Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, đồng thời là môi trường đầu tư tài chính cho các chủ thể, bao gồm nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2016 – 2020, chỉ số VN-Index đã trải qua nhiều chu kỳ biến động: từ mức 550 điểm vào tháng 01/2016 tăng trưởng lên mốc 1.200 điểm vào tháng 4/2018; sau đó suy giảm xuống dưới 650 điểm vào tháng 4/2020 do tác động của đại dịch Covid-19, trước khi phục hồi mạnh mẽ vượt ngưỡng 1.200 điểm vào quý 1/2021.

Trong cơ cấu tham gia thị trường, nhà đầu tư cá nhân trong nước giữ vị thế chủ đạo. Khối lượng và giá trị giao dịch của nhóm này luôn duy trì quanh mức 80% trong giai đoạn 2016 – 2020 (đạt 86% vào nửa cuối năm 2020, 88% vào tháng 01/2021 và bình quân đạt 92% trong 8 tháng đầu năm 2021). Theo Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), riêng tháng 12/2020, số tài khoản mở mới của nhà đầu tư cá nhân trong nước đạt 63.000 tài khoản, nâng tổng số tài khoản lên gần 2,73 triệu (tương đương 3% dân số). Xu hướng chuyển dịch dòng tiền từ tiết kiệm sang chứng khoán gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán (CTCK) trong việc thu hút khách hàng mở tài khoản và sử dụng dịch vụ.

Tác giả xác định hai khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu quốc tế trước đây chủ yếu tập trung vào việc khách hàng sử dụng dịch vụ chứng khoán tại các ngân hàng thương mại bán lẻ (vốn thiên về các sản phẩm nợ an toàn như trái phiếu), chưa phân tích chuyên sâu tại các công ty chứng khoán độc lập có tính chuyên môn hóa cao và danh mục đầu tư đa dạng.
  2. Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài thường khảo sát trên diện rộng toàn thị trường một thành phố hoặc quốc gia, làm giảm tính đồng nhất do sự khác biệt về quy mô, mô hình vận hành và phân khúc khách hàng của từng đơn vị. Nghiên cứu này tập trung vào một đơn vị điển hình là Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách giúp chi nhánh gia tăng thu hút khách hàng cá nhân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại chi nhánh.
    3. Đề xuất một số gợi ý chính sách góp phần gia tăng thu hút các nhà đầu tư cá nhân cho Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh là gì?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh cần làm gì để gia tăng thu hút khách hàng nhà đầu tư cá nhân?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân có mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh (không phân biệt giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 10/2021 đến tháng 11/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm định chế tài chính, đặc thù ngành chứng khoán và các lý thuyết hành vi tiêu dùng:

  • Đặc điểm công ty chứng khoán: Là định chế tài chính trung gian dẫn dắt trên TTCK (Nguyễn Văn Nam & Vương Trọng Nghĩa, 2002; Lê Thị Tuyết Hoa, 2016) và là loại hình kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật (Phạm Quang Khánh, 2018), chịu ràng buộc nghiêm ngặt về vốn pháp định, năng lực chuyên môn và chứng chỉ hành nghề của nhân sự, cùng hệ thống cơ sở vật chất và công nghệ giao dịch.
  • Các sản phẩm dịch vụ chứng khoán: Dịch vụ lưu ký chứng khoán (Khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019), môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và cho vay giao dịch ký quỹ (với tỷ lệ hỗ trợ từ 0% đến tối đa 50%).
  • Các mô hình lý thuyết hành vi:
    • Mô hình hành vi người tiêu dùng và "hộp đen ý thức" (Philip Kotler, 2001).
    • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975).
    • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991).
    • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989; Legris et al., 2003).
    • Mô hình chỉ số phong cách người tiêu dùng (CSI - Sproles & Kendall, 1986).
    • Mô hình 5 giá trị lựa chọn tiêu dùng (Sheth & Newman, 1991: giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức, giá trị có điều kiện).
Thuyết / Mô hình Tác giả và năm Các yếu tố cấu thành chính
Thuyết hành động hợp lý (TRA) Fishbein & Ajzen (1975) Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan, Ý định hành vi.
Thuyết hành vi dự định (TPB) Ajzen (1991) Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi cảm nhận, Ý định hành vi.
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Legris và cộng sự (2003) Sự hữu ích cảm nhận, Sự dễ sử dụng cảm nhận, Thái độ sử dụng, Ý định sử dụng.
Mô hình quyết định mua (CSI) Sproles & Kendall (1986) 8 đặc trưng: Tính hoàn hảo, Hình ảnh thương hiệu, Tính mới lạ/thời trang, Tính giải trí, Giá cả, Sự bốc đồng, Sự bối rối do nhiều lựa chọn, Sự trung thành.
Mô hình lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Sheth & Newman (1991) 5 giá trị: Giá trị chức năng, Giá trị xã hội, Giá trị cảm xúc, Giá trị tri thức, Giá trị có điều kiện.

Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm:

  • Nghiên cứu quốc tế: Mohammad và cộng sự (2011) tại Malaysia; Kamran và cộng sự (2011) tại Iran; Siddique (2012) tại Bangladesh; Mohammad (2014) tại các nước Ả Rập; Metawa và cộng sự (2018) tại Ai Cập.
  • Nghiên cứu trong nước: Lưu Thị Bích Ngọc (2013), Nguyễn Hoàng Giang (2016), Nguyễn Thị My My (2020).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên gia trong ngành chứng khoán nhằm hiệu chỉnh biến quan sát, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân có tài khoản tại SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22 qua các bước:
    1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, Bartlett và Factor Loading).
    4. Phân tích ma trận tương quan Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định tính phù hợp của mô hình (kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và báo cáo thường niên của CTCK SSI giai đoạn 2019 – 2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp nhà đầu tư cá nhân tại SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 10/2021 đến tháng 11/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021 và vai trò chi phối của nhà đầu tư cá nhân (chiếm gần 90% giao dịch). Nêu rõ lý do lựa chọn khách thể nghiên cứu là SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM, xác định 03 mục tiêu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian, phương pháp tiếp cận và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Hệ thống hóa lý luận về công ty chứng khoán (khái niệm, đặc điểm trung gian dẫn dắt, điều kiện hoạt động kinh doanh, 4 vai trò đối với nền kinh tế và thị trường). Làm rõ bản chất của các dịch vụ chứng khoán (lưu ký theo Khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, môi giới, tư vấn, cho vay ký quỹ margin) và đặc điểm của nhà đầu tư cá nhân. Phân tích 5 mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, CSI, Sheth - Newman) và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế nhằm thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Xây dựng quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (định tính và định lượng). Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 06 biến độc lập: (1) Danh tiếng công ty, (2) Chi phí giao dịch, (3) Năng lực phục vụ và tư vấn của nhân viên môi giới, (4) Danh mục dịch vụ, (5) Ảnh hưởng của xã hội, (6) Chất lượng dịch vụ tác động đến 01 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán. Thiết lập hệ thống thang đo Likert 5 mức độ, xác định quy trình chọn mẫu và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 22.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát. Báo cáo kết quả kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến quan sát đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Trình bày kết quả phân tích tương quan Pearson, kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính, phân tích ANOVA và kiểm định các khuyết tật của mô hình (không vi phạm đa cộng tuyến, không có hiện tượng tự tương quan hay phương sai sai số thay đổi). Thảo luận chi tiết về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và kiểm định các giả thuyết thống kê.

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Tổng kết các phát hiện chính từ mô hình thực nghiệm, đối chiếu với các nghiên cứu trước đây. Đề xuất các nhóm giải pháp và gợi ý chính sách cụ thể đối với CTCK SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển năng lực đội ngũ môi giới, khai thác hiệu ứng xã hội và hoàn thiện danh mục sản phẩm. Nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng mở rộng cho các đề tài tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận xác định có 06 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh. Thứ tự mức độ ảnh hưởng (từ cao nhất đến thấp nhất) được tổng hợp như sau:

Thứ tự ảnh hưởng Tên nhân tố tác động Chiều tác động
1 Chi phí giao dịch Dương (+)
2 Chất lượng dịch vụ Dương (+)
3 Danh tiếng công ty Dương (+)
4 Ảnh hưởng của xã hội Dương (+)
5 Danh mục dịch vụ Dương (+)
6 Năng lực phục vụ và tư vấn của nhân viên môi giới Dương (+)

Các giải pháp và gợi ý chính sách

Dựa trên trọng số tác động của các nhân tố, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp cho SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM:

  • Về chi phí giao dịch: Xây dựng chính sách phí linh hoạt, áp dụng biểu phí ưu đãi theo bậc thang khối lượng giao dịch hoặc các gói phí cạnh tranh cho nhà đầu tư mới; tối ưu hóa chi phí lãi vay ký quỹ (margin) để tăng tính hấp dẫn.
  • Về chất lượng dịch vụ: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo hệ thống giao dịch trực tuyến (Web/App) vận hành ổn định, tốc độ xử lý lệnh nhanh, bảo mật cao và hạn chế tối đa tình trạng nghẽn lệnh vào các phiên giao dịch cao điểm.
  • Về danh tiếng và ảnh hưởng xã hội: Tăng cường các hoạt động truyền thông thương hiệu, minh bạch thông tin thị trường, phát triển các kênh chia sẻ kiến thức đầu tư chuẩn mực để tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong cộng đồng nhà đầu tư.
  • Về danh mục dịch vụ: Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính, cung cấp các gói dịch vụ phân cấp theo khẩu vị rủi ro và quy mô vốn của khách hàng cá nhân.
  • Về năng lực nhân viên môi giới: Định kỳ đào tạo nâng cao kiến thức phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ môi giới.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh đặc thù giai đoạn 2020 – 2021.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể giúp ban lãnh đạo SSI – Chi nhánh Hội sở TP.HCM nhận diện chính xác các ưu tiên của khách hàng cá nhân, từ đó điều chỉnh chính sách phí, dịch vụ và nhân sự nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    1. Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2021 đến tháng 11/2021), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống SSI trên cả nước hoặc toàn ngành chứng khoán còn hạn chế.
    2. Mô hình nghiên cứu tập trung vào 06 biến độc lập chính, chưa bao quát hết các yếu tố tâm lý hành vi thị trường phức tạp khác trong các giai đoạn biến động mạnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang nhiều chi nhánh của SSI trên toàn quốc cũng như so sánh đối chiếu giữa các công ty chứng khoán có thị phần lớn khác.
    2. Bổ sung các biến số mới như mức độ thích ứng công nghệ số, tác động của các công cụ giao dịch thuật toán (algorithmic trading) hoặc các biến điều tiết về nhân khẩu học và kinh nghiệm đầu tư.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Chứng khoán, Quản trị Kinh doanh và Marketing trong việc xây dựng khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng áp dụng vào lĩnh vực dịch vụ tài chính.
  • Đối với nghiên cứu học thuật: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về quy trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định thang đo và phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
  • Đối với doanh nghiệp: Báo cáo phân tích giúp các chuyên viên quản trị, marketing và môi giới tại các công ty chứng khoán tham khảo để xây dựng chính sách khách hàng, tối ưu hóa biểu phí giao dịch và thiết kế các sản phẩm tài chính phù hợp với nhà đầu tư cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021 được tác giả mô tả có những đặc điểm nổi bật nào?
Giai đoạn này chứng kiến sự sụt giảm mạnh của VN-Index xuống dưới 650 điểm vào tháng 4/2020 do dịch Covid-19, sau đó phục hồi vượt mốc 1.200 điểm vào quý 1/2021. Nhà đầu tư cá nhân trong nước đóng vai trò chủ đạo khi chiếm 86% giao dịch vào nửa cuối năm 2020, 88% vào tháng 01/2021 và bình quân 92% trong 8 tháng đầu năm 2021, với 63.000 tài khoản mở mới riêng trong tháng 12/2020.

2. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm nền tảng xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả tổng hợp 05 mô hình lý thuyết hành vi tiêu dùng chính gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Legris et al., 2003), Mô hình quyết định mua (CSI - Sproles & Kendall, 1986) và Mô hình 5 giá trị lựa chọn dịch vụ của Sheth & Newman (1991).

3. Khái niệm dịch vụ lưu ký chứng khoán được tác giả trích dẫn theo văn bản pháp luật nào?
Dịch vụ lưu ký chứng khoán được trích dẫn theo Khoản 34 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, quy định là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký.

4. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ tại SSI Chi nhánh Hội sở TP.HCM là gì?
Kết quả nghiên cứu xác định 06 nhân tố theo thứ tự giảm dần: (1) Chi phí giao dịch, (2) Chất lượng dịch vụ, (3) Danh tiếng công ty, (4) Ảnh hưởng của xã hội, (5) Danh mục dịch vụ, và (6) Năng lực phục vụ và tư vấn của nhân viên môi giới.

5. Phương pháp phân tích định lượng trong khóa luận được triển khai qua các bước kỹ thuật nào trên SPSS 22?
Nghiên cứu thực hiện: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett, Factor Loading); Phân tích tương quan Pearson; Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính OLS; và Kiểm định các hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) cùng kiểm định phương sai thay đổi.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Hữu Khang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ chứng khoán và hành vi người tiêu dùng, đồng thời giải quyết thành công các mục tiêu nghiên cứu thông qua phân tích định lượng dữ liệu khảo sát tại SSI – Chi nhánh Hội sở TP. Hồ Chí Minh. Kết quả thực nghiệm đã xác định và xếp hạng 06 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ của nhà đầu tư cá nhân, trong đó chi phí giao dịch và chất lượng dịch vụ giữ vai trò chi phối hàng đầu. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cho SSI trong việc tối ưu hóa chính sách kinh doanh và là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.