cường sự hiện diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông.
- Giải pháp về nhóm yếu tố thương mại điện tử: Tối ưu hóa giao diện website bán hàng và các trang mạng xã hội (Facebook, Zalo, Pinterest); thiết kế công cụ tra cứu mã màu, kích thước gạch trực quan, dễ thao tác; phát triển tính năng đặt hàng mọi lúc mọi nơi và tích hợp các phương thức thanh toán số an toàn, tiện lợi.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể phục vụ công tác quản trị và học thuật:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng vật liệu xây dựng, xây dựng thành công bộ thang đo gồm 25 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố phù hợp với thực tiễn kinh doanh gạch men.
- Cung cấp số liệu khảo sát thực nghiệm từ 130 khách hàng tại Đà Nẵng; xác định chiều hướng và mức độ tác động của 6 nhân tố (Nhận thức đáng tin cậy, Giá cả, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Chuẩn chủ quan, Nhóm yếu tố thương mại điện tử) đến quyết định mua gạch men tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình.
- Đóng góp riêng của tác giả thể hiện ở việc tích hợp biến số "Nhóm yếu tố thương mại điện tử (TMDT)" vào mô hình nghiên cứu hành vi mua sắm ngành vật liệu xây dựng – một ngành hàng vốn mang tính truyền thống nặng về tiếp xúc trực tiếp. Điều này giúp bổ sung cơ sở khoa học cho việc chuyển đổi số và phát triển bán hàng đa kênh (omnichannel) đối với các doanh nghiệp thương mại vật liệu tại thị trường địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu $n = 130$ khách hàng đã và đang mua sản phẩm gạch men tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường vật liệu xây dựng miền Trung còn ở mức độ nhất định.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024), chưa thể theo dõi những biến động dài hạn trong hành vi của người tiêu dùng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng khác trên địa bàn miền Trung; gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu; đồng thời bổ sung các biến trung gian như mức độ hài lòng, trải nghiệm số của khách hàng hoặc lòng trung thành thương hiệu vào mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa mô hình hành vi tiêu dùng truyền thống (TRA, TPB) và mô hình số hóa (TAM) để ứng dụng vào việc xây dựng đề tài nghiên cứu định lượng về phân phối sản phẩm công nghiệp hoặc hàng hóa chuyên dụng.
- Nhà quản lý tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình và các đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp căn cứ thực nghiệm về kỳ vọng của khách hàng đối với giá cả, tác phong phục vụ và các tiện ích thương mại điện tử, từ đó giúp doanh nghiệp điều chỉnh chính sách bán hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Nội dung đáng chú ý: Phần thiết kế bộ thang đo 25 biến quan sát (Bảng tổng hợp thang đo) và quy trình ứng dụng phần mềm SPSS trong việc kiểm định mô hình hồi quy đa biến đối với ngành hàng vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở nào?
Khóa luận sử dụng kích thước mẫu chính thức là $n = 130$ khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: yêu cầu phân tích nhân tố khám phá EFA tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu) và yêu cầu hồi quy tuyến tính đa biến theo công thức $n \ge 50 + 8 \times m$ ($50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu). Kích thước 130 mẫu thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Nhận thức đáng tin cậy (3 biến quan sát), (2) Giá cả (4 biến quan sát), (3) Năng lực phục vụ (5 biến quan sát), (4) Khả năng đáp ứng (4 biến quan sát), (5) Chuẩn chủ quan (3 biến quan sát) và (6) Nhóm yếu tố thương mại điện tử (3 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Quyết định mua sản phẩm (3 biến quan sát).
3. Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình được thành lập năm nào và có địa chỉ ở đâu?
Doanh nghiệp được thành lập vào ngày 02/05/2013, có địa chỉ trụ sở tại số 226 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; mã số thuế là 0401537828 và người đại diện theo pháp luật là ông Huỳnh Quang Bình.
4. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, lao động và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi khách hàng được triển khai từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024.
5. Thang đo Likert trong đề tài được chia đoạn giá trị trung bình như thế nào?
Thang đo Likert 5 mức độ được chia thành 5 khoảng với độ rộng khoảng cách là 0,8: từ 1,00 đến 1,80 là Rất không đồng ý; từ 1,81 đến 2,60 là Không đồng ý; từ 2,61 đến 3,40 là Trung lập; từ 3,41 đến 4,20 là Đồng ý; và từ 4,21 đến 5,00 là Rất đồng ý.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Ngô Văn Tín đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến quyết định mua gạch men tại Công ty TNHH Vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình. Dựa trên việc phân tích mẫu khảo sát $n = 130$ bằng công cụ SPSS, nghiên cứu xác định rõ vai trò của 6 nhóm nhân tố bao gồm nhận thức đáng tin cậy, giá cả, năng lực phục vụ, khả năng đáp ứng, chuẩn chủ quan và các yếu tố thương mại điện tử. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện chất lượng dịch vụ, minh bạch hóa chính sách giá và đẩy mạnh kênh phân phối trực tuyến trong giai đoạn tới.