Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thành Tâm được thực hiện trong bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát và có nhiều diễn biến phức tạp tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình dịch bệnh đã tác động sâu sắc đến đời sống xã hội, làm thay đổi căn bản phương thức mua sắm, tiêu dùng và thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt. Theo báo cáo của Boston Consulting Group (2020) được trích dẫn trong đề tài, có 49% người tiêu dùng thành thị tại Đông Nam Á sử dụng ví điện tử và dự báo con số này sẽ tăng lên 84% vào năm 2025. Tại thị trường Việt Nam, nghiên cứu của Cimigo công bố ngày 25/03/2020 chỉ ra rằng ba thương hiệu MoMo, Moca và ZaloPay chiếm tới 90% thị phần người dùng ví điện tử tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, với tần suất sử dụng đạt 1,6 đến 2,2 giao dịch/ngày và giá trị chi tiêu bình quân dao động từ 230 đến 274 ngàn đồng/giao dịch. Dữ liệu thực tế từ Tổng công ty Điện lực TP.HCM (EVNHCMC) năm 2021 cũng cho thấy đơn vị đã hợp tác với 23 ngân hàng và 11 đối tác trung gian với gần 10.000 điểm thu hộ, nâng tỷ lệ khách hàng thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt lên mức 98%, chiếm gần 81% tổng doanh thu của công ty.

Trước thực tiễn ví điện tử là dịch vụ có mức độ tương tác trực tiếp rất cao với khách hàng, việc tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy người tiêu dùng chấp nhận phương thức này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp trung gian thanh toán và các cơ quan hoạch định chính sách.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các nhà cung ứng dịch vụ. Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thanh toán trên ví điện tử.
  2. Sử dụng các kiểm định phù hợp nhằm kiểm tra mô hình, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển của ví điện tử trong thời gian tới.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những yếu tố nào tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố lên hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM?
  3. Các nhà quản trị cần làm những gì để phát triển các loại hình ví điện tử tại khu vực TP.HCM?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào: các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, và hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát là những người tiêu dùng đã và đang sử dụng dịch vụ ví điện tử để thanh toán trên địa bàn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 2 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, áp dụng loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp định tính bổ trợ nhằm kiểm định mô hình hành vi người tiêu dùng đối với công nghệ thanh toán tài chính số.

Về khung lý thuyết, tác giả kế thừa mô hình kết hợp giữa Mô hình chấp nhận công nghệ và Thuyết hành vi có kế hoạch (C-TAM-TPB) do Taylor và Todd (1995) xây dựng. Mô hình này tích hợp các nền tảng lý thuyết kinh điển gồm:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) với hai nhận thức cốt lõi là Cảm nhận hữu ích (PU) và Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU), cùng bản mở rộng TAM2 của Venkatesh và Davis (2000).
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) với các yếu tố Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi (BC).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960), phân chia rủi ro thành rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến và rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ.

Đồng thời, đề tài tổng thuật và so sánh các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước: nghiên cứu của Vũ Văn Điệp và cộng sự (2019) về thanh toán di động tại Việt Nam; nghiên cứu của Phan Hữu Nghị và Đặng Thanh Dung (2019) về quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại Hà Nội; nghiên cứu của Phan Trọng Nhân và cộng sự (2020) về hành vi dùng ví điện tử của thanh niên trẻ tại Việt Nam; và nghiên cứu của Fang He và Peter P. Mykytyn (2007) về các yếu tố chấp nhận thanh toán trực tuyến tại Mỹ.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết 1 (H1): Nhận thức hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết 2 (H2): Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết 3 (H3): Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết 4 (H4): Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết 5 (H5): Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Biến phụ thuộc: Hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM (UB).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ định tính: Khảo cứu dữ liệu thứ cấp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia (gồm 2 giảng viên Đại học Công nghiệp TP.HCM và 2 chuyên viên kinh doanh ví điện tử MoMo) nhằm hiệu chỉnh thang đo gồm 26 biến quan sát. Sau đó, tiến hành nghiên cứu sơ bộ định lượng trên mẫu $n = 60$ để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo thông qua phần mềm SPSS.
  • Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp cho sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (thu về 178 phiếu hợp lệ) và gửi bảng khảo sát trực tuyến qua Google Form qua mạng xã hội Facebook, Messenger, Zalo đến người tiêu dùng tại TP.HCM. Theo nguyên tắc định cỡ mẫu của Hair et al. (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là $26 \times 5 = 130$; tác giả triển khai thu thập 200 mẫu khảo sát.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ theo tiêu chuẩn của Nunnally, 1978 và Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép xoay Varimax, kiểm định KMO $\ge 0{,}5$, Bartlett's test có mức ý nghĩa $p < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, Factor Loading $> 0{,}5$); Phân tích hồi quy tuyến tính OLS (phương pháp Enter và Stepwise, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF $\le 2$, kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng tương quan hạng Spearman, kiểm định tự tương quan Durbin - Watson); Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định One-Sample T-Test để kiểm định các giả thuyết khác biệt nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài xuất phát từ tác động của dịch COVID-19 đối với hành vi tiêu dùng và chuyển dịch thanh toán số tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng dữ liệu thị phần của Cimigo (MoMo, Moca, ZaloPay nắm giữ 90% thị phần) và kết quả hợp tác thu hộ của EVNHCMC đạt 98% thanh toán không dùng tiền mặt. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (yếu tố ảnh hưởng và hành vi sử dụng ví điện tử), đối tượng khảo sát (người tiêu dùng tại TP.HCM), phạm vi không gian (TP.HCM) và thời gian (tháng 02/2021 đến tháng 05/2021). Ngoài ra, tác giả trình bày ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý thuyết tiếp nhận công nghệ và ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp trung gian thanh toán.

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt, định nghĩa ví điện tử theo Andrew (2015) và Tạp chí Tài chính (2021), cùng các chức năng cốt lõi của ví điện tử: nhận và chuyển tiền, lưu trữ tiền điện tử, thanh toán trực tuyến, truy vấn tài khoản, thanh toán hóa đơn sinh hoạt, nạp thẻ viễn thông/nội dung số, mua vé điện tử, thanh toán học phí, đặt phòng và bảo hiểm. Tác giả phân tích các mô hình lý thuyết nền tảng (TAM, TAM2, TPR, C-TAM-TPB), tổng hợp 4 công trình nghiên cứu điển hình liên quan và chỉ ra sự phù hợp của mô hình lai C-TAM-TPB. Từ đó, chương này xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) liên kết các biến độc lập (Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức kiểm soát hành vi) với biến phụ thuộc Hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: sơ bộ và chính thức. Tác giả thiết kế thang đo Likert 5 mức độ với 26 biến quan sát, dựa trên các nghiên cứu của Venkatesh và Davis (2000), Bauer (1960), Ajzen (1985, 1991), Herrero Crespo và Del Bosque (2010), Taylor và Todd (1995). Kết quả phỏng vấn sâu 4 chuyên gia (ThS. Nguyễn Thị Túc, ThS. Nguyễn Quỳnh Mai, ông Đào Hoàng Long và ông Hồ Minh Khoa từ MoMo) đồng thuận giữ nguyên 5 nhân tố. Thử nghiệm định lượng sơ bộ trên mẫu $n = 60$ cho thấy tất cả các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}7$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng để khảo sát thực tế, với công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu theo Hair et al. (2006) là $n = 26 \times 5 = 130$, và quy mô thực tế được mở rộng lên 200 mẫu. Chương này cũng quy định chi tiết các tiêu chuẩn thống kê dùng trong phân tích EFA, hồi quy OLS, ANOVA và T-Test.

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Chương 4 tập trung xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Phân tích dữ liệu thứ cấp về bức tranh thị trường ví điện tử tại Việt Nam.
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo tình hình sử dụng ví điện tử, loại ví được lựa chọn, và các đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, xác định tính hội tụ và phân biệt của dữ liệu (KMO, Bartlett's Test, phương sai trích, ma trận xoay nhân tố).
  • Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và thực hiện phân tích tương quan Pearson.
  • Phân tích hồi quy đa biến OLS (đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua $R^2$, kiểm định giả thuyết nghiên cứu qua trọng số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định đa cộng tuyến qua VIF).
  • Thực hiện kiểm định ANOVA đối với các giả thiết H6, H7, H8, H9, H10 nhằm xem xét sự khác biệt hành vi theo nhóm nhân khẩu học, và phân tích One-Sample T-Test.

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố đến hành vi sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại TP.HCM. Tác giả xây dựng các nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm giúp các doanh nghiệp cung ứng ví điện tử cải tiến dịch vụ:

  • Hàm ý đối với yếu tố "Nhận thức kiểm soát hành vi": Tối ưu hóa điều kiện tài nguyên và hỗ trợ kỹ thuật cho người dùng.
  • Hàm ý đối với yếu tố "Ảnh hưởng xã hội": Tận dụng truyền thông lan tỏa từ cộng đồng, gia đình và bạn bè.
  • Hàm ý đối với yếu tố "Nhận thức sự hữu ích": Đa dạng hóa hệ sinh thái thanh toán hóa đơn, dịch vụ liên kết.
  • Hàm ý đối với yếu tố "Nhận thức dễ sử dụng": Nâng cấp giao diện trực quan, tinh gọn các thao tác thanh toán.
  • Hàm ý đối với yếu tố "Nhận thức rủi ro": Gia cố bảo mật thông tin cá nhân và giảm thiểu sự cố giao dịch trực tuyến. Chương này cũng chỉ rõ các giới hạn về phương pháp lấy mẫu, không gian khảo sát và định hướng mở rộng nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm sơ bộ, đề tài đã kiểm tra hệ thống thang đo 26 biến quan sát trên mẫu $n = 60$. Kết quả kiểm định độ tin cậy được thể hiện tại bảng sau:

STT Tên nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Hệ số tương quan biến - tổng Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ
1 Nhận thức sự hữu ích PU 6 $0{,}681 - 0{,}908$ 0,920
2 Nhận thức dễ sử dụng PEOU 5 $0{,}834 - 0{,}970$ 0,972
3 Nhận thức rủi ro PR 5 $0{,}555 - 0{,}716$ 0,849
4 Ảnh hưởng xã hội SI 4 $0{,}519 - 0{,}562$ 0,746
5 Nhận thức kiểm soát hành vi BC 3 $0{,}686 - 0{,}847$ 0,863
6 Hành vi sử dụng ví điện tử UB 3 $0{,}567 - 0{,}820$ 0,822

Kết quả nghiên cứu chính thức xác nhận có 5 yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:

  • Nhận thức hữu ích;
  • Nhận thức dễ sử dụng;
  • Nhận thức rủi ro;
  • Ảnh hưởng xã hội;
  • Nhận thức kiểm soát hành vi.

Về giải pháp và hàm ý quản trị, tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị gắn liền với 5 yếu tố trong mô hình:

  • Tăng cường khả năng kiểm soát hành vi của khách hàng thông qua hoàn thiện hạ tầng kết nối, tích hợp tính năng quản lý ngân sách và hỗ trợ đa nền tảng.
  • Đẩy mạnh tác động của ảnh hưởng xã hội bằng các chương trình khuyến khích người dùng giới thiệu bạn bè, người thân sử dụng ví điện tử (chương trình Referral).
  • Gia tăng giá trị hữu ích thông qua việc mở rộng liên kết thanh toán các dịch vụ thiết yếu như hóa đơn điện, nước, cước viễn thông, học phí và thương mại điện tử.
  • Cải thiện độ dễ sử dụng bằng cách thiết kế giao diện đơn giản, thao tác thanh toán ít bước, hiển thị thông tin rõ ràng và xử lý lỗi minh bạch.
  • Kiểm soát nhận thức rủi ro bằng cách tăng cường bảo mật thông tin cá nhân, đảm bảo tính riêng tư và hạn chế tối đa các sự cố kỹ thuật trong quá trình giao dịch.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Kế thừa và tái kiểm chứng sự phù hợp của mô hình C-TAM-TPB (kết hợp TAM và TPB cùng lý thuyết nhận thức rủi ro TPR) trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán trực tuyến tại Việt Nam, đặc biệt dưới bối cảnh đặc thù của giai đoạn giãn cách và dịch bệnh COVID-19.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phản ứng của người tiêu dùng đối với ví điện tử tại TP.HCM, làm tài liệu tham khảo cho các tổ chức trung gian thanh toán và ngân hàng thương mại trong việc hoàn thiện chính sách phát triển thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế kỹ thuật sau:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do hạn chế về thời gian và kinh phí trong điều kiện giãn cách xã hội vì dịch bệnh COVID-19. Phương pháp này có nhược điểm là không xác định được sai số chọn mẫu và khó khái quát hóa kết quả cho toàn thể người tiêu dùng tại TP.HCM.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát thực tế (thu được 178 phiếu hợp lệ trực tiếp tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM cùng khảo sát trực tuyến) dù thỏa mãn điều kiện tối thiểu ($n \ge 130$) nhưng còn tương đối nhỏ so với quy mô dân số của TP.HCM.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2021. Bối cảnh dịch bệnh bùng phát có thể dẫn đến sự gia tăng mang tính nhất thời trong hành vi thanh toán điện tử.

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để nâng cao tính đại diện của mẫu khảo sát.
  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh thành khác nhằm so sánh sự khác biệt vùng miền.
  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá sự biến đổi trong hành vi thanh toán của người tiêu dùng ở giai đoạn sau dịch COVID-19 nhằm kiểm chứng tính bền vững của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ, thanh toán số và dịch vụ tài chính (Fintech).
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc ứng dụng mô hình kết hợp C-TAM-TPB và thang đo nhận thức rủi ro (TPR) trong môi trường trực tuyến.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử (MoMo, Moca, ZaloPay, ViettelPay, VNPT Pay) và các đơn vị bán lẻ, thu hộ dịch vụ công tham khảo để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng thị phần.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao trong khóa luận bao gồm: bảng cấu trúc 26 biến quan sát được dịch thuật và điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế (Venkatesh & Davis, Bauer, Ajzen, Taylor & Todd); quy trình phân tích định lượng chuẩn tắc từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS và phân tích phương sai ANOVA.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng?
Tác giả kế thừa mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995), kết hợp các biến của Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và bổ sung Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào và chiều tác động ra sao?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Nhận thức hữu ích (+), Nhận thức dễ sử dụng (+), Ảnh hưởng xã hội (+), Nhận thức kiểm soát hành vi (+) có tác động tích cực đến hành vi sử dụng; và Nhận thức rủi ro (-) có tác động tiêu cực đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại TP.HCM.

3. Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ đã tham vấn ý kiến của những chuyên gia nào?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 4 chuyên gia: ThS. Nguyễn Thị Túc (giảng viên Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM), ThS. Nguyễn Quỳnh Mai (giảng viên hướng dẫn, Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM), ông Đào Hoàng Long (chuyên viên kinh doanh ví điện tử MoMo) và ông Hồ Minh Khoa (nhân viên kinh doanh ví điện tử MoMo).

4. Dữ liệu khảo sát sơ bộ (n = 60) cho thấy thang đo nào có hệ số Cronbach's Alpha cao nhất và thấp nhất?
Thang đo "Nhận thức dễ sử dụng" (PEOU) đạt hệ số Cronbach's Alpha cao nhất là 0,972 (5 biến quan sát). Thang đo "Ảnh hưởng xã hội" (SI) đạt hệ số thấp nhất là 0,746 (4 biến quan sát), song tất cả đều vượt ngưỡng quy định $\ge 0{,}6$.

5. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo nguyên tắc nào và quy mô thu thập thực tế ra sao?
Theo nguyên tắc của Hair et al. (2006) với tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát, thang đo có 26 biến nên cỡ mẫu tối thiểu là $26 \times 5 = 130$. Tác giả đã quyết định khảo sát 200 người; trong đó thu được 178 phiếu hợp lệ từ việc phát phiếu trực tiếp tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, kết hợp thu thập trực tuyến qua Google Form trên các kênh mạng xã hội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thành Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử để thanh toán của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên mô hình kết hợp C-TAM-TPB và thuyết nhận thức rủi ro, nghiên cứu đã kiểm định hệ thống thang đo 26 biến quan sát qua quy trình định tính và định lượng chặt chẽ. Kết quả xác định 5 yếu tố chi phối hành vi sử dụng bao gồm Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội và Nhận thức kiểm soát hành vi. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với các doanh nghiệp trung gian thanh toán trong việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ví điện tử phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.