Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tính đến năm 2020, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam có 235 trường đại học và học viện (bao gồm 170 cơ sở công lập và 65 cơ sở ngoài công lập) theo số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sự gia tăng về số lượng các cơ sở đào tạo tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong công tác tuyển sinh. Theo số liệu từ Cục Quản lý chất lượng (Bộ GD&ĐT), năm 2020 có hơn 900.000 thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), tăng hơn 13.000 thí sinh so với năm 2019 (khoảng 887.000 thí sinh). Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2020 có sự điều chỉnh khi chỉ cho phép thí sinh chọn 1 trong 2 bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội. Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát từ đầu năm 2020 (tính đến ngày 08/05/2021, Việt Nam ghi nhận 3.137 ca mắc, thế giới ghi nhận hơn 160 triệu ca nhiễm) buộc các cơ sở giáo dục chuyển sang hình thức học trực tuyến, gây khó khăn cho các chương trình truyền thông tuyển sinh trực tiếp.
Học sinh lớp 12 khi đứng trước ngưỡng cửa chọn trường thường gặp áp lực trong việc cân nhắc giữa sở thích, năng lực cá nhân, điều kiện kinh tế gia đình và khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Nhằm hỗ trợ các trường đại học nắm bắt tiêu chí đánh giá của học sinh để xây dựng chiến lược truyền thông tuyển sinh phù hợp, đề tài "Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường Đại học của học sinh lớp 12 tại Thành phố Hồ Chí Minh" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM, làm cơ sở đề xuất hàm ý quản trị cho các trường đại học.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM.
- Phân tích mức độ tác động của những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM.
- Xem xét các yếu tố về giới tính, nơi sống và thời điểm bắt đầu chọn trường có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê đối với ý định lựa chọn trường đại học hay không.
- Đề xuất các hàm ý quản trị giúp các trường đại học nâng cao khả năng thu hút thí sinh đăng ký xét tuyển.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM?
- Câu hỏi 3: Các yếu tố về giới tính, nơi sống và thời điểm bắt đầu chọn trường có ảnh hưởng giống hay khác nhau đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM?
- Câu hỏi 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị nào nhằm giúp các trường đại học nâng cao khả năng thu hút thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học.
- Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 12 đang theo học tại trường THPT Nguyễn Trung Trực và trường THPT Gò Vấp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019, 2020 và 2021). Dữ liệu sơ cấp được khảo sát qua hai đợt: khảo sát sơ bộ (đầu tháng 4 đến giữa tháng 4/2021) và khảo sát chính thức (giữa tháng 4 đến đầu tháng 5/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm hành vi, ý định và giáo dục đại học theo quy định tại Điều 4 Luật Giáo dục Đại học sửa đổi năm 2018, cùng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Được Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975, giả định rằng ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế, được hình thành từ hai yếu tố: Thái độ dẫn đến hành vi (đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân) và Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội từ những người xung quanh).
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB): Được Ajzen mở rộng năm 1985 và 1991 từ mô hình TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (sự dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi dựa trên nguồn lực và cơ hội sẵn có), giúp nâng cao độ chính xác khi dự đoán hành vi trong bối cảnh cá nhân bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài.
- Các mô hình thực nghiệm tham khảo:
- Mô hình Chapman (1981): Kết hợp giữa đặc điểm của học sinh (năng khiếu, kết quả học tập, kinh tế xã hội, nguyện vọng) và các tác động bên ngoài (những người có ảnh hưởng, đặc điểm cố định của trường, nỗ lực giao tiếp của trường).
- Mô hình Gan Connie và cộng sự (2018): Nghiên cứu tại Malaysia với 10 yếu tố tác động đến sự lựa chọn trường đại học (chương trình học, danh tiếng, cơ hội việc làm, chi phí học tập, an ninh, cơ sở vật chất, sự kiện/CLB, địa điểm, bạn bè, sự cố vấn).
- Mô hình Vũ Thị Huế và cộng sự (2017): Nghiên cứu tại tỉnh Đồng Nai với 5 yếu tố tác động đến quyết định chọn Phân hiệu Đại học Lâm Nghiệp (đặc điểm trường, cơ hội việc làm, đặc điểm bản thân, cá nhân có ảnh hưởng, nỗ lực giao tiếp của trường).
- Mô hình Nguyễn Thị Ánh Hoa và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2019): Nghiên cứu tại Bà Rịa – Vũng Tàu với 7 yếu tố.
- Mô hình Khúc Văn Quý và Lê Thị Mỹ Linh (2020): Nghiên cứu tại Việt Nam với 5 nhóm yếu tố hiệu chỉnh (thương hiệu – việc làm, ý kiến tham khảo, học phí – cơ sở vật chất, thông tin – quảng cáo, yếu tố bản thân).
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết:
Mô hình gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc (Ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12):
- Giả thuyết H1: Cơ hội việc làm trong tương lai có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định chọn trường ĐH của HS.
- Giả thuyết H2: Học phí – cơ sở vật chất có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định chọn trường ĐH của HS.
- Giả thuyết H3: Đặc điểm bản thân học sinh có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định chọn trường ĐH của HS.
- Giả thuyết H4: Sự định hướng của các cá nhân có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định chọn trường ĐH của HS.
- Giả thuyết H5: Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH với HS có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định chọn trường ĐH của HS.
| Mã hóa |
Tên biến / Thang đo |
Số biến quan sát |
Nguồn tham khảo gốc |
| CHVL |
Cơ hội việc làm trong tương lai |
3 |
Vũ Thị Huế và cộng sự (2017) |
| FF |
Học phí – cơ sở vật chất |
4 |
Khúc Văn Quý và Lê Thị Mỹ Linh (2020) |
| BTHS |
Đặc điểm bản thân học sinh |
4 |
Vũ Thị Huế và cộng sự (2017) |
| CNAH |
Các cá nhân có ảnh hưởng |
5 |
Vũ Thị Huế và cộng sự (2017) |
| NLGT |
Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH với HS |
4 |
Nguyễn Minh Hà và CS (2011), Vũ Thị Huế và CS (2017) |
| YĐ |
Ý định chọn trường của học sinh lớp 12 |
3 |
Đỗ Thị Ngọc Thu (2014), Nguyễn Thanh Phong (2013) |
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp 07 học sinh lớp 12 tại trường THPT Nguyễn Trung Trực để đánh giá mức độ rõ ràng của từ ngữ, điều chỉnh nội dung bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát trực tiếp $n = 50$ học sinh lớp 12 THPT Nguyễn Trung Trực, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua phần mềm SPSS 20.0.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất), phát phiếu khảo sát kết hợp trực tuyến (227 phiếu thu về) và phát trực tiếp (50 phiếu) tại THPT Nguyễn Trung Trực và THPT Gò Vấp. Dữ liệu sau khi làm sạch thu được 200 mẫu hợp lệ ($n = 200$) để đưa vào phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, Independent Samples T-test và One-way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể của khóa luận. Tác giả phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các trường đại học đẩy mạnh tự chủ và cạnh tranh tuyển sinh, trong khi học sinh lớp 12 gặp nhiều băn khoăn về định hướng nghề nghiệp và việc chọn trường dưới tác động của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 cũng như đại dịch COVID-19. Chương này trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường, đối tượng khảo sát là học sinh lớp 12 tại Quận Gò Vấp, thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công trình.
Chương 2: Cơ sở lý luận về ý định chọn trường
Chương 2 tổng hợp hệ thống cơ sở lý thuyết về ý định hành vi, quá trình ra quyết định lựa chọn trường đại học, các khái niệm chuyên ngành giáo dục và công tác hướng nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết hai học thuyết nền tảng là Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB). Tiếp đó, chương phân tích ưu điểm và hạn chế của 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước (Chapman, 1981; Gan Connie và cộng sự, 2018; Vũ Thị Huế và cộng sự, 2017; Nguyễn Thị Ánh Hoa và Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2019; Khúc Văn Quý và Lê Thị Mỹ Linh, 2020). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Cơ hội việc làm tương lai, Học phí – cơ sở vật chất, Đặc điểm bản thân học sinh, Các cá nhân có ảnh hưởng, Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH với HS) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12, đồng thời diễn giải chi tiết 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu 07 học sinh THPT Nguyễn Trung Trực nhằm hoàn thiện các phát biểu của 23 biến quan sát.
- Giai đoạn 2 (Định lượng sơ bộ): Khảo sát 50 học sinh THPT Nguyễn Trung Trực. Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy thang đo biến độc lập có hệ số $\text{KMO} = 0{,}595$, $\text{Sig. Bartlett} = 0{,}000$; thang đo biến phụ thuộc có $\text{KMO} = 0{,}729$, $\text{Sig. Bartlett} = 0{,}000$. Độ tin cậy Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều đạt chuẩn ($> 0{,}6$): CHVL ($0{,}856$), FF ($0{,}833$), BTHS ($0{,}856$), CNAH ($0{,}793$), NLGT ($0{,}804$), YĐ ($0{,}848$).
- Giai đoạn 3 (Định lượng chính thức): Trình bày phương pháp lấy mẫu thuận tiện, quy trình thu thập và làm sạch mẫu đạt $n = 200$, quy định kỹ thuật phân tích số liệu trên SPSS 20.0 (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, kiểm định hiện tượng đa cộng tính qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và P-P Plot, kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định T-test và ANOVA).
| Thang đo nghiên cứu sơ bộ |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha |
KMO |
Sig. Bartlett's Test |
| Biến độc lập tổng thể |
20 |
— |
0,595 |
0,000 |
| Cơ hội việc làm tương lai (CHVL) |
3 |
0,856 |
— |
— |
| Học phí – cơ sở vật chất (FF) |
4 |
0,833 |
— |
— |
| Đặc điểm bản thân học sinh (BTHS) |
4 |
0,856 |
— |
— |
| Các cá nhân có ảnh hưởng (CNAH) |
5 |
0,793 |
— |
— |
| Nỗ lực giao tiếp của trường ĐH với HS (NLGT) |
4 |
0,804 |
— |
— |
| Biến phụ thuộc tổng thể (YĐ) |
3 |
0,848 |
0,729 |
0,000 |
Chương 4: Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Chương 4 trình bày các kết quả xử lý dữ liệu:
- Phân tích dữ liệu thứ cấp về xu hướng đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học giai đoạn 2019–2020.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức ($n = 200$) theo các biến định tính (giới tính, trường học, nơi sống, thời điểm bắt đầu chọn trường).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 20 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson, kiểm định mức độ giải thích của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh) và độ phù hợp qua kiểm định ANOVA ($F$-test).
- Đánh giá hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định hiện tượng đa cộng tính, phân tích biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và biểu đồ P-P Plot nhằm xác nhận giả định phân phối chuẩn.
- Kiểm định sự khác biệt về ý định chọn trường theo giới tính (Independent Samples T-test), theo nơi sống và theo thời điểm bắt đầu chọn trường (kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene và One-way ANOVA).
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Chương 5 tóm lược kết quả nghiên cứu thực nghiệm, thảo luận giá trị trung bình (Mean) của từng biến quan sát trong các nhóm yếu tố và đưa ra hệ thống hàm ý quản trị cho ban tuyển sinh các trường đại học:
- Hàm ý về đặc điểm bản thân học sinh: Đa dạng hóa tổ hợp xét tuyển, mở các chuyên ngành đào tạo phù hợp với xu hướng và sở thích của giới trẻ, công bố chuẩn đầu vào minh bạch.
- Hàm ý về các cá nhân có ảnh hưởng: Tổ chức các buổi tư vấn phụ huynh, phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên hướng nghiệp tại các trường THPT, xây dựng mạng lưới cựu học sinh/sinh viên lan tỏa thông tin.
- Hàm ý về nỗ lực giao tiếp của trường: Đẩy mạnh truyền thông số qua mạng xã hội (Facebook, website), cải tiến tài liệu ấn phẩm tuyển sinh, tổ chức các tour tham quan thực tế khuôn viên trường đại học (Open Day).
- Hàm ý về cơ hội việc làm tương lai: Tăng cường liên kết doanh nghiệp, công khai tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp và mức thu nhập bình quân, hỗ trợ ngày hội việc làm.
- Hàm ý về học phí – cơ sở vật chất: Xây dựng chính sách học bổng đa dạng, công khai lộ trình học phí toàn khóa, đầu tư nâng cấp giảng đường, phòng thí nghiệm và khu ký túc xá.
Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Qua phân tích định tính và xử lý định lượng dữ liệu sơ cấp chính thức, nghiên cứu đã xác định được 5 nhóm yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM.
Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến ý định chọn trường được sắp xếp theo hệ số hồi quy chuẩn hóa giảm dần như sau:
- Đặc điểm bản thân học sinh: Yếu tố có tác động mạnh nhất, phản ánh việc học sinh ưu tiên lựa chọn những trường có ngành học phù hợp với sở thích, nguyện vọng, năng lực học tập và giới tính của bản thân.
- Các cá nhân có ảnh hưởng: Yếu tố có mức độ tác động thứ hai, chịu sự chi phối từ định hướng của phụ huynh, lời khuyên của giáo viên chủ nhiệm/hướng nghiệp, chuyên gia tư vấn tuyển sinh và bạn bè.
- Nỗ lực giao tiếp của trường Đại học với học sinh: Tác động tích cực thông qua các kênh truyền thông trực tuyến, ấn phẩm giới thiệu, hoạt động tư vấn trực tiếp và chương trình tham quan trường.
- Cơ hội việc làm trong tương lai: Ảnh hưởng thông qua kỳ vọng về khả năng dễ tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp, mức thu nhập cao và cơ hội thăng tiến trong xã hội.
- Học phí – cơ sở vật chất: Mức độ phù hợp của học phí với điều kiện kinh tế gia đình, chính sách học bổng tài trợ và cơ sở hạ tầng, ký túc xá hiện đại.
Kết quả kiểm định khác biệt thống kê:
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định chọn trường giữa học sinh nam và học sinh nữ, giữa học sinh khu vực nội thành và ngoại thành, nhưng có sự khác biệt nhất định giữa các nhóm học sinh có thời điểm bắt đầu chọn trường khác nhau.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết TRA và TPB trong bối cảnh hành vi lựa chọn trường đại học của học sinh THPT tại một đô thị lớn ở Việt Nam; kiểm định và khẳng định tính phù hợp của thang đo 23 biến quan sát kế thừa từ các nghiên cứu trước.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về mức độ ưu tiên của học sinh lớp 12 đối với các tiêu chí chọn trường đại học trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; đưa ra các đề xuất hàm ý quản trị cụ thể cho các cơ sở giáo dục đại học nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, truyền thông và tư vấn tuyển sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 200$ mẫu hợp lệ, tập trung khảo sát tại 2 trường THPT (THPT Nguyễn Trung Trực và THPT Gò Vấp) trên địa bàn Quận Gò Vấp. Do đó, tính đại diện và khả năng khái quát hóa cho toàn bộ học sinh lớp 12 tại tất cả các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh chưa cao.
- Hạn chế về điều kiện nghiên cứu: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, các trường học tạm ngưng học trực tiếp, gây cản trở đến việc tiếp cận và phát phiếu khảo sát trực tiếp với số lượng lớn học sinh.
- Hạn chế về mô hình: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố độc lập; còn có các nhân tố khác tiềm năng chưa được đưa vào khảo sát như vị trí địa lý của trường, hoạt động ngoại khóa, phong trào sinh viên, hoặc danh tiếng quốc tế của trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều quận, huyện khác nhau tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
- Tăng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất (phân tầng hoặc ngẫu nhiên đơn giản) để nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung và kiểm định thêm các biến độc lập mới nhằm gia tăng mức độ giải thích ($R^2$) của mô hình nghiên cứu hành vi chọn trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục: Tham khảo cách thức vận dụng lý thuyết TRA/TPB vào nghiên cứu hành vi khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục; quy trình thiết kế thang đo Likert, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, T-test, ANOVA).
- Bộ phận Tuyển sinh, Phòng Truyền thông – Marketing tại các trường Đại học, Cao đẳng: Tham khảo dữ liệu về thứ tự ưu tiên của học sinh đối với các yếu tố (bản thân, người ảnh hưởng, truyền thông, việc làm, học phí) để phân bổ ngân sách tiếp thị, thiết kế thông điệp truyền thông và tổ chức các ngày hội tư vấn hướng nghiệp hiệu quả.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng mã hóa thang đo chi tiết 23 biến quan sát (Bảng 3.1) và hệ thống hàm ý quản trị chi tiết theo từng yếu tố tại Chương 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng khảo sát nào và tại địa bàn nào?
Khóa luận khảo sát đối tượng là học sinh lớp 12 đang theo học tại 2 trường THPT trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM gồm: trường THPT Nguyễn Trung Trực và trường THPT Gò Vấp.
2. Năm nhóm yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học trong mô hình nghiên cứu là gì?
Năm nhóm yếu tố độc lập trong mô hình gồm: (1) Đặc điểm bản thân học sinh, (2) Các cá nhân có ảnh hưởng, (3) Nỗ lực giao tiếp của trường Đại học với học sinh, (4) Cơ hội việc làm trong tương lai, và (5) Học phí – cơ sở vật chất. Cả 5 yếu tố đều tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là Ý định chọn trường đại học.
3. Quy mô mẫu qua các giai đoạn nghiên cứu của đề tài được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu được triển khai qua 3 giai đoạn mẫu:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu nhóm 07 học sinh THPT Nguyễn Trung Trực.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 50 học sinh ($n = 50$) THPT Nguyễn Trung Trực.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập 277 phiếu (227 trực tuyến và 50 trực tiếp), làm sạch và đưa vào phân tích chính thức 200 mẫu hợp lệ ($n = 200$).
4. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm nào để xây dựng khung mô hình?
Đề tài dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) cùng các mô hình thực nghiệm của Chapman (1981), Gan Connie và cộng sự (2018), Vũ Thị Huế và cộng sự (2017), Nguyễn Thị Ánh Hoa và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2019), Khúc Văn Quý và Lê Thị Mỹ Linh (2020).
5. Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo với 50 mẫu đạt các chỉ số kỹ thuật ra sao?
Tại bước định lượng sơ bộ ($n = 50$), tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha từ $0{,}793$ đến $0{,}856$ ($> 0{,}6$). Hệ số KMO của nhóm biến độc lập đạt $0{,}595$ và biến phụ thuộc đạt $0{,}729$ (thỏa mãn điều kiện $0{,}5 < \text{KMO} < 1$), kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0{,}000 < 0{,}05$, tổng phương sai trích tại mức Eigenvalue $> 1$ đều lớn hơn $50%$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã xác định và lượng hóa thành công 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại TP.HCM, trong đó yếu tố Đặc điểm bản thân học sinh và Các cá nhân có ảnh hưởng đóng vai trò chi phối mạnh mẽ nhất. Đề tài hoàn thành đầy đủ 4 mục tiêu nghiên cứu thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 20.0. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp các trường đại học xây dựng chính sách tuyển sinh và kế hoạch truyền thông tiếp thị phù hợp nhằm thu hút thí sinh một cách hiệu quả.