Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại tp hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2021

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

1.1. Thông tin tổng quát

1.2. Kết quả nghiên cứu

1.3. Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận

1.4. Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)

1.5. Sản phẩm đề tài, công bố và kết quả đào tạo

1.6. Tình hình sử dụng kinh phí

1.7. Kiến nghị (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài)

1.8. Phụ lục sản phẩm

2. PHẦN II: BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.2. TÓM TẮT

2.3. MỤC LỤC PHẦN TRANG

2.4. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. Mục tiêu của nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát
1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Phạm vi về thời gian
1.6.2. Phạm vi về không gian

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
1.7.2.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
1.7.2.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

1.8. Tính mới và ý nghĩa của nghiên cứu

1.8.1. Ý nghĩa về mặt lý thuyết
1.8.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

1.9. Kết cấu đề tài nghiên cứu

1.10. Tóm tắt chương 1

2.5. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.1.1. Khái niệm thực phẩm và thực phẩm hữu cơ
2.1.2. Thực phẩm hữu cơ
2.1.3. Khái niệm ý định mua và ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.1.3.1. Lý thuyết nhân tố kép (DFT - Dual Factor Theory)
2.1.3.2. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) và lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)
2.1.3.3. Lý thuyết phản kháng sự đổi mới (IRT - Innovation Resistance Theory)

2.2. Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

2.2.1. Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
2.2.1.1. Nghiên cứu: Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và tiếp thị xanh đối với thực phẩm hữu cơ tại Hà Nội - Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự (2019)
2.2.1.2. Nghiên cứu: Đánh giá ý định mua thực phẩm hữu cơ của giới trẻ tại Hà Nội - Phạm Thu Hương và cộng sự (2019)
2.2.1.3. Nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Cần Thơ - Nguyễn Trung Tiến và cộng sự (2020)
2.2.2. Những công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đề tài
2.2.2.1. Nghiên cứu: Yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Nhật Bản - Tandon và cộng sự (2020)
2.2.2.2. Nghiên cứu: Giá trị và hành vi có kế hoạch đối với thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Romania - Fleseriu và cộng sự (2020)
2.2.2.3. Nghiên cứu: Động cơ mua thực phẩm hữu cơ của giới trẻ tại Brazil và Tây Ban Nha - Molinillo và cộng sự (2020)
2.2.2.4. Nghiên cứu: Sự phản kháng của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ tại Ấn Độ - Kushwah và cộng sự (2019b)

2.3. Nhận xét chung về những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu
2.4.2.1. Mối quan hệ giữa ý thức sức khỏe đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.4.2.2. Mối quan hệ giữa phúc lợi hệ sinh thái (Ecological welfare) đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.4.2.3. Mối quan hệ giữa an toàn chất lượng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.4.2.4. Mối quan hệ giữa rào cản rủi ro đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.4.2.5. Mối quan hệ giữa rào cản giá trị đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
2.4.2.6. Mối quan hệ giữa rào cản sử dụng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ

2.5. Tóm tắt chương 2

2.6. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu (Giai đoạn 1)
3.1.2. Tìm hiểu tài liệu, cơ sở lý thuyết, thiết lập mô hình, giả thuyết nghiên cứu, bản thảo câu hỏi điều tra và phỏng vấn chuyên gia (Giai đoạn 2)
3.1.3. Thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ và nghiên cứu định lượng sơ bộ (Giai đoạn 3)
3.1.4. Thiết lập bảng câu hỏi chính thức và nghiên cứu chính thức (Giai đoạn 4)

Phụ lục sản phẩm

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ

Thực phẩm hữu cơ đang trở thành xu hướng tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng vẫn còn thấp. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức và khuyến khích tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.

1.1. Định nghĩa thực phẩm hữu cơ và ý định mua hàng

Thực phẩm hữu cơ là sản phẩm được sản xuất theo phương pháp tự nhiên, không sử dụng hóa chất độc hại. Ý định mua hàng là sự sẵn sàng của người tiêu dùng trong việc chọn lựa thực phẩm hữu cơ.

1.2. Tình hình tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại TP Hồ Chí Minh

Mặc dù thực phẩm hữu cơ ngày càng phổ biến, nhưng tỷ lệ người tiêu dùng chọn mua vẫn chỉ chiếm khoảng 5%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng.

II. Những thách thức trong việc mua thực phẩm hữu cơ tại TP Hồ Chí Minh

Người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh gặp nhiều thách thức khi quyết định mua thực phẩm hữu cơ. Các yếu tố như giá cả, chất lượng và nguồn gốc sản phẩm là những vấn đề chính cần được giải quyết.

2.1. Giá cả và khả năng chi trả của người tiêu dùng

Giá cả cao hơn so với thực phẩm thông thường là một trong những rào cản lớn nhất đối với người tiêu dùng. Nhiều người tiêu dùng không sẵn sàng chi trả thêm cho thực phẩm hữu cơ.

2.2. Chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm

Người tiêu dùng thường lo ngại về chất lượng thực phẩm hữu cơ. Họ cần có thông tin rõ ràng về nguồn gốc và quy trình sản xuất để cảm thấy yên tâm khi mua hàng.

III. Các yếu tố thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ

Có nhiều yếu tố thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ, bao gồm ý thức sức khỏe, phúc lợi hệ sinh thái và an toàn chất lượng. Những yếu tố này cần được khai thác để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng.

3.1. Ý thức sức khỏe và lợi ích dinh dưỡng

Người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ hơn về lợi ích sức khỏe của thực phẩm hữu cơ. Họ tin rằng thực phẩm hữu cơ an toàn hơn và tốt cho sức khỏe.

3.2. Phúc lợi hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

Nhiều người tiêu dùng chọn thực phẩm hữu cơ vì họ muốn bảo vệ môi trường. Họ tin rằng việc tiêu dùng thực phẩm hữu cơ sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững.

IV. Phương pháp nghiên cứu và kết quả chính

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ. Kết quả cho thấy có 6 yếu tố chính tác động đến quyết định mua hàng.

4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực tiêu dùng xanh. Điều này giúp xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

Kết quả từ 299 bảng khảo sát cho thấy các yếu tố như ý thức sức khỏe, an toàn chất lượng và rào cản giá trị có tác động mạnh đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.

V. Giải pháp nâng cao ý định mua thực phẩm hữu cơ

Để nâng cao ý định mua thực phẩm hữu cơ, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện nhận thức và khuyến khích tiêu dùng. Các doanh nghiệp cần thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả.

5.1. Tăng cường truyền thông và giáo dục người tiêu dùng

Cần có các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích của thực phẩm hữu cơ. Giáo dục người tiêu dùng về cách nhận biết sản phẩm hữu cơ chất lượng.

5.2. Cải thiện chất lượng và giá cả sản phẩm

Doanh nghiệp cần cải thiện chất lượng sản phẩm và đưa ra mức giá hợp lý để thu hút người tiêu dùng. Cần có các chính sách hỗ trợ giá cho người tiêu dùng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của thực phẩm hữu cơ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP Hồ Chí Minh. Tương lai của thực phẩm hữu cơ phụ thuộc vào việc giải quyết các thách thức hiện tại và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng.

6.1. Tương lai của thị trường thực phẩm hữu cơ

Thị trường thực phẩm hữu cơ có tiềm năng phát triển lớn nếu các doanh nghiệp và cơ quan chức năng có những chính sách hỗ trợ hợp lý.

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố kìm hãm và thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Vấn đề nghiên cứu mang tính cấp thiết vì tại Việt Nam, Chính phủ đã có những định hướng để phát triển thực phẩm hữu cơ. Nghị định 109/2018/NĐ-CP về văn hóa hữu cơ và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nhằm thúc đẩy người dân sử dụng sản phẩm sạch, tiêu dùng xanh trong đó có thực phẩm hữu cơ để giải quyết những lo ngại của người dùng về các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái môi trường, sức khỏe và an toàn thực phẩm. Nhà sản xuất, các doanh nghiệp, công ty đã nỗ lực cung cấp thực phẩm hữu cơ đa dạng như: rau, ngũ cốc, thịt cũng như mở rộng mạng lưới phân phối (Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự, 2019). Hơn thế nữa, Việt Nam có dân số trên 97 triệu người, tổng sản phẩm quốc nội tăng trưởng trung bình hơn 6%, mức chi tiêu trung bình cho thực phẩm, đồ uống chiếm gần 50% thu nhập của người dân (World Bank, 2021).

Điều này cho thấy tiềm năng tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh rất lớn. Tại Việt Nam tình hình ngộ độc thực phẩm và tỷ lệ mắc bệnh do thực phẩm gây nên đã diễn ra khá nghiêm trọng làm cho một bộ phận người tiêu dùng lo lắng về an toàn thực phẩm (Faltmann & Ehlert, 2019; Ngo và cộng sự, 2020). Hơn thế nữa, theo báo cáo của Cục An toàn thực phẩm (2021), tính đến hết quý I/2021 có hơn 20 vụ ngộ độc thực phẩm, 531 người mắc, 3 ca tử vong. Đặc biệt, số vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng tại các khu công nghiệp, trường học, đám cưới, đám giỗ và tại gia đình.

Nhiều loại thực phẩm độc hại nhưng không phát tác ngay mà ngấm từ từ vào cơ thể, tích lũy và gây bệnh về sau. Trong đó điển hình nhất là căn bệnh ung thư, một loại bệnh dự báo trở thành đại dịch của Việt Nam và một phần nguyên nhân xuất phát từ thực phẩm bẩn. Theo báo cáo mới nhất của Bộ Y Tế (2021), tại Việt Nam bệnh ung thư ước tính có 182.563 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong do ung thư, trong đó có một phần nguyên nhân từ việc sử dụng thực phẩm không an toàn và chế độ ăn uống không lành mạnh. Các loại thực phẩm bẩn, không có xuất xứ rõ ràng đang tràn lan trên thị trường, đặc biệt tần suất mua của người Việt tăng cao trong thời gian Việt Nam chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, Chính phủ thực hiện giãn cách xã hội - giai đoạn mọi người dân hạn chế ra ngoài, điều này đã khiến nhu cầu dự trữ thực phẩm thiết yếu tăng lên, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh - khu vực đông dân cư.

Cụ thể, trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, các siêu thị ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh doanh số thực phẩm nấu ăn 2 tăng gấp 4 lần, ngoài ra hải sản đóng gói, thực phẩm sấy khô cũng được mua nhiều hơn (Hải Đăng, 2020). Người tiêu dùng mất niềm tin khi một số cơ sở chế biến thực phẩm sử dụng chất phụ gia, hóa chất vượt quá giới hạn quy định, thực phẩm bị biến chất đã ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể là hàng loạt người tiêu dùng bị ngộ độc do thực phẩm nhiễm vi khuẩn, thậm chí nguy kịch tính mạng khi sử dụng pate chế biến sẵn Minh Chay, v.v… Đây chính là một số rào cản mà hầu hết người tiêu dùng đặc biệt là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh gặp phải và chịu tổn thất về vật chất lẫn tinh thần hay chính những những nhà sản xuất, doanh nghiệp đang phân phối, kinh doanh thực phẩm nói chung và thực phẩm hữu cơ nói riêng cũng chịu tổn thất về sụt giảm doanh thu do mất lòng tin người tiêu dùng khi họ đồng loạt kêu gọi tẩy chay sản phẩm. Dựa trên thực tế tại Việt Nam, thực phẩm chứa chất độc hại như: thịt heo thối rữa tồn dư thuốc an thần, tôm tồn dư thuốc kháng sinh, rau tưới dầu nhớt, v.v… đã trở thành vấn đề khiến người dùng lo ngại.

Người tiêu dùng cảm thấy khó khăn để phân biệt thực phẩm an toàn, chất lượng, lo lắng khi chọn mua thực phẩm bẩn sẽ ảnh hưởng sức khỏe và gây ra những hậu quả đáng tiếc. Do đó, để có thể giải quyết tốt vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn thực phẩm thì chủ đề tiêu dùng thực phẩm hữu cơ nhận được sự quan tâm cả trong học thuật và thực tiễn, thậm chí trong vài năm gần đây, việc chọn mua thực phẩm hữu cơ trở thành xu hướng, bước chuyển mình sôi động. Mặc dù quan tâm nhưng người dân lại ít tiêu thụ thực phẩm hữu cơ, tỷ lệ tiêu thụ thực phẩm hữu cơ chưa tới 5%, sự phát triển thực phẩm hữu cơ đi theo quỹ đạo chậm lại, tỷ lệ mua và chấp nhận thấp là thách thức của thị trường thực phẩm hữu cơ. Đồng thời, việc chọn mua thực phẩm hữu cơ chủ yếu là gia đình có thu nhập khá trở lên do giá thành cao hơn thực phẩm khác.

Về mặt nghiên cứu, các nghiên cứu trước đây của Tandon và cộng sự (2020), Willer và cộng sự (2020), Chekima và cộng sự (2019), Kushwah và cộng sự (2019b), đã cho thấy người dùng ít xem thực phẩm hữu cơ là lựa chọn tối ưu. Đây là ý định mua hàng khó hiểu, mặc dù quan tâm đến sức khỏe, lo ngại vấn đề an toàn thực phẩm, v.v… nhưng họ lại không hoàn toàn lựa chọn thực phẩm hữu cơ trong quá trình mua hàng. Điều này cho thấy một khoảng cách tồn tại giữa ý định và nhận thức người dùng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ, đó là yếu tố thúc đẩy hoặc kìm hãm. Vì vậy, cần có đề tài nghiên cứu về “Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh”.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước Các mô hình tiêu dùng trên toàn cầu cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ ngày càng gia tăng, do ý thức sức khoẻ ngày càng được nâng cao.

Với doanh số bán lẻ thực phẩm hữu cơ toàn cầu đạt 97 tỷ Euro vào năm 2018 (Willer và cộng sự, 3 2020). Các học giả cho rằng thực phẩm hữu cơ ngày càng được quan tâm vì nhiều lý do, trong đó chủ yếu là thực phẩm ngày nay nuôi trồng bằng hóa chất sẽ ảnh hưởng bất lợi đến môi trường sống và sức khỏe người tiêu dùng (Kushwah và cộng sự, 2019a; Molinillo và cộng sự, 2020; Tandon và cộng sự, 2020). Dựa theo niềm tin của người tiêu dùng, thực phẩm hữu cơ thân thiện với môi trường, tinh khiết và do đó lành mạnh hơn (Ditlevsen và cộng sự, 2019). Mặc dù nhận thức của người tiêu dùng ngày càng cao, họ có nhận thức sâu sắc về những lợi ích mà thực phẩm hữu cơ mang lại nhưng sự phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ đã đi theo một quỹ đạo chậm lại (Willer và cộng sự, 2020).

Các học giả chỉ ra sự khác biệt rõ ràng giữa thái độ, ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng như: nhạy cảm về giá, lòng trung thành với sản phẩm đang sử dụng (Chekima và cộng sự, 2019). Hơn nữa, nghiên cứu trước đây về thực phẩm hữu cơ cho thấy người tiêu dùng phải đối mặt một số rào cản khi mua (Kushwah và cộng sự, 2019b). Các học giả quan tâm nhiều khía cạnh khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ như: thái độ, đặc điểm cá nhân và gia đình, xu hướng tiêu dùng (Faltmann & Ehlert, 2019; Phạm Thu Hương và cộng sự, 2019). Hơn nữa, nhiều nghiên cứu thực hiện với các sản phẩm hữu cơ khác nhau như: rau hữu cơ (Suki, 2018); ngũ cốc, sữa hạt hữu cơ (Carfora và cộng sự, 2019); thực phẩm hữu cơ (Kushwah và cộng sự, 2019b; Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự, 2019; Tandon và cộng sự, 2020); v.v… Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu tồn tại về những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Thực phẩm hữu cơ trở nên phổ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây.

Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự (2019) chỉ ra ý thức sức khỏe liên quan đến thái độ tích cực với sự sẵn sàng chi trả thực phẩm hữu cơ. Phạm Thu Hương và cộng sự (2019) cho thấy, rào cản ảnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ là thiếu thuận tiện và khó khăn tìm kiếm. Từ một số nghiên cứu nêu trên đã cho thấy các nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung phân tích thực trạng để đưa ra giải pháp, một số ít nghiên cứu xem xét ảnh hưởng đồng thời của hai yếu tố là yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ góp phần cung cấp thông tin chi tiết về những động cơ, rào cản tiềm ẩn đối với việc chọn mua thực phẩm hữu cơ. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây đã đánh giá độc lập từng yếu tố, chỉ xác nhận yếu tố thúc đẩy hoặc kìm hãm tạo nên một khoảng cách tồn tại giữa ý định và nhận thức người dùng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ.

Chưa có nhiều nghiên cứu xem xét đồng thời yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng.3 Mục tiêu của nghiên cứu Tác giả đã tìm hiểu các nghiên cứu trước đây cả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, tình hình và thực trạng tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam, đặc biệt tại khu vực Thành 4 phố Hồ Chí Minh để tiến hành phân tích bối cảnh nghiên cứu học thuật và thực tiễn, lý do chọn đề tài nghiên cứu. Qua đó, đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu làm rõ mối quan hệ giữa những yếu tố thúc đẩy bao gồm: ý thức sức khỏe, phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng cùng với những yếu tố kìm hãm bao gồm: rào cản giá trị, rào cản sử dụng, rào cản rủi ro với ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu này là xác định, đánh giá mức độ ảnh hưởng những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ