Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh thương mại của tác giả Lê Thị Kiều Mi (Mã sinh viên: 20K4040047, Khóa 2020 – 2024), do ThS. Trần Thị Nhật Anh hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (bảo vệ tháng 01 năm 2024), nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện".
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam đạt 8,02% so với năm 2021 (mức cao nhất trong giai đoạn 2011–2022); quy mô dân số trung bình năm 2022 đạt gần 99,5 triệu người với tốc độ gia tăng dân số 1,1%. Quá trình đô thị hóa gia tăng kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ở và công trình dân dụng, tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng, đặc biệt là các dòng sản phẩm gạch men ốp lát.
Tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và nội ngoại thất tại thành phố Huế), sản lượng tiêu thụ gạch men năm 2022 ghi nhận mức tăng 10% so với năm 2021, đạt mốc 15 triệu m². Tuy nhiên, việc gia tăng năng lực cung ứng đã dẫn đến hiện tượng cung vượt quá cầu trên thị trường địa phương, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt và gây ứ đọng vốn lưu động. Do đó, việc nghiên cứu hành vi khách hàng cá nhân nhằm xác định các yếu tố quyết định lựa chọn sản phẩm gạch men trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thúc đẩy hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận, thực tiễn về các yếu tố quyết định mua sản phẩm của khách hàng tại doanh nghiệp.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng tại công ty.
- Đề xuất hướng giải pháp nâng cao sản lượng bán ra và chăm sóc giữ khách hàng dài lâu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang mua sản phẩm gạch men trực tiếp tại công ty.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố tâm lý, sản phẩm, thương hiệu, giá cả, dịch vụ và nhóm ảnh hưởng tác động đến quyết định mua gạch men.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại trụ sở và các điểm bán của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (TDP Địa Linh, phường Hương Vinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính thu thập trong 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực địa từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Khái niệm và cơ sở pháp lý: Người tiêu dùng được định nghĩa theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010). Hành vi người tiêu dùng được tiếp cận qua các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), Philip Kotler và Levy (1969), Solomon (1992), Blackwell và Paul W. Miniard (2001).
- Mô hình hành vi người tiêu dùng: Tác giả áp dụng mô hình của Philip Kotler (2001) với quá trình ra quyết định mua gồm 5 giai đoạn liên tiếp: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các sự lựa chọn, (4) Quyết định mua, và (5) Đánh giá sau khi mua. Các nhóm yếu tố tác động gồm Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý.
- Lý thuyết chính sách bán hàng: Hệ thống hóa 6 nội dung cơ bản của doanh nghiệp thương mại gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, dịch vụ bán hàng, chính sách nhân viên bán hàng, chính sách phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp cấp 1, 2, 3), và cơ sở vật chất.
- Các nghiên cứu tiền nhiệm làm căn cứ: Tác giả tổng hợp mô hình ngoài nước gồm Aishwarya Gokhale & Abinash Mishra (2021), Mohammad Obeidad & W. Daniel Young (2015), Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014); và mô hình trong nước gồm ThS. Đào Hoài Nam (2013), Trần Thanh Quốc (2019), Phạm Thị Vân Trinh & cộng sự (2009).
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Chất lượng sản phẩm (CL) (Giả thuyết H1: tác động cùng chiều (+))
- Thương hiệu (TH) (Giả thuyết H2: tác động cùng chiều (+))
- Giá cả (GC) (Giả thuyết H3: tác động cùng chiều (+))
- Dịch vụ khách hàng (DV) (Giả thuyết H4: tác động cùng chiều (+))
- Nhóm tham khảo (TK) (Giả thuyết H5: tác động cùng chiều (+))
- Biến phụ thuộc: Quyết định mua của khách hàng (QD).
Thang đo gồm 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết (CL1–CL4, TH1–TH4, GC1–GC4, DV1–DV4, TK1–TK4, QD1–QD3), đo lường bằng thang Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không quan trọng / Rất không đồng ý đến 5 = Rất quan trọng / Hoàn toàn đồng ý). Các biến như "Nơi mua hàng", "Động cơ tiêu dùng", "Nhân viên bán hàng" trong các nghiên cứu trước bị loại khỏi mô hình sau bước phỏng vấn định tính sơ bộ tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cùng Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ theo tính toán ban đầu). Tác giả phát ra 140 phiếu; kết quả thu về 131 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại điểm bán của doanh nghiệp, thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng khoảng 10 phút sau khi hoàn tất giao dịch.
- Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS (phiên bản 20.0 và 25.0).
- Quy trình phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0{,}6$; tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ số: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} \le 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon_i$, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ điều chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test, $\text{Sig} \le 0{,}05$).
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test ở độ tin cậy 95% ($\alpha = 0{,}05$) nhằm đánh giá mức độ đồng tình của khách hàng đối với từng nhóm biến.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 131 phiếu khảo sát; dữ liệu thứ cấp trích lục từ Báo cáo tài chính, Báo cáo nhân sự của các phòng Kế toán, Kinh doanh, Văn thư công ty (2020–2022); tài liệu từ Tổng hội Xây dựng Việt Nam (2020), Bộ Xây dựng và Caselaw Việt Nam (2017).
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu: Đặt vấn đề
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cung vượt cầu của ngành gạch men năm 2022. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại Công ty Quang Thiện trong giai đoạn số liệu 2020–2023. Tác giả công bố khung phương pháp luận bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, công thức xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (1998), phương pháp chọn mẫu thuận tiện đạt 131 mẫu hợp lệ, quy trình kiểm định thang đo và cấu trúc văn bản.
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi về thị trường tiêu dùng. Tác giả phân tích khái niệm người tiêu dùng theo quy định pháp lý, diễn giải hành vi mua sắm qua mô hình 5 bước của Philip Kotler (2001) và làm rõ 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Đồng thời, chương này đi sâu vào 6 chính sách bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
Tác giả tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu, phân tích ưu nhược điểm của từng mô hình và lập bảng đối chiếu các biến số tác động. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Dịch vụ khách hàng, Nhóm tham khảo) và bảng mã hóa chi tiết 23 biến quan sát (Bảng 1.2).
Bên cạnh lý thuyết, chương 1 cung cấp cái nhìn thực tiễn về ngành gạch men:
- Thị trường Việt Nam: Tổng công suất sản xuất đạt 500 triệu m²/năm, đứng đầu Đông Nam Á và xếp thứ 6 toàn cầu. Phân khúc gạch Granite đạt trên 60 triệu m²/năm, tập trung chủ yếu tại miền Bắc do lợi thế nguyên liệu đất sét, tràng thạch và phụ gia nhập khẩu. Xu hướng tiêu dùng đang chuyển dịch từ gạch Ceramic sang gạch Granite với tốc độ tăng trưởng 15–20%/năm. Theo dự báo của Bộ Xây dựng, tổng nhu cầu gạch men cả nước đạt khoảng 870 triệu m² vào năm 2025 (trong đó nhu cầu gạch Granite đạt 140 triệu m²/năm, bao gồm 42 triệu m² dành cho xuất khẩu).
- Thị trường Thừa Thiên Huế: Đa dạng hóa các chủng loại gạch lát nền, ốp tường, sân vườn và gạch trang trí; đóng vai trò cung ứng cho nội tỉnh và các tỉnh lân cận (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi). Dự báo nhu cầu gạch men toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 640 – 650 triệu viên.
Chương 2: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch men của khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu điều tra định lượng:
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân từ Cửa hàng Hiền Lương (1995), chuyển đổi qua DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) và thành lập Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện vào năm 2004. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài vụ - Kế toán (các bộ phận: kế toán, kho quỹ, văn thư, kế hoạch) và Phòng Kinh doanh (bộ phận thị trường, bộ phận bán hàng, đội xe vận chuyển).
- Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022: Quy mô nhân sự có xu hướng tăng để đáp ứng việc mở rộng mạng lưới phân phối.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/- người) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/- người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
70 |
76 |
80 |
+6 |
+8,57% |
+4 |
+5,26% |
| - Lao động nam |
37 |
40 |
42 |
+3 |
+8,11% |
+2 |
+5,00% |
| - Lao động nữ |
33 |
36 |
38 |
+3 |
+9,09% |
+2 |
+5,56% |
| - Lao động phổ thông |
29 |
34 |
38 |
+5 |
+17,24% |
+4 |
+11,76% |
| - Trình độ đại học |
Không đổi |
Không đổi |
Không đổi |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động trực tiếp |
46 |
46 |
48 |
0 |
0,00% |
+2 |
+4,35% |
| - Lao động gián tiếp |
24 |
30 |
32 |
+6 |
+25,00% |
+2 |
+6,67% |
Lực lượng lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn nữ do đặc thù bốc xếp và vận chuyển gạch men; nhóm lao động phổ thông tăng nhanh trong khi lao động trình độ đại học giữ nguyên số lượng trong cả 3 năm.
- Tình hình nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2020 – 2022:
- Tổng nguồn vốn/tài sản năm 2021 tăng 30,56% (tăng hơn 17 tỷ đồng) so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 5,75% (tăng hơn 4,3 tỷ đồng).
- Cơ cấu tài sản mất cân đối: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (~85%), năm 2021 tăng 52,31% đạt 20.859 tỷ đồng (phần lớn ứ đọng ở hàng tồn kho). Tài sản cố định và đầu tư dài hạn chỉ chiếm khoảng 15%, năm 2022 giảm 13,79% (từ 15.421 tỷ đồng xuống 13.552 tỷ đồng) do công ty thanh lý và điều chỉnh danh mục tài sản sau khi đầu tư đội xe tải giao hàng.
- Nợ phải trả năm 2021 tăng 6,98% và năm 2022 tăng 11,25% (đạt 29.539 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ so với vốn tự có lên tới gần 90%, tạo áp lực tài chính lớn về chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản. Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng 54,56% nhờ bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, nhưng năm 2022 chỉ tăng nhẹ 1,87% (đạt 28.834 tỷ đồng).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Cơ sở |
Tăng +14% |
Giảm -7% |
+14% |
-7% |
| Giá vốn hàng bán |
Cơ sở |
Tăng +16% |
Giảm -8% |
+16% |
-8% |
| Chi phí kinh doanh |
Cơ sở |
Tăng +19% (+2.225 triệu đồng) |
Giảm -1% (-126 triệu đồng) |
+19% |
-1% |
| Lợi nhuận kinh doanh |
Cơ sở |
Tăng +33% (+3.072 triệu đồng) |
Giảm -20% |
+33% |
-20% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.631 |
Giảm nhẹ |
1.631 |
-118 triệu (-7%) |
-33 triệu (-2%) |
| Thuế TNDN phải nộp |
374 |
341 |
754 |
-33 triệu (-9%) |
+413 triệu (+121%) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.322 |
1.322 |
877 |
-86 triệu (-6%) |
-445 triệu (-34%) |
Ghi chú: Đơn vị tính giá trị tuyệt đối theo bảng báo cáo là triệu đồng. Năm 2021 hoạt động kinh doanh đạt đỉnh nhưng sang năm 2022 suy giảm rõ rệt, lợi nhuận sau thuế giảm 34% (tương ứng giảm 445 triệu đồng), phản ánh sự đình trệ sức mua của thị trường.
- Thực trạng kinh doanh mặt hàng gạch men: Doanh thu gạch men chiếm hơn 70% tổng doanh thu công ty. Danh mục sản phẩm bao gồm các thương hiệu lớn: Prime Đại Lộc, Hoàn Mỹ, Tasa, BNH, Vicenza, CMC với các dòng Cotto, Ceramic, Porcelain, gạch vân gỗ, gạch sân vườn. Giá bán niêm yết được phân tầng cụ thể:
| Nhãn hiệu |
Dòng sản phẩm |
Đơn vị tính |
Giá bán niêm yết (VNĐ/m²) |
| Prime Đại Lộc |
Gạch Cotto |
m² |
94.000 |
| Prime Đại Lộc |
Gạch lát sân vườn |
m² |
123.000 |
| Prime Đại Lộc |
Gạch ốp tường |
m² |
147.000 |
| Hoàn Mỹ |
Gạch Ceramic |
m² |
109.000 |
| Tasa |
Gạch Ceramic |
m² |
127.000 |
| Tasa |
Gạch ốp tường |
m² |
146.000 |
| BNH |
Gạch ốp tường |
m² |
112.000 |
| Vicenza |
Gạch lát nền |
m² |
192.000 |
| Vicenza |
Gạch vân gỗ |
m² |
189.000 |
| CMC |
Gạch ốp tường |
m² |
162.000 |
Chính sách xúc tiến bán hàng áp dụng chiết khấu 25% cho đơn hàng kế tiếp, miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng đạt định mức quy định và chương trình tặng kèm hiện vật.
- Kết quả phân tích định lượng (mẫu $n = 131$):
- Tác giả thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định: Thống kê mô tả đặc trưng mẫu (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập); Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và phụ thuộc (tất cả các thang đo đạt chuẩn tin cậy); Phân tích EFA (rút trích nhân tố đạt giá trị hội tụ và phân biệt); Phân tích tương quan Pearson; Đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy và kiểm định ANOVA.
- Kiểm định One Sample T-Test đánh giá mức độ đồng tình của khách hàng đối với từng nhóm: "Chất lượng sản phẩm", "Thương hiệu", "Giá cả", "Dịch vụ khách hàng", "Nhóm tham khảo" và "Quyết định mua" làm cơ sở thực nghiệm cho các giải pháp.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp theo 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm giải pháp về "Chất lượng sản phẩm": Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn gốc hàng chính hãng, hạn chế tối đa tỷ lệ gạch lỗi, vỡ nứt, cong vênh hoặc lệch màu khi giao tới công trình.
- Nhóm giải pháp về "Thương hiệu": Phát huy giá trị thương hiệu đã đăng ký độc quyền logo; đẩy mạnh nhận diện thương hiệu tại thị trường Thừa Thiên Huế.
- Nhóm giải pháp về "Giá cả": Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu lũy tiến theo số lượng mua thực tế, duy trì mức giá cạnh tranh so với các đại lý trong khu vực.
- Nhóm giải pháp về "Dịch vụ khách hàng": Đào tạo nhân viên bán hàng về chuyên môn kỹ thuật gạch men, duy trì thái độ hòa nhã; hoàn thiện chính sách hậu mãi, đổi trả linh hoạt và đảm bảo tiến độ vận chuyển an toàn.
- Nhóm giải pháp về "Nhóm tham khảo": Khai thác hiệu ứng truyền miệng (WOM) từ các khách hàng cũ, đẩy mạnh chính sách ưu đãi dành cho đội ngũ thợ xây, nhà thầu xây dựng và kiến trúc sư tư vấn.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm kết các đóng góp chính của đề tài và đưa ra 2 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề nghị hỗ trợ xây dựng quy hoạch thị trường vật liệu xây dựng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và hỗ trợ mặt bằng kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại.
- Đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện: Đề nghị tái cơ cấu cấu trúc vốn nhằm giảm tỷ lệ nợ vay rủi ro (~90%), giải phóng hàng tồn kho lưu động, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng và chuẩn hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể từ số liệu thực tế của doanh nghiệp và mẫu khảo sát:
- Về thực trạng kinh doanh: Làm rõ bức tranh tài chính giai đoạn 2020–2022 với sự sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2022 xuống còn 877 triệu đồng (giảm 34% so với năm 2021). Đồng thời chỉ rõ thực trạng mất cân đối nguồn vốn khi nợ phải trả lên đến 29.539 tỷ đồng (chiếm gần 90% vốn chủ sở hữu) và tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 85% tổng tài sản do tồn kho gạch men lớn.
- Về mô hình đo lường: Xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Chất lượng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Dịch vụ khách hàng, Nhóm tham khảo) tác động cùng chiều đến Quyết định mua của khách hàng cá nhân. Thang đo 23 biến quan sát được kiểm định đạt độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA trên mẫu 131 khách hàng.
- Về giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn trực tiếp với 5 nhân tố trong mô hình hồi quy, tập trung vào chính sách chiết khấu linh hoạt, kiểm soát lỗi kỹ thuật của gạch men, nâng cao nghiệp vụ nhân viên bán hàng và tận dụng ảnh hưởng của nhóm tham khảo (thợ xây, nhà thầu).
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp dữ liệu thực nghiệm về hành vi mua vật liệu xây dựng hoàn thiện tại một thị trường địa phương cụ thể (thành phố Huế); loại bỏ thành công các biến không có ý nghĩa lớn đối với ngành hàng gạch men (như nơi mua hàng, động cơ tiêu dùng) để tạo ra bộ thang đo phù hợp với thực tế phân phối thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính do điều kiện thực hiện:
- Kích thước mẫu khảo sát: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, quy mô mẫu điều tra thực tế chỉ đạt 131 phiếu hợp lệ (dù ban đầu dự kiến 140 phiếu), ở mức vừa đủ so với yêu cầu tối thiểu của mô hình EFA 23 biến.
- Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại điểm bán của Công ty Quang Thiện và thời lượng phỏng vấn ngắn (khoảng 10 phút sau giao dịch) có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ đối tượng người tiêu dùng gạch men trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát khách hàng cá nhân tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất trên địa bàn thành phố Huế, chưa thực hiện khảo sát đối chứng với các đại lý khác hoặc mở rộng sang các địa phương lân cận trong tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nhóm khách hàng tổ chức (chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công).
- Nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng gạch men tại các thị trường lân cận thuộc khu vực miền Trung như Quảng Trị, Quảng Bình và Đà Nẵng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận định lượng; phương pháp kết hợp giữa phân tích tài chính - tổ chức doanh nghiệp thứ cấp 3 năm với xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan, Hồi quy, One Sample T-Test).
- Người làm đề tài về hành vi người tiêu dùng trong ngành vật liệu xây dựng: Có thể kế thừa bảng mã hóa thang đo 23 biến quan sát (Bảng 1.2), cách thức xây dựng câu hỏi Likert 5 mức độ và khung lý thuyết tổng hợp từ 6 nghiên cứu trước.
- Ban quản lý Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện và các đại lý kinh doanh gạch men: Sử dụng các dữ liệu về danh mục sản phẩm, mức giá niêm yết, cơ cấu chi phí và phản hồi từ 131 khách hàng để điều chỉnh chính sách bán hàng, cải thiện chính sách nợ và tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận sử dụng bao nhiêu biến độc lập và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Thương hiệu, Giá cả, Dịch vụ khách hàng, Nhóm tham khảo) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua của khách hàng), được cụ thể hóa thành 23 biến quan sát trong bảng câu hỏi.
2. Quy mô mẫu điều tra thực tế là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Quy mô mẫu thực tế thu được là 131 phiếu hợp lệ (trên tổng số 140 phiếu phát ra). Phương pháp thu thập là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp khách hàng cá nhân khoảng 10 phút sau khi hoàn tất giao dịch tại công ty từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH TM Quang Thiện giai đoạn 2020 – 2022 có biến động ra sao?
Năm 2021 công ty tăng trưởng mạnh với doanh thu tăng 14% và lợi nhuận kinh doanh tăng 33%. Tuy nhiên, năm 2022 doanh thu giảm 7%, chi phí kinh doanh giảm 1% và lợi nhuận sau thuế giảm 34% (từ 1.322 triệu đồng xuống còn 877 triệu đồng, giảm 445 triệu đồng) do áp lực tiêu thụ chậm và cung vượt cầu.
4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì đáng chú ý?
Tài sản lưu động ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 85% tổng tài sản (năm 2021 tăng 52,31%), chủ yếu ứ đọng trong hàng tồn kho gạch men. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, lên đến gần 90% so với vốn tự có (năm 2022 đạt 29.539 tỷ đồng), tạo ra rủi ro thanh toán và áp lực chi phí lãi vay lớn.
5. Sản phẩm gạch men đóng góp bao nhiêu phần trăm doanh thu và gồm những nhãn hiệu nào?
Sản phẩm gạch men là mặt hàng kinh doanh chủ lực, chiếm trên 70% tổng doanh thu của công ty. Danh mục sản phẩm bao gồm các thương hiệu Prime Đại Lộc, Hoàn Mỹ, Tasa, BNH, Vicenza và CMC với giá bán niêm yết từ 94.000 VNĐ/m² (Cotto Prime) đến 192.000 VNĐ/m² (Vicenza lát nền).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Kiều Mi đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh và các yếu tố chi phối quyết định mua gạch men của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và kiểm định định lượng mẫu 131 khách hàng bằng phần mềm SPSS, nghiên cứu đã xác lập mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng mất cân đối tài chính và cung vượt cầu của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị bán hàng gạch men tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.