Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Võ Duy Khang thực hiện năm 2023 thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số 7 34 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Đình Thái.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ sự chuyển dịch của thị trường lao động trong xu thế hội nhập quốc tế, đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe đối với sinh viên tốt nghiệp về năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm và kinh nghiệm thực tế. Tại Việt Nam, giáo dục đại học chuyển dần sang mô hình tự chủ và đa dạng hóa loại hình đào tạo. Từ năm 2014, mô hình đào tạo chất lượng cao (CLC) được mở rộng tại nhiều cơ sở giáo dục đại học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho người học. Tác giả dẫn chứng tỷ lệ tuyển sinh chương trình CLC tại nhiều trường: Trường Đại học Mở TP.HCM có khoảng 25% sinh viên chính quy học CLC; Trường Đại học Bách khoa TP.HCM có 15 chương trình; Trường Đại học Công nghệ thông tin (ĐHQG-HCM) có 8 chương trình; Trường Đại học Kinh tế TP.HCM dành 30% chỉ tiêu cho hệ CLC; Trường Đại học Tài chính - Marketing tuyển 1.400 chỉ tiêu cho 6 chuyên ngành; Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM dành 800 chỉ tiêu (gần 25%).
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) triển khai chương trình Đại học chính quy chất lượng cao từ năm 2013 theo Công văn số 6650/BGDĐT–GDĐH ngày 29/9/2013 và Công văn số 247/BGDĐT–GDĐH ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến năm 2023, chương trình đã tuyển sinh được 10 khóa. Chương trình CLC tại HUB có các đặc thù: tỷ lệ 20% - 30% (hoặc lên đến 30% - 60% tùy môn học) số tín chỉ cơ sở ngành và chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh; quy mô lớp học khống chế khoảng 40 sinh viên (giảm 50% - 60% so với lớp đại trà); chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt IELTS 5.5 hoặc VSTEP bậc 4/6; có chính sách học bổng riêng từ 25%, 50% đến 100% học phí. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn chương trình này của sinh viên để nâng cao hiệu quả tuyển sinh và quản trị đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM; đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố này và đề xuất hàm ý quản trị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào nhằm nâng cao quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên và cựu sinh viên học chương trình đào tạo chất lượng cao của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong thời gian 3 tháng năm 2023; giai đoạn điều tra khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết nền tảng về tâm lý học hành vi và marketing dịch vụ:
- Khái niệm dịch vụ và dịch vụ giáo dục đại học (Gronroos, 2000; Kotler, 2005): Dịch vụ là hoạt động mang lại giá trị vô hình, giáo dục đại học được xác định là một loại hình dịch vụ đặc thù nhằm truyền đạt tri thức và đào tạo năng lực nghề nghiệp.
- Khái niệm hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận theo Loudon & Bitta (1993), Runyon (2002), Wells (2005), Schiffman & Kanuk (2005), Solomon (2006) và Philip Kotler & Kevin Keller (2013).
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi (BI) dựa trên thái độ đối với hành vi (AB) và chuẩn chủ quan (SN).
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991): Bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan.
- Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler & Armstrong (2012): Phân tích tác động của các kích thích marketing (4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và kích thích môi trường (kinh tế, công nghệ, văn hóa, chính trị) qua "hộp đen ý thức" của người mua.
- Các mô hình chọn trường đại học: Mô hình của Chapman (1981); Mô hình ba giai đoạn của Jackson (1982: tùy chọn, loại trừ, đánh giá); Nghiên cứu của Cabrera & La Nasa (2000); Nghiên cứu của Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009); Nghiên cứu của Lê Tấn Nghiêm và cộng sự (2022).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, trong đó phân tích định lượng đóng vai trò chủ đạo:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cổng thông tin Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (hub.edu.vn), các công trình nghiên cứu và tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế trên Google Form, đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Thiết kế nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổng hợp lý thuyết và tiến hành phỏng vấn sâu 9 đối tượng (4 sinh viên đang theo học, 3 cựu sinh viên, 1 sinh viên quá hạn đào tạo và 1 giảng viên giảng dạy ngành Quản trị kinh doanh hệ CLC tại HUB) nhằm điều chỉnh từ ngữ các biến quan sát.
- Thiết kế nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát với cỡ mẫu dự kiến n = 300, áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua email và mạng xã hội.
- Công cụ và tiêu chuẩn phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả dữ liệu mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0,7 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation ≥ 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO ≥ 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), hệ số Eigenvalues ≥ 1, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định F, kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (chấp nhận khi VIF < 2), kiểm định tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson (nằm trong khoảng từ 1 đến 3), kiểm định ý nghĩa tham số hồi quy bằng kiểm định t (mức ý nghĩa 5%).
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA): Đánh giá sự khác biệt về quyết định chọn theo các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, chuyên ngành, tiến độ học tập, khu vực, thu nhập gia đình).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của nghiên cứu. Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực chuẩn đầu ra của thị trường lao động và xu hướng phát triển chương trình CLC tại Việt Nam. Chương này công bố dữ liệu giới thiệu về Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM: cơ sở thành lập ngày 16/12/1976, quy mô hơn 13.000 người học, đội ngũ gần 500 cán bộ, giảng viên (gồm 18 Phó Giáo sư, 142 Tiến sĩ, 239 Thạc sĩ), sở hữu 3 cơ sở đào tạo với tổng diện tích hơn 11 hecta. HUB đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Bộ GD&ĐT, có 6 chương trình đào tạo đạt chuẩn AUN-QA và hệ thống quản lý ISO 9001:2015. Tác giả xác lập cấu trúc 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát, đóng góp lý luận - thực tiễn và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tổng quan hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giáo dục, phân biệt chương trình chuẩn và chương trình CLC, hệ thống hóa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Loudon & Bitta, Runyon, Wells, Schiffman & Kanuk, Solomon, Kotler), lý thuyết TRA, TPB và mô hình kích thích - phản ứng. Chương này lập bảng tổng hợp 9 công trình thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước (Chapman, 1981; Jackson, 1982; Cabera & La Nasa, 2000; Mbawuni & Nimako, 2015; Vrontis, 2007; Ngamkamollert & Ruangkanjanases, 2015; Trần Văn Quí & Cao Hào Thi, 2009; Nguyễn Thị Lan Hương, 2012; Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa, 2017; Lê Tấn Nghiêm và cộng sự, 2022).
Từ nền tảng lý thuyết, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 giả thuyết tác động cùng chiều đến Quyết định chọn chương trình CLC (D):
- H1: Đặc điểm cá nhân (P) tác động cùng chiều (+).
- H2: Cá nhân có ảnh hưởng (F) tác động cùng chiều (+).
- H3: Đặc điểm của trường (C) tác động cùng chiều (+).
- H4: Công tác truyền thông (A) tác động cùng chiều (+).
- H5: Sức hấp dẫn của chương trình (S) tác động cùng chiều (+).
- H6: Cơ hội nhập học (O) tác động cùng chiều (+).
- H7: Khả năng đáp ứng mong muốn (R) tác động cùng chiều (+).
- H8: Chất lượng của các dịch vụ tiện ích (Q) tác động cùng chiều (+).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ định tính và chính thức định lượng). Nghiên cứu định tính phỏng vấn 9 cá nhân để hiệu chỉnh thang đo. Thang đo chính thức kế thừa từ nghiên cứu của Chapman (1981) và Lê Tấn Nghiêm cùng cộng sự (2022). Hệ thống biến quan sát được mã hóa chi tiết cho các thành phần:
| Mã hóa biến |
Khái niệm thang đo |
Nội dung quan sát chính |
| P1 - P4 |
Đặc điểm cá nhân (P) |
Phù hợp sở thích cá nhân, tính cách, năng lực bản thân và mang lại lợi ích cá nhân phù hợp. |
| F1 - F3 |
Cá nhân có ảnh hưởng (F) |
Định hướng từ người thân/bạn bè; định hướng từ giáo viên THPT/tư vấn tuyển sinh; giới thiệu từ người đang/đã học. |
| C1 - C4 |
Đặc điểm của trường (C) |
Chế độ học bổng và chi phí ổn định; cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại; vị trí địa lý thuận tiện; giảng viên danh tiếng, chuyên môn cao. |
| A1 - A3 |
Công tác truyền thông (A) |
Giới thiệu qua tư vấn tuyển sinh; thông tin qua website trường/mạng xã hội; quảng cáo qua báo chí, ấn phẩm in. |
| S1 - S3 |
Sức hấp dẫn của chương trình (S) |
Rèn luyện ngoại ngữ và kỹ năng mềm; giảng viên chuyên sâu và giàu thực tiễn; học tập thực tế tại doanh nghiệp. |
| O1, O3 |
Cơ hội nhập học (O) |
Tỷ lệ cạnh tranh thấp trong các năm gần đây; phương thức xét tuyển đa dạng. |
| R1 - R3 |
Khả năng đáp ứng mong muốn (R) |
Giảng viên quan tâm trong học tập; cơ hội thu nhập cao sau khi tốt nghiệp; cơ hội học lên cao trong tương lai. |
| Q |
Dịch vụ tiện ích (Q) |
Dịch vụ chăm sóc sinh viên, thư viện, thang máy, bãi đỗ xe, trang thiết bị, an ninh ký túc xá, vệ sinh an toàn căng tin. |
| D |
Quyết định chọn (D) |
Biến phụ thuộc đo lường quyết định đăng ký theo học chương trình CLC của sinh viên. |
Chương này cũng thiết lập cụ thể quy chuẩn chọn mẫu thuận tiện quy mô n = 300, mô hình phương trình hồi quy tuyến tính bội:
$$Y_i = \beta_1 + \beta_2 X_{2i} + \beta_3 X_{3i} + \dots + \beta_k X_{ki} + U_i$$
và các tiêu chí thống kê cho kiểm định F, giá trị p, hệ số VIF và chỉ số Durbin-Watson.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Căn cứ danh mục bảng và tóm tắt công trình, Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ tập dữ liệu khảo sát:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát (Bảng 4.1): Phân bổ các nhóm nhân khẩu học về giới tính, chuyên ngành, tiến độ học tập, khu vực cư trú và mức thu nhập gia đình hàng tháng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 4.2): Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha và loại các biến quan sát có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5): Kiểm định hệ số KMO và Bartlett, mức độ giải thích phương sai và hệ số tải của các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.6): Đo lường mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến quyết định chọn.
- Phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 4.7, Bảng 4.8, Bảng 4.9): Ước lượng hệ số hồi quy chuẩn hóa, hệ số xác định mô hình $R^2$, phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp chung của mô hình hồi quy.
- Kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 4.10): Đo lường hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm khẳng định không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.11): Tác giả xác nhận tất cả các yếu tố giả thuyết đều tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê tới quyết định chọn chương trình CLC của sinh viên HUB. Trong đó, yếu tố "Cơ hội nhập học" được xác định là nhân tố có tác động mạnh nhất.
- Phân tích ANOVA theo nhân khẩu học: Kiểm tra sự khác biệt về quyết định chọn theo các nhóm giới tính, chuyên ngành học, tiến độ khóa học, khu vực địa lý và thu nhập gia đình.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cho Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM:
- Hàm ý quản trị tổng quát: Định hướng chiến lược gia tăng quyết định đăng ký theo học chương trình CLC, bảo đảm tính cân đối giữa chỉ tiêu, chất lượng và chuẩn đầu ra.
- Hàm ý quản trị cụ thể:
- Đối với yếu tố tác động mạnh nhất (Cơ hội nhập học): Cần tập trung nhân rộng và nâng cao các phương thức tuyển sinh (kết hợp điểm thi THPT, điểm học bạ, đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế); cân bằng điểm xét tuyển đầu vào giữa các phương thức; xây dựng kế hoạch gia tăng chỉ tiêu sinh viên hệ CLC theo từng năm nhằm tạo thêm cơ hội trúng tuyển và mở rộng lựa chọn cho thí sinh.
- Đối với các yếu tố còn lại: Tăng cường truyền thông đa kênh (website, mạng xã hội, tư vấn trực tiếp); duy trì chuẩn chất lượng giảng viên; mở rộng hoạt động thực tế tại doanh nghiệp; nâng cấp cơ sở vật chất và hệ thống dịch vụ tiện ích phục vụ sinh viên.
- Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo: Đúc kết các giới hạn về phạm vi mẫu và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính ghi nhận từ văn bản:
- Kiểm định mô hình: Phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS xác nhận tất cả 8 yếu tố giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đều có tác động cùng chiều (+) đến quyết định chọn chương trình đào tạo chất lượng cao của sinh viên HUB.
- Mức độ tác động: Yếu tố "Cơ hội nhập học" (O) là yếu tố có tác động mạnh nhất chi phối quyết định chọn chương trình CLC của sinh viên.
- Giải pháp thực tiễn được tác giả đề xuất:
- Tập trung nhân rộng phương thức tuyển sinh và cân bằng điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, phương thức.
- Xây dựng kế hoạch gia tăng số lượng tuyển sinh của chương trình chất lượng cao qua từng năm để mở rộng cơ hội nhập học.
- Đa dạng hóa sự lựa chọn chuyên ngành và tăng cường hỗ trợ thông tin tuyển sinh.
Đóng góp của đề tài:
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn chương trình đào tạo chất lượng cao bậc đại học. Đề tài xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết gồm 8 yếu tố trên quan điểm định lượng, bổ sung tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng giáo dục đại học.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, giúp nhà trường nhận diện rõ các yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định của người học. Từ đó, ban giám hiệu và các đơn vị quản lý có căn cứ khoa học để hoàn thiện công tác tuyển sinh, nâng cấp chất lượng giảng dạy và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu dự kiến n = 300, làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người học.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, kết quả chưa phản ánh hết đặc trưng của các khối ngành ngoài kinh tế - ngân hàng hoặc các cơ sở đào tạo khác.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu thu thập trong thời gian tương đối ngắn (3 tuần) bằng hình thức khảo sát trực tuyến qua Google Form, phụ thuộc vào mức độ hợp tác tự nguyện của người trả lời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập khác nhau để so sánh đối chiếu.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) và tăng quy mô mẫu khảo sát để nâng cao độ tin cậy và giá trị tổng quát hóa của mô hình.
- Nghiên cứu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nhóm ngành đào tạo cụ thể và đánh giá tác động của học phí trong các chu kỳ tuyển sinh tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị giáo dục đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, quyết định chọn trường, chọn ngành hoặc chọn chương trình đào tạo.
- Cán bộ làm công tác tuyển sinh, truyền thông và quản trị đào tạo tại các trường đại học, đặc biệt là các đơn vị đang vận hành chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến hoặc chương trình liên kết quốc tế.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản: Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ được điều chỉnh dựa trên phỏng vấn sâu 9 đối tượng thực tế; quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuẩn mực qua Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và ANOVA; phương pháp tiếp cận đa lý thuyết kết hợp giữa TRA, TPB và mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu chương trình đào tạo chất lượng cao tại cơ sở nào và chương trình này bắt đầu từ khi nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB). Chương trình Đại học chính quy chất lượng cao tại trường được triển khai đào tạo từ năm 2013 theo chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 6650/BGDĐT–GDĐH ngày 29/9/2013 và Công văn số 247/BGDĐT–GDĐH ngày 24/01/2017. Tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023, trường đã tuyển sinh được 10 khóa.
-
Chương trình chất lượng cao của HUB có những điểm khác biệt cụ thể nào so với chương trình chính quy chuẩn?
Theo công bố trong khóa luận, chương trình CLC tại HUB có: 20% - 30% (hoặc 30% - 60% tùy môn học) số tín chỉ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh; sĩ số lớp khống chế khoảng 40 sinh viên (ít hơn 50% - 60% so với lớp chuẩn); sinh viên bắt buộc làm khóa luận tốt nghiệp (khuyến khích viết bằng tiếng Anh); chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt IELTS 5.5 hoặc VSTEP bậc 4/6; sinh viên được thụ hưởng chính sách học bổng riêng với các mức 25%, 50% và 100% học phí.
-
Nghiên cứu sơ bộ đã tiến hành phỏng vấn sâu những nhóm đối tượng nào để hoàn thiện thang đo?
Giai đoạn định tính sơ bộ đã phỏng vấn sâu 9 đối tượng, bao gồm: 4 sinh viên đang học tại trường, 3 sinh viên đã tốt nghiệp, 1 sinh viên quá hạn đào tạo và 1 giảng viên đang công tác giảng dạy chuyên ngành Quản trị kinh doanh thuộc chương trình chất lượng cao tại HUB.
-
Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn chương trình chất lượng cao của sinh viên theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS xác định yếu tố "Cơ hội nhập học" (gồm các biến quan sát về tỷ lệ cạnh tranh và sự đa dạng của các phương thức tuyển sinh) là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn chương trình chất lượng cao của sinh viên.
-
Tác giả đưa ra những kiến nghị trọng tâm nào cho công tác tuyển sinh của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất nhà trường cần tập trung nhân rộng phương thức tuyển sinh, cân bằng điểm xét tuyển giữa các hình thức xét tuyển, đồng thời lập kế hoạch gia tăng chỉ tiêu sinh viên chương trình chất lượng cao qua từng năm để mở rộng cơ hội nhập học cho người học.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Duy Khang là một công trình nghiên cứu định lượng ứng dụng hoàn chỉnh trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ giáo dục đại học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết vững chắc từ các mô hình kinh điển, thiết kế quy trình nghiên cứu hai giai đoạn chặt chẽ và kiểm định thành công mô hình 8 yếu tố tác động đến quyết định chọn chương trình chất lượng cao tại HUB. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của yếu tố cơ hội nhập học, mang lại các luận cứ khoa học xác đáng phục vụ công tác điều hành tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo của nhà trường.