Chương 1: Tổng quan. Đề cập các vấn đề như, sự cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu bài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Cung cấp các cơ sở lý luận, lý thuyết nền tảng, các tài liệu lược khảo để hình thành nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và thang đo của nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân của sinh viên trường Đại học An Giang.
3 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp phân tích, phương pháp thu thập dữ liệu, quy trình nghiên cứu và thang đo. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Trình bày thông tin mẫu nghiên cứu, kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Tổng kết các kết quả thu thập được qua đề tài nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị, nêu ra các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết của nghiên cứu, đây là phần quan trọng trong việc xác định hướng nghiên cứu của đề tài. Kết quả nghiên cứu trước qua chọn lọc, từ đó làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân của sinh viên trường Đại học An Giang.
Nội dung cụ thể gồm các khái niệm liên quan, các mô hình, các lý thuyết, lược khảo các tài liệu trước đây.1 Khái niệm tài chính Theo quan điểm của Drake (1980) tiếp cận tài chính theo hai quan điểm, theo nghĩa hẹp, tài chính đơn thuần phản ánh hoạt động thu, chi tiền tệ của chính phủ; còn theo nghĩa rộng hơn, tài chính phản ánh các khoản vay và cho vay ảnh hưởng đến mức cung tiền trên thị trường. Tài chính cũng có thể được hiểu là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu quản lý tiền tệ. Một trong những điểm mấu chốt của tài chính là giá trị của tiền tệ theo thời gian. Tài chính nhằm vào việc định giá các tài sản dựa vào mức độ rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản đó.
Tài chính có thể được chia thành ba nhóm chính: tài chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân (Định Thị Thanh Vân & Nguyễn Thị Huệ, 2016).2 Khái niệm tài chính cá nhân và quản lý tài chính cá nhân Tài chính cá nhân, hiểu đơn giản là tổng tài sản của một cá nhân hay cả hộ gia đình (bao gồm tổng các loại ngân sách, bảo hiểm và sổ tiết kiệm. Theo Investopedia (2022) tài chính cá nhân là một thuật ngữ bao hàm việc ứng dụng những nguyên tắc tài chính vào những quyết định về tiền bạc của một cá thể hoặc một gia đình. Nó chỉ ra phương thức để mỗi cá nhân quản lý tài chính trong chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư theo dòng thời gian, có tính toán đến rủi ro tài chính và những kế hoạch trong tương lai. Tài chính cá nhân là việc quản lý, chi tiêu, sử dụng tiền bạc và của cải của các cá thể hoặc hộ gia đình với một mức độ rủi ro và các kế hoạch tương lai đã lường trước.
Tài chính cá nhân cũng là các quyết định tài chính, các hoạt động liên quan tới tài chính bao gồm lập ngân sách, tiết kiệm, bảo hiểm, đầu tư, hưu trí. Khi nói đến tài chính cá nhân, một trong các vấn đề quan trọng nhất mà các cá nhân, hộ gia đình cũng như những tổ chức cung cấp dịch vụ quan tâm là hoạch định tài chính cá nhân (Nguyễn Tiến Thành, 2015). 5 Quản lý tài chính cá nhân là việc thực hiện quản lý tiền bạc, lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm. Mục đích của quản lý tài chính cá nhân không chỉ là đảm bảo cho tiền được sử dụng một cách hiệu quả, không gây lãng phí mà còn giúp đồng tiền có thể tự sinh ra lợi nhuận.
Trong quá trình quản lý tài chính cá nhân, vai trò của con người rất là quan trọng, nó đòi hỏi ở mỗi cá nhân phải có những quyết định, hành động quản lý tài chính hợp lý. Tương tự thế, quản lý tài chính cá nhân giúp chúng ta quản lý tài chính thông qua việc lập ngân sách, tiết kiệm, đầu tư, quản lý các khoản nợ và các khía cạnh khác liên quan đến tiền của cá nhân, thông qua đó, mỗi người sẽ đạt được mục tiêu của bản thân (Bhatt, 2011).3 Sự hiểu biết về tài chính Theo tổ chức AU (Australian Unity, 2014) định nghĩa hiểu biết tài chính là sự hiểu biết của một cá nhân về khái niệm tài chính và các sự lựa chọn tài chính trong bối cảnh tình hình kinh tế cá nhân của họ, kết hợp với hành vi và khả năng sử dụng kiến thức tài chính để đạt được mức độ phúc lợi tài chính mong muốn. Khả năng đưa ra những đánh giá đúng đắn và việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính trong hiện tại và tương lai để quản lý tiền bạc (Đinh Thị Thanh Vân & Nguyễn Thị Huệ, 2016). Bên cạnh đó sự hiểu biết tài chính cá nhân là sự kết hợp của nhận thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi thiết yếu để đưa ra quyết định tài chính hiệu quả; cuối cùng đạt được mức độ cao về hiểu biết tài chính cá nhân (OECD, 2012).
Nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Thu và Đào Hồng Nhung (2020) tập trung nghiên cứu về chương trình giáo dục tài chính quốc gia trong bối cảnh số hóa ngành Tài chính, nhóm tác giả này đã chỉ ra rằng Việt Nam có chỉ số quan tâm và am hiểu kiến thức tài chính thấp hơn so với đại đa số các nước Châu Á. Bên cạnh đó, các số liệu hiểu biết về tài chính ở mức độ trên trung bình chỉ chiếm 24%, nhưng có đến 93% người Việt Nam không có hứng thú cải thiện (Dougn, 2019).4 Khái niệm quản lý chi tiêu cá nhân và quản lý tiết kiệm cá nhân Quản lý chi tiêu là lập kế hoạch tài chính rõ ràng cho một cá nhân. Nó bao gồm những việc như theo dõi, đánh giá, điều chỉnh tình trạng tài chính của bản thân. Quản lý chi tiêu cá nhân sẽ đảm bảo các khoản tiết kiệm dài hạn và giúp bạn giảm thiểu các rủi ro tài chính.
Quản lý chi tiêu cá nhân gồm các mục chính như sau: Lên kế hoạch tiết kiệm, khả năng lập kế hoạch, đầu tư và quản lý rủi ro trong tương lai, đầu tư bảo hiểm (Dragonlend, 2019). Theo Tracy và 6 Strutzel (2019) cho biết chi tiêu cá nhân có sự ảnh hưởng từ hành vi chi tiêu phù hợp và thông minh, chi tiêu hợp lý giải thích cho sự giàu có, và chi tiêu bất hợp lý giải thích cho việc thiếu thốn tiền bạc. Quản lý tiết kiệm là kiểm soát phần thu nhập được giữ lại, chứ không chi cho tiêu dùng hiện tại. Tiết kiệm cũng bao gồm việc giảm chi tiêu, như giảm chi phí định kỳ.
Về tài chính cá nhân, tiết kiệm nói chung chỉ đến các khoản tiền có mức rủi ro thấp, như tài khoản tiền gửi, trái với đầu tư có rủi ro cao hơn rất nhiều; Trong kinh tế nói rộng hơn, tiết kiệm đề cập đến bất kỳ thu nhập nào không được dùng để tiêu ngay (Random, 2006). Theo Keynes (1936) thì cho rằng tiết kiệm có nghĩa là phần đổi ra của thu nhập so với các khoản chi cho tiêu dùng.5 Khái niệm kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân Quản lý ngân quỹ cá nhân là quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và tổ chức các khoản nắm giữ của bản thân, như tiền mặt và tiền trong thẻ để tối ưu hóa mức thanh khoản hiện tại nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động, tài chính (Tiến Dũng, 2021). Có thể hiểu kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân của sinh viên là việc sinh viên có khả năng kiểm soát và hoạch định được các khoản chi tiêu của bản thân, có thể để dành được một khoản tiết kiệm cho riêng mình, vào cuối tháng sinh viên sẽ khắc phục được tình trạng không còn tiền để tiêu và hạn chế được nợ. Kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân của sinh viên được ảnh hưởng bởi hai phương diện là quản lý chi tiêu và quản lý tiết kiệm nó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, học tập và cả kế hoạch tương lai của các sinh viên (Lê Long Hậu và cs.
Theo nhà nghiên cứu Xiao và cs. (2011) cho rằng kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân được dựa trên hành vi quản lý ngân quỹ cá nhân theo bốn phương diện bao gồm: Quản lý chi tiêu, quản lý tiết kiệm, quản lý tín dụng và quản lý đầu tư. Kỹ năng quản lý ngân quỹ cá nhân bao gồm các vấn đề về tư duy và thói quen sử dụng tiền của cá nhân (Hogarth & Beverly, 2003; Jorgensen, 2007).6 Lợi ích của quản lý tài chính cá nhân (quản lý ngân quỹ cá nhân) trong độ tuổi sinh viên Với sự quan tâm tới tình hình tài chính cá nhân, có kế hoạch cụ thể cho tương lai, các sinh viên sẽ tránh được những sai lầm trước các quyết định tài chính, xa hơn họ sẽ có được các con đường ngắn nhất để đạt được các kế hoạch về tài chính trong tương lai. Việc quản lý tài chính cá nhân sẽ giúp sinh viên vượt qua được những giai đoạn khó khăn, những tình huống bấp bênh không đáng có trong cuộc sống (Nguyễn Tiến Thành, 2015).
7 Quản lý tài chính cá nhân còn giúp chúng ta có thể tăng lượng tài sản một cách hiệu quả, ngăn ngừa sự suy giảm của tài sản trong trường hợp xấu và ổn định tiêu dùng cá nhân (Hanna & Lindamood, 2010). Dễ dàng quản lý thu nhập: giúp xác định được thứ tự quan trọng của những khoản cần chi tiêu, nhất là trong việc mua sắm. Biết được cách chi tiêu khoa học vào những khoản cần thiết như chỉ chi tiền cho hóa đơn điện nước, nhu yếu phẩm hàng ngày hay cắt giảm tối đa những khoản chi không cần thiết. Nhờ vào đó sinh viên sẽ có thêm phần dư để dành cho việc tiết kiệm hoặc đầu tư (Verig, 2020) Tránh được nợ nần: Nợ nần xảy ra do việc chi tiêu vượt mức hơn thu nhập hay số tiền mình có được.
Khi sinh viên có quá nhiều khoản nợ cần chi trả trong khi số tiền mình có lại chẳng bao nhiêu thì đó lại là mối đe dọa cho tình hình tài chính trong tương lai.