Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA. Trong cơ cấu quan hệ ngoại thương của Việt Nam, Trung Quốc đóng vai trò là đối tác thương mại đặc biệt quan trọng với đường biên giới đất liền kéo dài trên 1.400 km. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, kim ngạch thương mại song phương giữa hai quốc gia đã gia tăng từ 30 triệu USD (năm 1991) lên 180,3 tỷ USD (năm 2022). Riêng năm 2022, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc vào Việt Nam đạt 117,95 tỷ USD, tăng 7,35% so với năm 2021.
Mặc dù phương thức vận tải đường bộ sở hữu tính cơ động cao và phù hợp với thương mại biên giới, các biến cố đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu do đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Nhằm thích ứng với thị trường, Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam (thành lập từ tháng 11 năm 2018) đã tập trung khai thác phân khúc dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ Trung Quốc. Tuy nhiên, hoạt động thực tế của doanh nghiệp chịu sự chi phối phức tạp từ môi trường vĩ mô, vi mô và nội lực doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế thực tập tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nhằm nhận diện và phân tích hệ thống các yếu tố tác động, từ đó xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp logistics quốc tế.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động giao nhận và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – tháng 6/2023.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam (trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội cùng hệ thống kho bãi tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Bằng Tường - Trung Quốc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2023; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho các năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ tuyến Trung Quốc – Việt Nam cùng các nhân tố tác động (vĩ mô, vi mô, nội bộ).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam về dịch vụ logistics:
- Định nghĩa dịch vụ giao nhận và người giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).
- Khung pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Điều 233 quy định bản chất dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại của người giao nhận nhận hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ; Điều 234 quy định điều kiện kinh doanh và tư cách thương nhân của người giao nhận.
- Hệ thống phân loại nghiệp vụ vận tải đường bộ: Vận chuyển hàng nguyên container (FCL - Full Container Load), vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load), hình thức thuê trọn xe (FTL - Full Truckload) và gom hàng lẻ theo xe (LTL - Less than Truckload).
- Quy định chứng từ chuyên ngành: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Tờ khai hải quan, Vận đơn đường bộ, Giấy gửi hàng đường bộ, Giấy phép nhập khẩu và Lệnh giao hàng (D/O).
- Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm 3 nhóm: Nhóm vĩ mô (môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ); Nhóm vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, tính chất đặc thù của lô hàng); Nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp (nguồn nhân lực, năng lực quản trị, cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ, tiềm lực tài chính và chiến lược marketing).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả kết hợp thống kê, so sánh và phân tích định tính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phòng Kinh doanh), danh sách nhân sự (phòng Hành chính - Nhân sự) của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – T6/2023; các số liệu công bố từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Liên đoàn Vận tải Đường bộ Quốc tế (IRU), Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA) và thư viện Trường Đại học Thương mại.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát hiện trường và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Sales Logistics của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam trong quá trình thực tập, nhằm ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận, xử lý đơn hàng và các rủi ro phát sinh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu số liệu kinh doanh, so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm (2020, 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023) để đánh giá mối quan hệ logic giữa biến động thị trường và hiệu quả vận hành dịch vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 khái quát bối cảnh phát triển ngành dịch vụ logistics và điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả giao nhận vận tải:
- Đề tài của Lê Thị Quỳnh Như (2013) tại Công ty TNHH SDB Việt Nam: Xác định 5 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự tác động gồm khả năng đáp ứng dịch vụ, độ tin cậy, chuyên môn của nhân viên, giá cả và khả năng cung cấp thông tin.
- Đề tài của Trần Thị Kim Oanh (2013) tại Công ty Cổ phần Nhất Phong Vận Đà Nẵng: Chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin và năng lực đội ngũ nhân sự trong giao nhận thương mại điện tử.
- Nghiên cứu của Ayele, D. (2019) tại Ethiopia: Ứng dụng hồi quy tuyến tính qua SPSS xác định mối quan hệ tích cực của thủ tục hải quan, cơ sở hạ tầng, năng lực vận tải, tính kịp thời và hệ thống theo dõi truy vết (Tracking & Tracing) tới hiệu suất vận tải đa phương thức.
- Nghiên cứu của Phan Thị Hoài, Cao Tuấn Minh Thọ và Đinh Thị Thu Hà (2020): Phân tích 6 nhóm yếu tố (thể chế chính trị - pháp lý, kinh tế, nhận thức ngành, công nghệ, hội nhập và hạ tầng) tác động đến dịch vụ logistics xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
- Khóa luận của Lê Ngọc Huyền (2022) tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Lập Phương: Khảo sát các nhóm nhân tố nội bộ và bên ngoài chi phối dịch vụ giao nhận đường biển.
Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước chủ yếu tiếp cận ở góc độ lý thuyết tổng quan hoặc nghiên cứu phương thức đường biển, vận tải đa phương thức diện rộng; chưa có công trình đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố tác động đặc thù tới hoạt động giao nhận đường bộ tuyến Trung Quốc – Việt Nam tại một doanh nghiệp quy mô vừa như ALI Logistics.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm, căn cứ pháp lý và quy trình kỹ thuật nghiệp vụ:
- Làm rõ bản chất pháp lý của người giao nhận theo Điều 233, 234 Luật Thương mại 2005 và quy tắc FIATA.
- Phân tích ưu thế của phương thức đường bộ: Tính linh hoạt, vận chuyển đa dạng các nhóm hàng (tiêu dùng, nguyên vật liệu công nghiệp, máy móc thiết bị, nông - lâm - thủy sản), khả năng tiếp cận sâu đến kho đích nội địa.
- Chuẩn hóa bộ chứng từ bắt buộc trong nghiệp vụ: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường bộ, Giấy gửi hàng đường bộ, C/O và Tờ khai hải quan.
- Mô tả quy trình giao nhận đường bộ chuẩn mực gồm 8 bước:
- Nhận thông tin về nhu cầu vận chuyển của khách hàng.
- Sắp xếp phương án vận chuyển (đánh giá tiêu chí an toàn, thời gian, cước phí, độ tin cậy, năng lực vận chuyển).
- Báo giá cước vận chuyển và phụ phí.
- Ký kết hợp đồng dịch vụ vận tải.
- Theo dõi tiến độ hàng hóa tại cơ sở sản xuất và chuẩn bị phương tiện vận tải.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng từ và tiếp nhận hàng nhập khẩu.
- Nhận hàng tại địa điểm quy định và tổ chức thông quan.
- Quyết toán chi phí với hãng vận tải, đại lý và phát hành Debit Note thu tiền khách hàng.
- Phân tích chi tiết 3 nhóm nhân tố tác động: Vĩ mô (đặc điểm thời tiết bão lũ, biến động giá nhiên liệu xăng dầu do xung đột địa chính trị thế giới, chính sách giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%); Vi mô (mức độ cạnh tranh trên tuyến, yêu cầu dịch vụ của khách hàng, tính chất lý hóa của hàng hóa); Nội bộ doanh nghiệp (chất lượng nhân sự chuyên môn, công nghệ giám sát GPS/RFID, quy mô kho bãi, tiềm lực tài chính và tiếp thị).
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ thị trường Trung Quốc và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động này của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh hoạt động thực tế của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam (MST: 0108492533, Giám đốc: Ông Trần Ngọc Tuấn; trụ sở tại Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội; diện tích kho bãi tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh khoảng 7.500 m², sở hữu 6 chi nhánh tại Hà Nội và 7 kênh website).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
6 tháng đầu năm 2023 |
| Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) |
27,760 |
34,298 |
48,568 |
21,742 |
| Tăng trưởng doanh thu (%) |
— |
+15,8% |
+42,1% |
— |
| Tổng chi phí (tỷ VNĐ) |
16,562 |
18,453 |
23,945 |
11,198 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) |
10,026 |
10,642 |
15,058 |
23,413 |
| DT mảng giao nhận đường bộ (tỷ VNĐ) |
19,848 |
23,460 |
35,843 |
15,719 |
| Tỷ trọng mảng đường bộ trong tổng DT (%) |
71,5% |
68,4% |
73,8% |
72,3% |
| Sản lượng giao nhận đường bộ (tấn) |
2.907,93 |
2.376,53 |
4.200,67 |
1.646,69 |
Thực tế số liệu phản ánh: Doanh thu của mảng giao nhận đường bộ luôn đóng góp chủ lực, chiếm từ 68,4% đến 73,8% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp. Giai đoạn 2020–2021, do chính sách phong tỏa biên giới phòng chống dịch bệnh của Trung Quốc, sản lượng hàng vận chuyển giảm từ 2.907,93 tấn xuống 2.376,53 tấn. Năm 2022, khi cửa khẩu thông suốt trở lại, sản lượng tăng mạnh lên mức 4.200,67 tấn. Sang nửa đầu năm 2023, suy thoái kinh tế toàn cầu khiến sản lượng chững lại ở mức 1.646,69 tấn.
Tác giả làm rõ biểu phí dịch vụ giao nhận đường bộ phân bậc theo trọng lượng và cự ly giao trả:
| Khối lượng lô hàng |
Cước về Kho Hà Nội (VNĐ/kg) |
Cước về Kho TP. Hồ Chí Minh (VNĐ/kg) |
| Dưới 30 kg |
18.000 (18.500) |
22.000 |
| Từ 30 đến 120 kg |
15.000 |
19.000 |
| Trên 120 kg |
12.500 |
16.500 |
Ghi chú: Thời gian luân chuyển hàng hóa từ kho Trung Quốc về Hà Nội dao động từ 3–5 ngày, về TP. Hồ Chí Minh từ 7–9 ngày; khách hàng được miễn phí lưu kho trong vòng 7 ngày đầu, từ ngày thứ 8 áp dụng biểu phí lưu kho theo quy định.
Khóa luận phân tích quy trình cung cấp dịch vụ thực tế 8 bước tại công ty:
- Khách hàng gửi thông tin kiểm tra mã HS, quy chuẩn chính sách mặt hàng và thương hiệu.
- Báo giá trọn gói bao gồm cước chặng nội địa Trung Quốc, cước quốc tế biên giới và cước nội địa Việt Nam.
- Chốt báo giá, ký hợp đồng và tiếp nhận Packing List chi tiết từ xưởng sản xuất Trung Quốc.
- Nhà cung cấp giao hàng về kho tập kết Bằng Tường (Trung Quốc), kho ALI Logistics kiểm đếm quy cách, đóng gói, xếp lên container đưa ra cửa khẩu Bằng Tường.
- Khai báo hải quan xuất khẩu phía Trung Quốc qua hệ thống điện tử, thực hiện mở tờ khai theo luồng phân định (xanh, vàng, đỏ).
- Phương tiện vận chuyển hàng qua biên giới từ cửa khẩu xuất sang cửa khẩu nhập Hữu Nghị (Lạng Sơn).
- Mở tờ khai và làm thủ tục thông quan nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, thực hiện nộp thuế theo luật định.
- Vận chuyển hàng về kho phân phối tại Hoàng Mai (Hà Nội) hoặc Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh); khách hàng nhận hàng tận nơi hoặc đến nhận tại kho.
Về các yếu tố ảnh hưởng, tác giả đánh giá môi trường tự nhiên gây trở ngại lớn: Mùa mưa lũ từ tháng 6 đến tháng 8 tại Trung Quốc (với khoảng 20 cơn bão/năm, riêng đợt bão năm 2023 gây ngập lụt nghiêm trọng nhất trong 70 năm) làm gián đoạn hạ tầng giao thông, gây ẩm ướt hư hỏng hàng hóa. Về vị trí địa lý, tuyến vận tải phụ thuộc chủ yếu vào cửa khẩu Hữu Nghị đi qua địa hình vùng núi hiểm trở Lạng Sơn - Cao Bằng, cự ly từ kho Bằng Tường về Hà Nội dài khoảng 500 km, trong khi về TP. Hồ Chí Minh dài 1.500 km khiến chi phí và thời gian đội lên đáng kể.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ thị trường Trung Quốc tại Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam dựa trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Dựa trên xu thế gia tăng thương mại điện tử xuyên biên giới và các hạn chế nội tại, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị cấp doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô:
- Giải pháp 1: Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên. Chú trọng đào tạo nghiệp vụ phân loại mã HS, kỹ năng kê khai thủ tục hải quan và nghiệp vụ quản lý rủi ro hiện trường.
- Giải pháp 2: Nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị. Bổ sung xe chuyên dụng, nâng cấp điều kiện kho bãi chống ngập úng và ẩm mốc; ứng dụng công nghệ định vị GPS, mã vạch để nâng cao năng lực kiểm soát hành trình.
- Giải pháp 3: Tận dụng cơ hội từ sự phát triển của thương mại điện tử. Hoàn thiện hệ sinh thái công nghệ, hỗ trợ tích hợp dịch vụ đặt hàng và theo dõi vận đơn xuyên biên giới cho các chủ hàng bán lẻ.
- Giải pháp 4: Đẩy mạnh chiến lược marketing. Tăng cường nhận diện thương hiệu trên các nền tảng trực tuyến, xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo từng nhóm khách hàng thân thiết.
- Giải pháp 5: Cập nhật thường xuyên các quy định, chính sách, luật lệ liên quan. Chủ động theo dõi sự thay đổi chính sách biên mậu của Trung Quốc, các tiêu chuẩn kiểm dịch chuyên ngành và điều chỉnh thuế suất hải quan.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước và cơ quan hải quan tối ưu hóa quy trình thủ tục thông quan điện tử tại cửa khẩu Hữu Nghị, đầu tư mở rộng hạ tầng giao thông đường bộ kết nối liên vùng nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc vào mùa cao điểm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực nghiệm
Nghiên cứu làm sáng tỏ các chỉ số hoạt động then chốt của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – T6/2023:
- Xác lập tỷ trọng chi phối của dịch vụ giao nhận đường bộ: Doanh thu mảng này tăng từ 19,848 tỷ VNĐ (2020) lên 35,843 tỷ VNĐ (2022), luôn đóng góp trên 70% tổng doanh thu của công ty (năm 2022 đạt 73,8%).
- Ghi nhận sự biến động rõ rệt về sản lượng giao nhận: Đạt đỉnh 4.200,67 tấn vào năm 2022 sau khi giảm xuống 2.376,53 tấn vào năm 2021 do phong tỏa kiểm soát dịch bệnh; trong nửa đầu năm 2023 đạt 1.646,69 tấn dưới tác động của suy thoái kinh tế.
- Khảo sát biểu phí cạnh tranh: Mức phí được phân tầng cơ học theo trọng lượng (từ 18.000 VNĐ/kg với kiện nhỏ xuống 12.500 VNĐ/kg với lô hàng trên 120 kg về kho Hà Nội) và chênh lệch theo khoảng cách địa lý (Hà Nội cách cửa khẩu 500 km, TP. Hồ Chí Minh cách 1.500 km).
Giải pháp và khuyến nghị quản lý
Tác giả đã hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp trực diện giải quyết các yếu tố tác động:
- Đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên môn cao về biểu thuế và quy trình thông quan.
- Hiện đại hóa trang thiết bị kho bãi và phương tiện vận tải.
- Liên kết dịch vụ giao nhận với các sàn thương mại điện tử Trung - Việt.
- Tối ưu hóa kênh truyền thông và tiếp thị số.
- Thiết lập bộ phận chuyên trách cập nhật thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đóng góp dữ liệu thực chứng chi tiết về quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận đường bộ tuyến Trung Quốc – Việt Nam tại cửa khẩu Hữu Nghị. Thay vì chỉ trình bày các khung lý thuyết khái quát như các nghiên cứu trước (Lê Thị Quỳnh Như, Trần Thị Kim Oanh, Lê Ngọc Huyền), tác giả đã bóc tách số liệu kinh doanh cụ thể, mô tả chi tiết 8 bước thực thi quy trình từ kho tập kết Bằng Tường về các kho nội địa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, qua đó minh họa rõ nét cơ chế tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế và công nghệ đối với hoạt động của một doanh nghiệp giao nhận tư nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định đã được nhận diện trong văn bản:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát bị gián đoạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp mới dừng lại ở mốc tháng 6 năm 2023, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2023.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát cá nhân và phỏng vấn nội bộ tại phòng Sales Logistics của một công ty duy nhất, chưa mở rộng khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng chuẩn hóa tới các chủ hàng hoặc các đối tác vận tải khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình định lượng (SEM hoặc hồi quy đa biến) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; đồng thời nghiên cứu bổ sung các tuyến vận chuyển đường bộ kết hợp đường sắt liên vận quốc tế Việt - Trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu thực tế về cơ cấu chi phí, bảng giá dịch vụ và các bước luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp forwarder vận tải đường bộ.
- Cán bộ nghiệp vụ hiện trường và nhân viên Sales Logistics: Tham khảo quy trình 8 bước triển khai thông quan hai đầu cửa khẩu Hữu Nghị - Bằng Tường, kinh nghiệm kiểm soát chứng từ (C/O, Packing List, Invoice) và cách xây dựng biểu cước bậc thang theo khối lượng và cung đường vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường bộ từ Trung Quốc của ALI Logistics diễn ra qua những bước cơ bản nào?
Quy trình thực tế gồm 8 bước: Tiếp nhận thông tin và kiểm tra mã HS/chính sách hàng; Báo giá trọn gói; Ký hợp đồng dịch vụ; Gom hàng và đóng container tại kho Bằng Tường (Trung Quốc); Mở tờ khai và thông quan xuất khẩu tại cửa khẩu Bằng Tường; Vận chuyển hàng qua biên giới sang cửa khẩu Hữu Nghị; Làm thủ tục thông quan nhập khẩu và nộp thuế tại Chi cục Hải quan Hữu Nghị (Việt Nam); Chuyển hàng về kho Hoàng Mai (Hà Nội) hoặc Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh) để phân phối cho khách.
2. Mảng giao nhận đường bộ đóng góp bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu doanh thu của ALI Logistics giai đoạn 2020 – T6/2023?
Mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ luôn chiếm tỷ trọng trên 70% tổng doanh thu của công ty trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu: Năm 2020 chiếm 71,5% (19,848 tỷ VNĐ); năm 2021 chiếm 68,4% (23,460 tỷ VNĐ); năm 2022 chiếm 73,8% (35,843 tỷ VNĐ) và 6 tháng đầu năm 2023 chiếm 72,3% (15,719 tỷ VNĐ).
3. Chính sách cước vận chuyển đường bộ của công ty được tính toán dựa trên những nguyên tắc nào?
Giá cước được định giá theo hai nguyên tắc: (1) Căn cứ theo khối lượng hàng hóa với mức cước giảm dần khi khối lượng tăng (ví dụ giao về Hà Nội: Dưới 30 kg giá 18.000 VNĐ/kg; từ 30–120 kg giá 15.000 VNĐ/kg; trên 120 kg giá 12.500 VNĐ/kg); (2) Căn cứ theo cự ly địa lý (cước vận chuyển về kho Hà Nội luôn thấp hơn từ 4.000 – 4.500 VNĐ/kg so với kho TP. Hồ Chí Minh do khoảng cách từ Bằng Tường về Hà Nội chỉ khoảng 500 km, trong khi về TP. Hồ Chí Minh lên tới 1.500 km).
4. Yếu tố điều kiện tự nhiên tại khu vực biên giới ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến hoạt động của công ty?
Thời tiết mùa mưa bão tại Trung Quốc diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 gây ngập lụt, sạt lở đường sá và cản trở phương tiện lưu thông, làm kéo dài thời gian vận chuyển và gia tăng nguy cơ ẩm ướt, hư hỏng hàng hóa; đồng thời địa hình đồi núi hiểm trở của hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng cũng hạn chế khả năng kết nối mạng lưới giao thông liên vùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường bộ và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH ALI Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 – T6/2023. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật vai trò cốt lõi của tuyến đường bộ Trung Quốc – Việt Nam khi đóng góp trên 70% doanh thu của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh rõ nét tác động đa chiều từ môi trường thiên tai bão lũ, biến động giá nhiên liệu và chính sách biên mậu hai nước. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình thông quan và duy trì năng lực cạnh tranh trong phân khúc logistics biên giới.