Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế năm 2023 đối mặt với nhiều khó khăn và suy thoái kinh tế sau đại dịch COVID-19 kéo dài. Theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tăng trưởng GDP toàn cầu chỉ đạt 2,7% trong năm 2023 và dự kiến tăng nhẹ lên 2,9% vào năm 2024. Trong bối cảnh này, công tác quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt tại các doanh nghiệp. Khảo sát của Anphabe chỉ ra rằng các nhà quản lý kỳ vọng bộ phận nhân sự có năng lực tư vấn chiến lược (đào tạo, tuyển dụng, tái cơ cấu, văn hóa doanh nghiệp) và hỗ trợ thực thi hiệu quả. Yêu cầu chuyên môn hóa tăng cao thúc đẩy nhu cầu tham gia các chương trình đào tạo nghiệp vụ hành chính nhân sự (HCNS).

Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA là đơn vị tiên phong tại tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp các khóa đào tạo thực chiến về nhân sự. Tuy nhiên, công ty đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm đào tạo tại địa phương cũng như các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) với các hình thức học trực tuyến đa dạng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hồ Hương Giang thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố chi phối quyết định đăng ký học, tạo cơ sở thực tiễn cho chiến lược tuyển sinh của doanh nghiệp.

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy học viên đăng ký.

Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi chính:

  1. Các yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA?
  2. Tác động của các yếu tố đó như thế nào đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA?
  3. Giải pháp nào được đưa ra nhằm thúc đẩy học viên đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự. Đối tượng điều tra là học viên sẽ, đã và đang theo học các khóa đào tạo HCNS tại công ty BVA. Về phạm vi, không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA (Lô C208, Green City, Xã Phú Mỹ, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu kết hợp giữa các học thuyết hành vi và tiếp thị giáo dục:

  • Lý thuyết lựa chọn của Glasser (1998): Giải thích hành vi con người xuất phát từ các động cơ và nhu cầu nội tại nhằm thỏa mãn hệ thống hành vi tổng thể.
  • Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) của Blau (1964), Coleman (1973), Cook (1977): Nhận định các cá nhân cân nhắc các nguồn lực như thời gian, thông tin, uy tín để tối ưu hóa sự thỏa mãn cá nhân khi đưa ra quyết định.
  • Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Trần Minh Đạo, 2009, 2013; Philip Kotler, 2005): Phân loại tác động thành 4 nhóm yếu tố: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống), và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin, thái độ).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Sử dụng để phân tích biến "Chuẩn chủ quan" và "Tin tưởng".
  • Khái niệm giá trị khách hàng và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo Monroe (1990) về nhận thức lợi ích; Russell (1999) về chất lượng dịch vụ; D. Chapman (1981) về hoạt động truyền thông; Lu và cộng sự (2011), Flavian và cộng sự (2006) về niềm tin thương hiệu.

Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Trần Văn Quý & Cao Hào Thi, 2009; La Vĩnh Tín, 2015; Đoàn Thị Huế, 2016; Lê Thị Mỹ Linh & Khúc Văn Quý, 2020; Nguyễn Thị Minh Hương, 2021) và quốc tế (EL Hajjar & Alkhanaizi, 2018; Rudhumbu và cộng sự, 2017; Al Tamimi và cộng sự, 2023), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • 6 biến độc lập: (1) Chất lượng đào tạo (3 biến quan sát: CL1-CL3), (2) Nhận thức lợi ích (6 biến quan sát: LI1-LI6), (3) Danh tiếng (3 biến quan sát: DT1-DT3), (4) Chuẩn chủ quan (4 biến quan sát: CQ1-CQ4), (5) Hoạt động truyền thông (2 biến quan sát: HĐ1-HĐ2), (6) Tin tưởng (3 biến quan sát: TT1-TT3).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định đăng ký (3 biến quan sát: QĐ1-QĐ3). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng để lượng hóa dữ liệu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tham vấn ý kiến chuyên gia, nhân viên tư vấn tuyển sinh và phỏng vấn thử mẫu nhỏ (n = 5) để điều chỉnh ngữ nghĩa bảng hỏi.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023, số liệu quản lý học viên nội bộ của phòng kế toán và phòng nhân sự BVA.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi phát đến học viên theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với $n = m \times 5$ (với 27 biến quan sát dự kiến, cỡ mẫu tối thiểu là $27 \times 5 = 135$ mẫu). Tác giả đã thu về 135 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue $\ge 1$, trọng số nhân tố $\ge 0,3$), kiểm định khác biệt nhân khẩu học (Independent Samples T-Test, ANOVA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hành vi lựa chọn và các mô hình ra quyết định của người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục. Tác giả phân tích bản chất của hoạt động đào tạo hành chính nhân sự bao gồm các kỹ năng chuyên môn: quy trình tuyển dụng, tiền lương - phúc lợi (C&B), bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, luật doanh nghiệp, tin học văn phòng ứng dụng và đánh giá KPIs.

Chương này cũng chỉ ra những hạn chế thực tế trong công tác đào tạo HCNS hiện nay như: thời lượng học chưa đồng bộ giữa các cấp độ, nội dung thiếu tính toàn diện hoặc chưa bám sát yêu cầu chuyển đổi thực tế tại doanh nghiệp, tài liệu chậm cập nhật các quy định pháp luật lao động mới và chi phí vận hành khóa học lớn. Dựa trên tổng quan 13 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với 6 giả thuyết (H1 đến H6) tương ứng với các biến: Chất lượng đào tạo, Nhận thức lợi ích, Danh tiếng, Chuẩn chủ quan, Hoạt động truyền thông và Tin tưởng. Bảng mã hóa thang đo gồm các biến quan sát cụ thể được thiết lập làm cơ sở thiết kế phiếu khảo sát.

Chương 2: Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của công ty BVA và kiểm định mô hình định lượng. Về tổng quan, công ty được thành lập với mục tiêu nâng cao chất lượng lao động tại Thừa Thiên Huế, vận hành theo cơ cấu trực tuyến tinh gọn từ Giám đốc (CEO kiêm Founder Nguyễn Phù Minh Phước) đến Phó giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ. Danh mục đào tạo gồm 8 khóa: (1) Hành chính văn thư lưu trữ cơ bản, (2) Hành chính văn thư lưu trữ chuyên sâu, (3) Hành chính nhân sự tổng hợp, (4) Tuyển dụng, (5) C&B Level 1, (6) C&B Level 2, (7) Lead HR, (8) HRM.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh sự biến động lớn về tài chính:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 82,0 64,8 145,2 -21,0 +124,0
Giá vốn bán hàng & CCDV 81,8 75,1 103,2 -8,0 +37,0
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 0,2 -10,3 42,0 -5.250,0 +508,0
Doanh thu hoạt động tài chính 29,1 28,0 28,5 -4,0 +2,0
Chi phí bán hàng 11,0 2,3 9,8 -79,0 +326,0
Chi phí quản lý kinh doanh 15,5 9,2 10,3 -41,0 +12,0
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,9 6,2 50,4 +226,0 +713,0
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2,5 6,2 41,4 +148,0 +568,0

Về quy mô học viên, số lượng học viên tăng trưởng đều qua các năm: năm 2021 đạt 386 học viên; năm 2022 đạt 510 học viên (tăng 132,1% so với năm 2021); năm 2023 đạt 622 học viên (tăng 122% so với năm 2022). Cơ cấu học viên theo lớp năm 2023 ghi nhận: Lớp Tuyển dụng đạt 101 học viên (16,6%); Lớp Lead HR đạt 97 học viên (15,6%); Lớp C&B 2 đạt 90 học viên (14,5%); Lớp HRM đạt 88 học viên (14,1%); Lớp Hành chính văn thư lưu trữ đạt 87 học viên (14,0%); Lớp Hành chính nhân sự tổng hợp đạt 67 học viên (10,8%).

Phân tích đặc điểm mẫu điều tra (135 quan sát) cho thấy cơ cấu nhân khẩu học cụ thể như sau:

Đặc điểm nhân khẩu Phân loại chi tiết Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 79 58,5
Nam 56 41,5
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 28 20,7
Từ 25 tuổi – 35 tuổi 48 35,6
Từ 35 tuổi – 45 tuổi 33 24,4
Trên 45 tuổi 26 19,3
Nghề nghiệp Sinh viên 81 60,0
Kinh doanh 31 23,0
Cán bộ, viên chức 13 9,6
Khác 11 8,1
Học vấn Đại học và trên đại học 74 54,8
Tốt nghiệp THPT 26 19,3
Trung cấp 19 14,1
Cao đẳng 17 12,6
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 5 triệu đồng 67 49,6
Từ 5 triệu – 10 triệu đồng 47 34,8
Từ 10 triệu – 20 triệu đồng 12 8,9
Trên 20 triệu đồng 8 5,9

Thống kê về hành vi tham gia cho thấy có tới 105/135 học viên (chiếm 77,8%) mới chỉ tham gia 1 khóa học tại BVA; tỷ lệ tiếp tục học từ 2 khóa trở lên rất thấp. Hai khóa học thu hút số người học đông nhất trong mẫu khảo sát là Hành chính nhân sự cơ bản tổng hợp (53 người) và Hành chính văn thư lưu trữ cơ bản (52 người). Kênh thông tin tiếp cận chủ yếu thông qua các nền tảng mạng xã hội (Fanpage, Zalo). Quy trình phân tích dữ liệu thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định phương sai đồng nhất và phân tích hồi quy tuyến tính nhằm lượng hóa mức độ tác động của các biến.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ đăng ký khóa học hành chính nhân sự của học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp phân theo các nhóm nhân tố tác động:

  • Giải pháp về "Chất lượng đào tạo": Chuẩn hóa khung chương trình học bám sát thực tiễn doanh nghiệp; cập nhật tài liệu giảng dạy theo các chuẩn mực mới; tăng cường thời lượng thực hành xử lý hồ sơ, tình huống lao động thực tế; siết chặt quy trình kiểm tra cuối khóa và bảo đảm tiêu chuẩn chứng nhận đầu ra.
  • Giải pháp về "Nhận thức lợi ích": Tối ưu hóa chính sách học phí thông qua các gói ưu đãi theo nhóm hoặc chương trình trợ giá cho sinh viên; nâng cấp cơ sở vật chất tại 2 phòng học của công ty; đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến; cung cấp thêm kho học liệu điện tử phục vụ tự học.
  • Giải pháp về "Danh tiếng" và "Hoạt động truyền thông": Xây dựng nhận diện thương hiệu BVA tại thị trường miền Trung; chủ động liên kết với các trường Cao đẳng, Đại học trên địa bàn thành phố Huế (tổ chức workshop, ngày hội việc làm, tọa đàm hướng nghiệp); đẩy mạnh xây dựng nội dung chuyên môn trên Fanpage và Zalo để gia tăng tương tác tự nhiên.
  • Giải pháp về "Tin tưởng": Thực hiện cam kết hỗ trợ việc làm và kết nối mạng lưới doanh nghiệp đối tác tuyển dụng sau khóa học; chuẩn hóa phong cách tư vấn của đội ngũ tuyển sinh và chăm sóc khách hàng theo hướng tận tâm, chuyên nghiệp; phát huy vai trò truyền cảm hứng và hỗ trợ chuyên môn nhiệt tình từ đội ngũ giảng viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Phân tích bức tranh tài chính và vận hành của BVA giai đoạn 2021 - 2023: Sau giai đoạn sụt giảm doanh thu năm 2022 xuống 64,8 tỷ đồng (giảm 21% do hậu quả dịch bệnh), công ty đã phục hồi mạnh trong năm 2023 với doanh thu thuần 145,2 tỷ đồng (tăng 124%), lợi nhuận sau thuế đạt 41,4 tỷ đồng. Số lượng học viên tăng trưởng liên tục từ 386 người (năm 2021) lên 510 người (năm 2022) và đạt 622 người (năm 2023).
  • Phác họa chân dung nhân khẩu học của học viên: Xác định nhóm khách hàng trọng tâm là nữ giới (58,5%), độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi (35,6%), đối tượng sinh viên (60%), có trình độ Đại học và trên đại học (54,8%), mức thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng (49,6%).
  • Phát hiện điểm nghẽn trong hành vi người học: 77,8% học viên chỉ học một khóa duy nhất, tỷ lệ quay lại học các khóa tiếp theo rất hạn chế. Nguồn tiếp cận thông tin chủ yếu phụ thuộc vào mạng xã hội, trong khi các kênh hợp tác trực tiếp tại trường học chưa được khai thác mạnh.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền trực tiếp với kết quả đo lường các yếu tố: Chất lượng đào tạo, Nhận thức lợi ích, Danh tiếng - Truyền thông và Sự tin tưởng.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Tác giả tự nêu việc kế thừa có chọn lọc các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và tiếp thị dịch vụ đào tạo để kiểm chứng trong một bối cảnh đặc thù: dịch vụ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp HCNS tại thị trường một tỉnh lẻ (Thừa Thiên Huế). Nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo 27 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp đào tạo nhân sự địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu dừng ở 135 quan sát, chưa mang tính đại diện ngẫu nhiên cho toàn bộ cộng đồng người có nhu cầu học HCNS.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024) và chỉ giới hạn dữ liệu tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức bản thân còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích chưa bao quát hết mọi biến số ngoại lai trên thị trường giáo dục nghề nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn, đa dạng hóa địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh lân cận hoặc các trung tâm đào tạo khác; ứng dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất để nâng cao giá trị tổng quát hóa; đồng thời khảo sát thêm các nhóm đối tượng tiềm năng chưa từng đăng ký khóa học để làm rõ các rào cản tâm lý khi lựa chọn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Quản trị Nguồn nhân lực: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ đào tạo, quy trình mã hóa thang đo Likert và các bước tiến hành xử lý dữ liệu thống kê từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Bảng tổng hợp 13 công trình nghiên cứu liên quan ở Chương 1 là nguồn trích dẫn hữu ích về các nhân tố tác động đến hành vi chọn trường, chọn khóa học.
  • Đội ngũ quản lý và bộ phận Marketing - Tuyển sinh của các đơn vị đào tạo nghề ngắn hạn: Phần phân tích thực trạng kinh doanh, cơ cấu học viên và hệ thống giải pháp ở Chương 2 và Chương 3 cung cấp cơ sở thực tế để tối ưu hóa chiến lược định giá, thiết kế khóa học theo lộ trình và giữ chân người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát của khóa luận gồm bao nhiêu người và cơ cấu nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Khảo sát thực hiện trên 135 học viên đã và đang học tại BVA. Kết quả phân tích cho thấy sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,0% (81 người), tiếp theo là nhóm làm kinh doanh với 23,0% (31 người), cán bộ viên chức chiếm 9,6% (13 người) và nhóm nghề nghiệp khác chiếm 8,1% (11 người).

2. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA trong năm 2023 thay đổi như thế nào so với năm 2022?
Năm 2023, BVA ghi nhận sự tăng trưởng mạnh: Doanh thu thuần đạt 145,2 tỷ đồng, tăng 124% (tương ứng tăng 80,4 tỷ đồng so với mức 64,8 tỷ đồng của năm 2022). Lợi nhuận sau thuế đạt 41,4 tỷ đồng, tăng 568% so với mức 6,2 tỷ đồng của năm 2022.

3. Khóa học nào tại BVA có số lượng học viên theo học đông nhất theo thống kê năm 2023 và theo khảo sát mẫu?
Theo số liệu thống kê nội bộ năm 2023 của công ty, lớp Tuyển dụng có số học viên đông nhất với 101 người (chiếm 16,6%). Tuy nhiên, xét theo mẫu điều tra 135 học viên, hai khóa học có số lượng người từng tham gia cao nhất là Hành chính nhân sự cơ bản tổng hợp (53 người) và Hành chính văn thư lưu trữ cơ bản (52 người).

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào và tổng số biến quan sát là bao nhiêu?
Mô hình đề xuất gồm 6 yếu tố độc lập: (1) Chất lượng đào tạo, (2) Nhận thức lợi ích, (3) Danh tiếng, (4) Chuẩn chủ quan, (5) Hoạt động truyền thông, (6) Tin tưởng; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định đăng ký. Toàn bộ mô hình sử dụng 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

5. Vấn đề lớn nhất trong hành vi đăng ký khóa học của học viên tại BVA được phát hiện qua số liệu là gì?
Số liệu thống kê chỉ ra rằng tỷ lệ quay lại học tiếp của học viên rất thấp: có tới 105 trên tổng số 135 học viên (tương đương 77,8%) chỉ tham gia duy nhất 1 khóa học tại công ty, số lượng học viên học từ 2 khóa trở lên chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Hương Giang đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng với khảo sát thực nghiệm 135 học viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA. Nghiên cứu làm rõ bức tranh tài chính, thực trạng đào tạo cùng các đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của nhóm khách hàng trẻ học ngành nhân sự tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa chất lượng, củng cố niềm tin và tối ưu hóa hoạt động truyền thông là cơ sở thực tiễn giúp công ty gia tăng tỷ lệ tuyển sinh và phát triển bền vững.