Nghiên Cứu Các Nhân Tố Tác Động Đến Động Lực Học Tập Và Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực và kết quả học tập của sinh viên tại Học viện Ngân hàng qua nghiên cứu thực nghiệm.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

2020

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Những vấn đề lý luận về động lực học tập và kết quả học tập

1.2. Các khái niệm cơ bản về động lực học tập và kết quả học tập

1.3. Cách tiếp cận động lực học tập và kết quả học tập

1.4. Tổng quan nghiên cứu

1.4.1. Tổng quan các nghiên cứu quốc tế

1.4.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.5. Khung phân tích của đề tài

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Bối cảnh nghiên cứu

2.2. Bảng hỏi và phương pháp thu thập dữ liệu

2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4. Kết quả thu thập dữ liệu

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẬP VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

3.1. Các kết quả nghiên cứu định tính

3.2. Một số nhân tố tác động động lực học tập

3.3. Các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG

NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Động Lực Học Tập Của Sinh Viên Tại HVNH

Động lực học tập là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Nó được hiểu là động lực thúc đẩy cá nhân nỗ lực đạt được mục tiêu học tập, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Nghiên cứu về động lực học tập giúp các nhà quản lý giáo dục và giảng viên hiểu rõ hơn về nhu cầu của sinh viên và tạo ra môi trường học tập hiệu quả. Học viện Ngân hàng (HVNH), với số lượng sinh viên lớn và đa dạng ngành nghề, là một môi trường lý tưởng để nghiên cứu sâu về vấn đề này. Theo nghiên cứu của CEP (Center on Education Policy), động lực học tập có thể chia thành hai loại chính: động lực nội tại (xuất phát từ sự yêu thích, hứng thú) và động lực ngoại lai (bị tác động bởi yếu tố bên ngoài). Cả hai loại động lực này đều có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả học tập. Hiểu rõ các nhân tố tác động đến động lực học tập sẽ giúp HVNH nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Định Nghĩa Động Lực Học Tập và Kết Quả Học Tập

Động lực học tập là yếu tố thúc đẩy cá nhân đạt được mục tiêu về kiến thức, kỹ năng. Kết quả học tập phản ánh mức độ thành công, thường được đo bằng điểm số. Nghiên cứu của CEP (2012) chia động lực thành nội tại và ngoại lai. Bandura (1977) nhấn mạnh vai trò của niềm tin vào khả năng đạt được thành công. Điểm trung bình chung (GPA) là thước đo phổ biến cho kết quả học tập theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu này sử dụng điểm GPA để đánh giá hiệu quả học tập của sinh viên.

1.2. Các Khía Cạnh Ảnh Hưởng Đến Động Lực Của Sinh Viên

Nghiên cứu của Murray (2011), Pintrich (2003), Ryan & Deci (2000), CEP (2012) cho thấy động lực học tập chịu ảnh hưởng bởi nhiều khía cạnh. Năng lực, sự tự chủ, sự yêu thích và mối quan hệ xã hội đóng vai trò quan trọng. Niềm tin vào khả năng hoàn thành nhiệm vụ, khả năng tự đặt mục tiêu, hứng thú với môn học và cảm giác thuộc về một cộng đồng học tập đều tác động đến động lực. Các mối quan hệ với giảng viên, bạn bè, môi trường học đường và gia đình cũng ảnh hưởng đáng kể. Việc kết hợp nhiều khía cạnh này giúp tăng cường động lực.

II. Vấn Đề Thiếu Động Lực Ảnh Hưởng Đến Sinh Viên HVNH

Mặc dù Học viện Ngân hàng là một trường đại học uy tín, vẫn tồn tại tình trạng một bộ phận sinh viên thiếu động lực học tập. Điều này dẫn đến kết quả học tập không như mong muốn, ảnh hưởng đến cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Áp lực học tập, phương pháp giảng dạy chưa phù hợp, môi trường học tập thiếu tính tương tác và sự thiếu kết nối giữa kiến thức và thực tế là những yếu tố có thể gây ra tình trạng này. Dịch Covid-19 và việc chuyển đổi sang hình thức học trực tuyến cũng tạo ra những thách thức mới đối với động lực của sinh viên. Cần có những nghiên cứu sâu sắc để xác định rõ các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp cải thiện động lực học tập cho sinh viên HVNH.

2.1. Áp Lực Học Tập và Ảnh Hưởng Đến Tâm Lý Sinh Viên

Áp lực học tập từ gia đình, xã hội và bản thân có thể làm giảm động lực học tập. Sự kỳ vọng quá cao vào kết quả học tập có thể tạo ra căng thẳng và lo âu cho sinh viên. Tâm lý sinh viên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi áp lực, dẫn đến giảm sự hứng thú và hiệu quả học tập. Cần có các biện pháp hỗ trợ tâm lý để giúp sinh viên vượt qua áp lực và duy trì động lực.

2.2. Tác Động Của Môi Trường Học Tập và Giảng Viên

Môi trường học tập thiếu tính tương tác, phương pháp giảng dạy chưa phù hợp có thể làm giảm động lực học tập. Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền cảm hứng và tạo động lực cho sinh viên. Sự kết nối giữa kiến thức và thực tế, các hoạt động ngoại khóa và cơ sở vật chất đầy đủ cũng góp phần nâng cao động lực. Cần có những cải tiến trong phương pháp giảng dạy và tạo ra môi trường học tập thân thiện, cởi mở.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính và Định Lượng Tại HVNH

Để xác định các nhân tố tác động đến động lực học tậpkết quả học tập của sinh viên HVNH, cần kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính giúp khám phá các yếu tố tiềm ẩn thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu và phân tích thống kê. Mô hình nghiên cứu cần bao gồm các biến độc lập (ví dụ: phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, ảnh hưởng gia đình) và biến phụ thuộc (động lực học tập, kết quả học tập). Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Định Tính Phỏng Vấn Sinh Viên Giảng Viên

Nghiên cứu định tính thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn sâu sinh viêngiảng viên. Các câu hỏi tập trung vào nhân tố tác động đến động lực học tập, những khó khăn trong quá trình học tập và mong muốn của sinh viên. Phân tích nội dung phỏng vấn giúp khám phá những yếu tố mà nghiên cứu định lượng có thể bỏ sót. Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở để xây dựng bảng hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng.

3.2. Khảo Sát Định Lượng Đánh Giá Mức Độ Ảnh Hưởng Của Yếu Tố

Khảo sát định lượng sử dụng bảng hỏi Likert để thu thập dữ liệu về động lực học tập, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, ảnh hưởng gia đình và các yếu tố khác. Mẫu khảo sát bao gồm sinh viên hệ chính quy của HVNH. Phân tích thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến động lựckết quả học tập.

IV. Kết Quả Nhân Tố Tác Động Đến Động Lực và Kết Quả Tại HVNH

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều nhân tố tác động đáng kể đến động lực học tậpkết quả học tập của sinh viên HVNH. Phương pháp giảng dạy tích cực, môi trường học tập thân thiện, sự hỗ trợ từ giảng viên, cơ sở vật chất đầy đủ và ảnh hưởng gia đình đều có tác động tích cực. Áp lực học tập quá mức và sự thiếu kết nối giữa kiến thức và thực tế có thể làm giảm động lực. Học trực tuyến, hỗ trợ internet và dịch vụ phụ trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập thúc đẩy động lựchiệu quả học tập.

4.1. Tầm Quan Trọng Của Phương Pháp Giảng Dạy và Giảng Viên

Phương pháp giảng dạy tương tác, khuyến khích tư duy phản biện và tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào quá trình học tập có tác động tích cực đến động lực. Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền cảm hứng, hỗ trợ sinh viên và tạo ra môi trường học tập cởi mở. Sự tận tâm và khả năng truyền đạt kiến thức của giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập.

4.2. Vai Trò Của Môi Trường Học Tập và Cơ Sở Vật Chất

Môi trường học tập thân thiện, cởi mở, nơi sinh viên cảm thấy được tôn trọng và hỗ trợ có tác động tích cực đến động lực. Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, bao gồm thư viện, phòng thí nghiệm và trang thiết bị học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập. Sự kết nối internet ổn định và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh học trực tuyến.

V. Ứng Dụng Giải Pháp Nâng Cao Động Lực Học Tập Tại HVNH

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực học tập cho sinh viên HVNH. Cần cải thiện phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, tăng cường tương tác giữa giảng viênsinh viên, tạo ra môi trường học tập thân thiện và hỗ trợ. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, cung cấp dịch vụ hỗ trợ học tập và tư vấn tâm lý cho sinh viên. Quan trọng nhất, cần tạo ra sự kết nối giữa kiến thức và thực tế, giúp sinh viên thấy được giá trị của việc học và định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Học bổng, chương trình trao đổi sinh viên và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp cũng là những yếu tố thúc đẩy động lực.

5.1. Cải Tiến Phương Pháp Giảng Dạy và Tăng Tương Tác

Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như học theo dự án, học theo nhóm và sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Tăng cường tương tác giữa giảng viênsinh viên thông qua các buổi thảo luận, hỏi đáp và phản hồi. Khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và tham gia vào quá trình xây dựng kiến thức. Tạo ra môi trường học tập cởi mở, nơi sinh viên cảm thấy thoải mái khi bày tỏ quan điểm.

5.2. Đầu Tư Cơ Sở Vật Chất và Hỗ Trợ Sinh Viên

Nâng cấp cơ sở vật chất, bao gồm thư viện, phòng thí nghiệm và trang thiết bị học tập. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ học tập như gia sư, tư vấn học tập và hướng dẫn nghiên cứu. Tổ chức các buổi hội thảo,workshop về kỹ năng học tập và quản lý thời gian. Cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý để giúp sinh viên vượt qua áp lực và giải quyết các vấn đề cá nhân.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Động Lực Tại HVNH

Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các nhân tố tác động đến động lực học tậpkết quả học tập của sinh viên HVNH. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khía cạnh cần được nghiên cứu sâu hơn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chương trình can thiệp cụ thể nhằm nâng cao động lực. Cần có những nghiên cứu so sánh giữa các nhóm sinh viên khác nhau (ví dụ: sinh viên các ngành khác nhau, sinh viên có hoàn cảnh khác nhau) để xác định các yếu tố đặc thù. Nghiên cứu về động lực học tập cần được tiếp tục để HVNH có thể tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên.

6.1. Đánh Giá Tác Động Của Các Chương Trình Can Thiệp

Thực hiện các chương trình can thiệp cụ thể như chương trình tư vấn học tập, chương trình phát triển kỹ năng mềm và chương trình hướng nghiệp. Đánh giá tác động của các chương trình này đến động lực học tập, kết quả học tập và sự hài lòng của sinh viên. Sử dụng các phương pháp đánh giá định lượng và định tính để thu thập dữ liệu.

6.2. Nghiên Cứu So Sánh Giữa Các Nhóm Sinh Viên Khác Nhau

Thực hiện nghiên cứu so sánh giữa các nhóm sinh viên khác nhau, ví dụ: sinh viên các ngành học khác nhau, sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khác nhau và sinh viên có trình độ học vấn khác nhau. Xác định các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến động lực học tập của từng nhóm. Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để so sánh kết quả giữa các nhóm.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Những vấn đề lý luận về động lực học tập và kết quả học tập 1. Các khái niệm cơ bản về động lực học tập và kết quả học tập Trên thế giới, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm động lực học tập. Theo định nghĩa tiếng Việt, động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển, trong khi mục đích của giáo dục là nâng cao kiến thức, khả năng và kĩ năng.

Do đó, có thể nói động lực học tập là những cái được cá nhân nảy sinh, nắm bắt để thúc đẩy và điều chỉnh hành vi của mình nhằm đạt được những mục tiêu nhất định về kiến thức, khả năng và kĩ năng trong quá trình học tập. Động lực là khó đo lường, song từ nghiên cứu của nhiều học giả, nghiên cứu của Trung tâm Chính sách Giáo dục của đại học George Washington1 (2012), sau đây gọi tắt là CEP (Center on Education Policy) đã khái quát 2 loại động lực chính là nội lực và ngoại lực. Động lực nội tại là khi làm hoặc đạt được một kết quả nhất định mà do tự chủ thể thực sự mong muốn, yêu thích và sẵn sàng chủ động thực hiện. Động lực bên ngoài là tác động khiến chủ thể bị động thực hiện do những yếu tố bên ngoài chủ thể.

Bất kỳ hành động nào cũng có thể được thúc đẩy bởi sự kết hợp của cả hai yếu tố trên và cùng một người có thể được thúc đẩy khác nhau trong các bối cảnh khác nhau. Bandura (1977) cho rằng sinh viên có động lực cao chính là vì họ tin rằng họ có thể đạt được và nếu thất bại ban đầu, họ không từ bỏ dễ dàng như sinh viên không có động lực. Bất kể loại động lực nào mà người học sở hữu, các nhà nghiên cứu tin rằng mức độ động lực cao là chìa khóa thành công trong học tập. 1 Đại học George Washington là trường tại thủ đô nước Mỹ, thành lập năm 1821, nằm trong 200 trường đại học hàng đầu trên thế giới tại bảng xếp hạng “Times Higher Education”.

9 Kết quả học tập thường được coi là sự phản ánh mức độ thành công trong học tập, thường được thể hiện thông qua điểm tổng kết (điểm trung bình chung). Với sinh viên Việt Nam hiện nay nói chung và tại Học viện Ngân hàng nói riêng, việc đào tạo đại học hệ chính quy tuân thủ theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT về “Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy theo hệ thống tin chỉ” của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/5/2014. Theo đó, tại Điều 22, điểm 2 quy định: “Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau: a) Loại đạt: A (8,5 - 10) Giỏi B (7,0 - 8,4) Khá C (5,5 - 6,9) Trung bình D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém” Tại Điều 23 quy định cách tính điểm trung bình chung học kỳ và trung bình chung tích lũy như sau: “1.

Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau: A tương ứng với 4 B tương ứng với 3 C tương ứng với 2 D tương ứng với 1 F tương ứng với 0 Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức, Hiệu trưởng quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua các điểm số thích hợp, với một chữ số thập phân. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: ∑𝑛 𝑖=1 𝑎𝑖 𝑛𝑖 A= ∑𝑛 𝑖=1 𝑛𝑖 Trong đó: A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy ai là điểm của học phần thứ i ni là số tín chỉ của học phần thứ i n là tổng số học phần.” Theo đó, điều kiện để tốt nghiệp là đạt điểm trung bình chung tích lũy từ 2,0 trở lên. Tại Điều 28, điểm 1 quy định về hạng tốt nghiệp như sau: “a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00; b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59; c) Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19; d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.” Do đó, kết quả học tập từng kỳ được thể hiện thông qua điểm trung bình chung học kỳ và kết quả học tập tất cả các học kỳ được thể hiện thông qua điểm trung bình chung tích lũy. Cách tiếp cận động lực học tập và kết quả học tập Khái quát từ các nghiên cứu của Murray (2011), Pintrich (2003), Ryan & Deci (2000), CEP (2012) đã kết luận có 4 khía cạnh liên quan đến động lực: • Năng lực (Competence) • Khả năng kiểm soát, tự chủ (Control/autonomy) • Sự yêu thích, lợi ích, giá trị nhiệm vụ (Interest/value) • Mối quan hệ liên quan (Relatedness) 11 Trong đó, năng lực phản ánh qua niềm tin rằng người học có khả năng làm nhiệm vụ; Tự chủ / kiểm soát là khả năng thiết lập phù hợp mục tiêu và thấy được mối tương quan giữa nỗ lực và kết quả đạt được; Sự yêu thích / giá trị là sự hứng thú, quan tâm đến nhiệm vụ và cảm giác rằng giá trị của nó đáng để nỗ lực hoàn thành; Sự liên quan là nhu cầu cảm nhận là một phần của nhóm hoặc bối cảnh xã hội và thể hiện hành vi phù hợp với nhóm, với bối cảnh xã hội đó.

Các mối quan hệ liên quan tác động đến động lực học tập của sinh viên bao gồm mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên; mối quan hệ bạn bè; chiến lược giảng dạy và môi trường học đường; môi trường gia đình và sự tham gia của phụ huynh. Động lực đối với mỗi sinh viên thường là sự kết hợp của nhiều khía cạnh trên. Ít nhất một trong những thành phần trên phải được thỏa mãn để sinh viên cảm thấy có động lực hoàn thành một hoạt động hoặc hướng tới mục tiêu. Càng nhiều thành phần được đáp ứng và được đáp ứng mạnh mẽ, động lực của sinh viên sẽ càng lớn.

Do đó, động lực học tập được đo lường từ nhiều khía cạnh trên. Kết quả học tập được đo lường tại Điều 23, Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT về “Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy theo hệ thống tin chỉ” của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/5/2014. Theo đó, kết quả học tập đo lường bởi điểm tổng kết trung bình chung tín chỉ của sinh viên. Tổng quan nghiên cứu 1.

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế Lý thuyết động lực cho rằng kiểm tra, đánh giá chi phối động lực học tập của người học. Đánh giá bao gồm các khía cạnh sau: Đánh giá nỗ lực, đánh giá khi đạt được một một mục tiêu, một thành tích cụ thể. Đánh giá trong ngắn hạn và dài hạn. Ngoài ra, các loại đánh giá này có thể cho phép sinh viên thấy sự thành công hay không thành công và hiểu được mối liên hệ tương ứng giữa nỗ lực và thành tích Barry (2007).

Kết luận của CEP (2007) chỉ ra rằng, để đối phó với áp lực tăng điểm kiểm tra, 12 giáo viên dành nhiều thời gian giảng dạy hơn cho các nội dung có khả năng được kiểm tra và ít thời gian hơn cho các kiến thức thiết thực và kỹ năng quan trọng hơn. Điều này sẽ dẫn đến việc giảm sự hứng thú, thú vị của người học, từ đó làm giảm động lực. Nhiều nghiên cứu cho rằng phần thưởng là một yếu tố động lực tốt cho người học, như nghiên cứu của Wallace (2009), Miller (2008), Willingham (2008), Mueller & Dweck (1998). Các nghiên cứu chỉ ra rằng trong quá trình theo đuổi phần thưởng, người học có thể đạt được điều gì đó như kỹ năng học tập tốt hơn hoặc sự tự tin cao hơn, điều đó sẽ dẫn đến những thay đổi của hành vi, ngay cả khi phần thưởng biến mất.

Nghiên cứu của Willingham (2008) cũng chỉ ra rằng, các phần thưởng nên có giá trị vừa phải vì nếu phần thưởng quá lớn, sinh viên có thể cảm thấy họ không có lựa chọn nào khác ngoài việc tham gia, điều này có thể tước đi cảm giác kiểm soát và cảm thấy ngược lại như bị ép buộc, thậm chí làm giảm động lực. Nghiên cứu của Rigby và cộng sự (1992) lại cho rằng, người học coi phần thưởng như là sự kiểm soát, từ đó làm giảm động lực học tập. Các nghiên cứu đi đến thống nhất, nếu hệ thống khen thưởng được thiết kế kém, nó thực sự có thể ngăn cản động lực, do đó cần cân nhắc trước những phần thưởng, đặc biệt là những phần thưởng là tiền. Nhiều nghiên cứu cho rằng các mục tiêu với hạn thời gian nhất định là một động lực trong quá trình học tập.

Các nhà lý thuyết mục tiêu thường chia các mục tiêu giáo dục thành hai nhóm: mục tiêu thực hiện và cao hơn là mục tiêu làm chủ thành công. Barry (2007) cho rằng khi sinh viên thiếu động lực học tập, họ sẽ không thiết lập mục tiêu của riêng mình, song nếu được giúp đặt mục tiêu, họ có thể thiết lập động lực và tăng thành tích học tập. Nghiên cứu cũng cho rằng các mục tiêu càng thực tế, mức độ ảnh hưởng càng lớn: Pintrich (2003) đã chỉ ra rằng, khi các mục tiêu rõ ràng và thống nhất thì các cá nhân sẽ có động lực hơn và thực hiện tốt hơn. Nghiên cứu của Atkinson (1964) cho thấy những mục tiêu quá khó thực sự đang làm mất động lực, do đó, các mục tiêu cần lưu ý thiết kế với độ khó phù hợp với người học.

Các nghiên cứu cũng chỉ ra, cách tiếp cận phi truyền thống góp phần chi phối động lực cho người học. Thay vì bắt người học phải ghi nhớ các sự kiện và tài liệu bằng cách học vẹt, học hỏi, người học được tham gia học tập tích cực và phát triển các kỹ năng phân tích. Báo cáo của CEP (2012) cho thấy các loại hình học tập khác nhau là nhân tố chi phối động lực học tập: học qua mạng, học tương tác trên lớp với các tình 13 huống thực tế, học qua các hoạt động ngoại khóa. Sự hứng thú tiếp xúc với công nghệ hiện đại như internet, điện thoại thông minh và kết nối qua các mạng xã hội góp phần chi phối động lực học tập của người học, từ đó tác động lên kết quả học tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Tác Động Đến Động Lực Học Tập Của Sinh Viên Tại Học Viện Ngân Hàng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên, từ đó giúp các nhà quản lý giáo dục và giảng viên hiểu rõ hơn về cách thức nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những yếu tố nội tại như sự tự tin và mục tiêu cá nhân mà còn xem xét các yếu tố bên ngoài như môi trường học tập và sự hỗ trợ từ giảng viên.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến động lực học tập và chia sẻ tri thức trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực hà nội, nơi phân tích vai trò của giảng viên trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp văn hóa ứng xử của sinh viên trong trường đại học trường hợp khoa việt nam học và tiếng việt đại học khoa học xã hội và nhân văn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về văn hóa ứng xử và cách nó ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đề tài nghiên cứu khoa học các nhân tố ảnh hưởng tới ý định thực hiện nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học khối kinh tế tại việt nam, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực nghiên cứu khoa học trong bối cảnh giáo dục đại học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập và nghiên cứu của sinh viên.