Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo e-Conomy SEA 2019 do Google và Temasek công bố, quy mô thị trường thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đầu năm 2020 đạt 5 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng 81%. Doanh số bán lẻ TMĐT mô hình B2C năm 2019 đạt 10,08 tỷ USD, chiếm 4,9% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước, với 42% dân số tham gia mua sắm trực tuyến. Dữ liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử 2020 ghi nhận số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến tại Việt Nam đạt 44,8 triệu người vào năm 2019 (tăng từ 33,6 triệu người năm 2017 và 39,9 triệu người năm 2018), với giá trị chi tiêu bình quân tăng từ 160 USD/người/năm (năm 2015) lên 225 USD/người/năm (năm 2019).

Thực tế phát triển của thương mại điện tử thúc đẩy nhu cầu thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt. Thống kê từ Vụ Thanh toán thuộc Ngân hàng Nhà nước cho thấy từ khi được cấp phép hoạt động cuối năm 2008, số lượng ví điện tử tại Việt Nam tăng từ khoảng 70.000 ví (cuối năm 2009) lên hơn 546.000 ví (cuối Quý II/2011 với 1,5 triệu giao dịch đạt giá trị trên 3.400 tỷ đồng) và đạt hơn 1,3 triệu ví vào cuối năm 2012 (với hơn 16 triệu giao dịch đạt giá trị gần 5.000 tỷ đồng). Khảo sát của Cimigo chỉ ra 3 đơn vị dẫn đầu thị trường gồm MoMo, Moca và ZaloPay chiếm 90% thị phần người dùng ví điện tử tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Riêng Ví MoMo ghi nhận lượng người dùng tăng từ 10 triệu (đầu năm 2019) lên 15 triệu (cuối năm 2019) và đạt mốc 20 triệu người dùng vào tháng 9/2020, kết nối mạng lưới hơn 20.000 đối tác. Dưới tác động của đại dịch COVID-19 và định hướng hạn chế tiền mặt từ Ngân hàng Nhà nước, việc tìm hiểu hành vi người tiêu dùng trẻ (đặc biệt là sinh viên) trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp trung gian thanh toán.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của sinh viên tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút người dùng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Ví điện tử của sinh viên tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của đối tượng sinh viên trên địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của sinh viên tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của sinh viên tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những yếu tố quyết định thay đổi như thế nào khi trải nghiệm của người dùng tăng theo thời gian?
  4. Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao chất lượng dịch vụ sử dụng Ví điện tử MoMo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng Ví điện tử và các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học tại quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh có ý định sử dụng Ví điện tử MoMo.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng hệ thống lý thuyết nền tảng về hành vi tiêu dùng và chấp nhận công nghệ, bao gồm:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Xác định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đưa ra hai cấu trúc nhận thức cốt lõi là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960): Phân tích rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và rủi ro giao dịch trực tuyến.
  • Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp các yếu tố hữu ích mong đợi, dễ sử dụng mong đợi, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.

Cùng với các lý thuyết nền tảng, tác giả tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm:

  • Nghiên cứu của Amin (2009) về sự chấp nhận ví di động tại Sabah (Malaysia) với 117 mẫu khảo sát hợp lệ.
  • Nghiên cứu của Swilley (2010) về sự từ chối công nghệ ví điện thoại di động tại Hoa Kỳ dựa trên mô hình TAM2.
  • Nghiên cứu của Shao và Zhang (2018) về lòng tin đối với nền tảng thanh toán di động Airpay tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Linh Phương (2013) về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử tại Việt Nam (265 mẫu hợp lệ).
  • Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thụy Bích Uyên (2016) về ý định sử dụng dịch vụ thương mại di động (325 mẫu).

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 4 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thu thập cơ sở lý thuyết, tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và thảo luận nhóm tập trung với sinh viên để hiệu chỉnh từ ngữ và nội dung các biến quan sát.
  2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Khảo sát thử nghiệm mẫu $n = 50$ sinh viên nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form gửi đến sinh viên tại các trường đại học thuộc khu vực quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
  4. Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$ và Alpha $< 0,6$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Promax/Varimax, điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Barlett's test có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA) và kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 4$.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo từ Google & Temasek (e-Conomy SEA 2019), Sách trắng TMĐT Việt Nam 2020 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, số liệu thống kê thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo thị phần của Cimigo và tài liệu công bố từ Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động Trực tuyến (M_Service - MoMo).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ sinh viên các trường đại học tại quận Gò Vấp thông qua bảng khảo sát cấu trúc gồm thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương này thiết lập nền tảng của đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh bùng nổ TMĐT và chuyển dịch phương thức thanh toán số tại Việt Nam. Tác giả chỉ rõ vị thế thị trường của MoMo (20 triệu người dùng, 20.000 đối tác) và tính cấp thiết khi nghiên cứu nhóm khách hàng sinh viên tại quận Gò Vấp trong bối cảnh dịch COVID-19. Chương 1 xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (ý định sử dụng và các nhân tố ảnh hưởng), đối tượng khảo sát (sinh viên tại Gò Vấp), phạm vi thời gian (tháng 02 - 05/2021), ý nghĩa khoa học về mặt thực tiễn và lý luận, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tổng quan các khái niệm về hành vi, ý định, định nghĩa dịch vụ Ví điện tử theo dự thảo thông tư Ngân hàng Nhà nước và Công ty Chuyển mạch tài chính Quốc gia. Tác giả phân tích mô hình vận hành của ví điện tử (sự tương tác giữa khách hàng, DNCƯVĐT và tài khoản ngân hàng liên kết tỷ lệ 1:1), 4 chức năng cốt lõi (nhận/chuyển tiền, lưu trữ tiền số hóa, thanh toán trực tuyến, truy vấn tài khoản) và các tiện ích mở rộng của MoMo (thanh toán hóa đơn điện/nước/internet, nạp tiền điện thoại, mua vé máy bay/tàu/xe/xem phim, bảo hiểm).

Tác giả hệ thống hóa 5 mô hình lý thuyết (TRA, TPB, TAM, TPR, UTAUT) và lược khảo 5 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_6$):

Biến độc lập Mã hóa Giả thuyết Kỳ vọng tác động
Nhận thức hữu ích NTHI $H_1$ Cùng chiều (+)
Nhận thức dễ sử dụng NTDSD $H_2$ Cùng chiều (+)
Tính linh hoạt TLH $H_3$ Cùng chiều (+)
Tin cậy cảm nhận TCCN $H_4$ Cùng chiều (+)
Ảnh hưởng xã hội AHXH $H_5$ Cùng chiều (+)
Nhận thức rủi ro NTRR $H_6$ Ngược chiều (-)

Biến phụ thuộc được xác định là: Ý định sử dụng (YDSD).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 4 giai đoạn và trình bày hệ thống thang đo nghiên cứu kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Linh Phương (2013) và điều chỉnh qua nghiên cứu định tính:

  • Nhận thức hữu ích (NTHI): 4 biến quan sát (NTHI1: hoàn thành giao dịch dễ dàng; NTHI2: quản lý/kiểm soát giao dịch hiệu quả; NTHI3: tiết kiệm thời gian, công sức; NTHI4: thanh toán đa dạng dịch vụ điện, nước, vé xem phim...).
  • Nhận thức sự dễ sử dụng (NTDSD): 5 biến quan sát (NTDSD1: hướng dẫn dễ hiểu; NTDSD2: giao diện dễ nhìn; NTDSD3: sử dụng thành thạo; NTDSD4: thanh toán đơn giản; NTDSD5: sử dụng dễ dàng).
  • Tính linh hoạt (TLH): 4 biến quan sát (TLH1: sử dụng mọi lúc mọi nơi; TLH2: không cần di chuyển đến điểm thanh toán; TLH3: ứng dụng rộng rãi trên thiết bị điện tử; TLH4: tích hợp trên smartphone tiện mang theo).
  • Tin cậy cảm nhận (TCCN): 4 biến quan sát (TCCN1: thanh toán chính xác; TCCN2: đảm bảo an toàn tiền và giao dịch; TCCN3: bảo mật thông tin cá nhân; TCCN4: không sợ bị lừa đảo).
  • Ảnh hưởng xã hội (AHXH): 5 biến quan sát (AHXH1: người có uy tín khuyên dùng; AHXH2: người thân khuyên dùng; AHXH3: bạn bè/đồng nghiệp khuyên dùng; AHXH4: bắt kịp xu thế công nghệ; AHXH5: truyền thông ảnh hưởng).
  • Nhận thức rủi ro (NTRR): 4 biến quan sát (NTRR1: lộ thông tin riêng tư; NTRR2: sai sót khoản phí giao dịch; NTRR3: cam kết không đúng quảng cáo; NTRR4: kết quả thấp hơn nhà cung cấp công bố).

Chương này cũng xác lập phương pháp khảo sát thử nghiệm $n = 50$, quy trình làm sạch dữ liệu, mã hóa và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả phân tích thực nghiệm. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về lịch sử hình thành, mạng lưới đối tác và thực trạng dịch vụ của MoMo. Đối với dữ liệu sơ cấp, chương phân tích:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Phân bổ theo giới tính, năm học, trường đại học trên địa bàn Gò Vấp, mức thu nhập hàng tháng, nguồn biết đến MoMo và tần suất sử dụng ví.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu: Dựa trên kết quả phân tích EFA và hồi quy thực nghiệm, biến Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD) bị loại bỏ do không đạt yêu cầu thống kê trong mô hình giải thích ý định sử dụng của sinh viên.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định mức độ tác động của 5 nhân tố còn lại trong mô hình hiệu chỉnh (NTHI, TLH, TCCN, AHXH, NTRR) đến ý định sử dụng (YDSD).
  • Phân tích kiểm định phương sai Independent Samples T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo năm học, trường, thu nhập) nhằm kiểm tra sự khác biệt về ý định sử dụng giữa các nhóm nhân khẩu học.
  • Kiểm định One-Sample T-Test: Thực hiện kiểm định giá trị trung bình của từng thang đo với giá trị tham chiếu $Test\ Value = 4$ để đánh giá mức độ đồng thuận thực tế của sinh viên đối với từng khía cạnh dịch vụ.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả hồi quy mô hình hiệu chỉnh và kiểm định One-Sample T-Test với $Test\ Value = 4$, chương 5 tổng hợp các kết luận chính và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cho DNCƯVĐT MoMo tương ứng với 5 nhân tố có ý nghĩa thống kê:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao Nhận thức hữu ích (mở rộng dịch vụ tiện ích, tối ưu hóa thời gian giao dịch).
  2. Nhóm giải pháp tăng cường Tính linh hoạt (tối ưu hóa ứng dụng di động, kết nối thanh toán không giới hạn không gian).
  3. Nhóm giải pháp củng cố Tin cậy cảm nhận (nâng cấp hệ thống bảo mật, minh bạch thông tin tài khoản).
  4. Nhóm giải pháp gia tăng Ảnh hưởng xã hội (chương trình lan tỏa trong cộng đồng sinh viên, truyền thông định hướng).
  5. Nhóm giải pháp kiểm soát và giảm thiểu Nhận thức rủi ro (chính sách bảo vệ người dùng, cơ chế giải quyết khiếu nại sai sót phí). Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng cho các công trình khoa học tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 6 nhân tố độc lập (Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Tính linh hoạt, Tin cậy cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức rủi ro).
  • Quá trình phân tích định lượng và xử lý hồi quy đã dẫn đến việc hiệu chỉnh mô hình: biến Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD) được loại bỏ; 5 nhân tố còn lại có tác động mang ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của sinh viên tại quận Gò Vấp:
    • Nhận thức hữu ích (NTHI): Tác động tích cực cùng chiều.
    • Tính linh hoạt (TLH): Tác động tích cực cùng chiều.
    • Tin cậy cảm nhận (TCCN): Tác động tích cực cùng chiều.
    • Ảnh hưởng xã hội (AHXH): Tác động tích cực cùng chiều.
    • Nhận thức rủi ro (NTRR): Tác động tiêu cực ngược chiều.
  • Kiểm định One-Sample T-Test chạy lại với giá trị kiểm định $Test\ Value = 4$ làm căn cứ định vị mức độ đánh giá của sinh viên đối với từng yếu tố.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Kiểm chứng sự phù hợp của các mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM, TPB, TPR, UTAUT) khi áp dụng vào lĩnh vực thanh toán điện tử di động cho phân khúc khách hàng sinh viên tại một khu vực đô thị cụ thể của Việt Nam; cung cấp bộ thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy để làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp cho ban quản trị doanh nghiệp cung ứng Ví điện tử MoMo và các đơn vị trung gian thanh toán bức tranh thực trạng về hành vi người dùng trẻ; đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể nhằm hoàn thiện tính năng kỹ thuật, chính sách bảo mật thông tin, hạn chế rủi ro giao dịch và xây dựng các chiến dịch marketing lan tỏa trong môi trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Phạm vi không gian: Dữ liệu chỉ được thu thập trên địa bàn quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các quận/huyện khác hoặc các tỉnh thành lân cận, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ người dùng sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Tập trung duy nhất vào đối tượng sinh viên đại học có ý định sử dụng Ví MoMo, chưa so sánh đối chiếu với các nhóm đối tượng khách hàng khác (nhân viên văn phòng, người lao động tự do) hoặc người dùng các thương hiệu ví điện tử khác (ZaloPay, Moca, ViettelPay).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02 đến tháng 05/2021), chưa đo lường được sự biến động hành vi của người dùng trong dài hạn khi trải nghiệm tích lũy tăng lên.

Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang các quận trung tâm và các khu vực đô thị khác trên cả nước.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như thói quen, chi phí chuyển đổi, hỗ trợ của chính phủ, trải nghiệm người dùng theo thời gian).
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đa nhóm giữa các nền tảng ví điện tử đang cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích thống kê định lượng trên SPSS 20.0 (từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến One-Sample T-Test với $Test\ Value = 4$).
  • Nhà nghiên cứu về Công nghệ tài chính (FinTech) và Thanh toán điện tử: Tham khảo hệ thống tổng quan lý thuyết kết hợp giữa TAM, TPB, TPR và UTAUT, cùng bộ biến quan sát chuẩn hóa cho thị trường ví điện tử Việt Nam.
  • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (đặc biệt là MoMo và các đối thủ cạnh tranh): Sử dụng các kết quả đo lường và hàm ý quản trị về tính linh hoạt, nhận thức hữu ích, tin cậy cảm nhận và kiểm soát rủi ro để hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm và truyền thông hướng đến người tiêu dùng thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả tổng hợp và kế thừa 5 mô hình lý thuyết gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT), cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Amin (2009), Swilley (2010), Shao & Zhang (2018), Nguyễn Thị Linh Phương (2013), Nguyễn Đinh Yến Oanh & Phạm Thụy Bích Uyên (2016).

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng sơ bộ và công cụ xử lý dữ liệu của đề tài là gì?
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện với kích thước mẫu $n = 50$ sinh viên nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha trước khi khảo sát chính thức. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những nhân tố nào và nhân tố nào bị loại bỏ trong kết quả cuối cùng?
Mô hình sơ bộ gồm 6 biến độc lập: (1) Nhận thức hữu ích, (2) Nhận thức dễ sử dụng, (3) Tính linh hoạt, (4) Tin cậy cảm nhận, (5) Ảnh hưởng xã hội, (6) Nhận thức rủi ro. Sau quá trình phân tích EFA và chạy lại hồi quy theo yêu cầu hội đồng, biến Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD) bị loại bỏ; mô hình kết luận còn 5 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng.

4. Khảo sát thực tế của khóa luận được giới hạn trong phạm vi không gian và thời gian nào?
Đề tài được thực hiện khảo sát trên không gian địa bàn quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, hướng đến đối tượng là sinh viên các trường đại học tại khu vực này có ý định sử dụng MoMo. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.

5. Kiểm định One-Sample T-Test trong khóa luận được thực hiện với giá trị kiểm định (Test Value) bằng bao nhiêu?
Theo biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận tốt nghiệp, kiểm định One-Sample T-Test đã được tác giả chạy lại với giá trị kiểm định $Test\ Value = 4$ (thay vì giá trị 3 ban đầu) để làm cơ sở chặt chẽ cho việc đề xuất các hàm ý quản trị ở chương 5.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hồng Phấn tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của sinh viên tại quận Gò Vấp. Kết quả nghiên cứu xác định 5 nhân tố có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê gồm Nhận thức hữu ích, Tính linh hoạt, Tin cậy cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội (tác động cùng chiều) và Nhận thức rủi ro (tác động ngược chiều), trong khi biến Nhận thức dễ sử dụng bị loại sau phân tích định lượng. Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test ($Test\ Value = 4$), đề tài cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử tối ưu hóa tiện ích, nâng cao an toàn bảo mật và gia tăng ý định sử dụng của phân khúc khách hàng trẻ.