Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã số: 9340405) của nghiên cứu sinh Đỗ Văn Sang, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quang Minh (cùng sự hỗ trợ chuyên môn của PGS.TS. Lê Văn Năm), tập trung nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và nền kinh tế tri thức, nơi nguồn lực tri thức và nhân lực được xem là tài sản chiến lược cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của tổ chức (Grant, 1996b; Chaudhry, 2005). Tại Việt Nam, giáo dục đại học bước vào giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Tiếp đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017, chuyển các trường từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ (đến thời điểm nghiên cứu đã có 23 trường đại học có quyết định tự chủ, trong đó khu vực miền Bắc có 9 trường).

Việc chuyển đổi cơ chế tự chủ đặt ra yêu cầu các trường đại học phải phát triển theo chiều sâu, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học. Giáo dục đại học là môi trường làm việc đặc thù đòi hỏi mức độ chia sẻ tri thức cao giữa các giảng viên (Siadat và cộng sự, 2012). Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về chia sẻ tri thức từ trước đến nay chủ yếu tập trung tại các nước phương Tây - nơi các lý thuyết chia sẻ tri thức được khởi xướng (Ma và cộng sự, 2014), trong khi các nghiên cứu tại các quốc gia phương Đông và tại Việt Nam còn ít được đề cập. Xuất phát từ thực tế đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố tổ chức và công nghệ tác động đến chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong bối cảnh các trường đại học công lập Việt Nam chuyển dịch sang tự chủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về tổ chức và công nghệ đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức) giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách cho giảng viên và các nhà quản lý giáo dục đại học.

Để đạt được mục tiêu chính, luận án đặt ra bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về tri thức, quản trị tri thức và chia sẻ tri thức.
  2. Xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức là quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội.
  3. Đánh giá thực trạng chia sẻ tri thức của giảng viên trong các trường đại học.
  4. Đưa ra một số đề xuất, hàm ý giúp các giảng viên và các nhà quản lý các trường đại học tăng cường hoạt động chia sẻ tri thức, thúc đẩy chuyển giao tri thức, tạo lợi thế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, nâng cao vị thế của trường đại học và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:

  1. Lý thuyết nào phù hợp và làm nền tảng để nghiên cứu chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong bối cảnh các trường đại học có nhiều biến đổi như ở Việt Nam?
  2. Các nhân tố (văn hóa tổ chức; khen thưởng; thực hành tuyển dụng và tuyển chọn; sự ủng hộ của lãnh đạo; các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông) liệu có ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức là quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội? Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến chia sẻ tri thức của giảng viên như thế nào?
  3. Có sự khác nhau về giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, chuyên môn, thâm niên công tác của giảng viên trong các trường đại học đối với quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức hay không?
  4. Có những đề xuất, kiến nghị nào cho giảng viên, các nhà quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của giảng viên trong các trường đại học?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức) giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội.
  • Khách thể nghiên cứu: Giảng viên đang giảng dạy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào năm nhóm nhân tố độc lập gồm: Các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs); Sự ủng hộ của lãnh đạo; Khen thưởng; Văn hóa tổ chức; Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn. Đồng thời, nghiên cứu phân tích tác động kiểm soát của các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, chuyên môn, thâm niên công tác).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về lý thuyết được tổng hợp từ trước đến thời điểm nghiên cứu, dữ liệu thực tiễn về các trường đại học công lập giai đoạn 2014 - 2019; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát diện rộng trong năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được điểm lại

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:

Bản chất và cấu trúc chia sẻ tri thức: Tác giả kế thừa quan điểm của Van den Hooff và de Ridder (2004), phân chia chia sẻ tri thức thành hai quá trình tương hỗ riêng biệt: quá trình truyền đạt tri thức (tri thức cho đi) và quá trình thu nhận tri thức (tri thức nhận về). Hướng tiếp cận này bắt nguồn từ các nghiên cứu nền tảng của Weggeman (2000) về phân biệt bên cho và bên nhận, Oldenkamp (2001) về quan hệ giữa người có tri thức và người mong muốn học hỏi, và Ardichvili và cộng sự (2003) về việc cung cấp và nhu cầu tri thức mới. Quan niệm này cũng đồng thuận với các công trình của Hendriks (1999), Lin (2007), Foss và cộng sự (2009), Tohidinia và Mosakhani (2010), Sandhu và cộng sự (2011), và Ramayah và cộng sự (2013).

Nhóm công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs): Tác giả tổng hợp các công trình phân tích vai trò của hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ đối với chia sẻ tri thức:

  • Ismail và Yusof (2008, 2009) đề xuất mô hình gồm ba nhân tố CNTT: công cụ, hạ tầng và bí quyết công nghệ.
  • Alavi và Leidner (2001) cùng Kim và Trimi (2007) phân loại ICTs theo các nhiệm vụ cốt lõi của quản trị tri thức.
  • Svetlik (2007) phát hiện ICTs có ảnh hưởng tích cực đến quá trình thu nhận tri thức, nhưng không tác động trực tiếp đến quá trình truyền đạt tri thức do nhân viên có xu hướng xem tri thức là lợi thế cá nhân (Syed-Ikhsan và Rowland, 2004).
  • Chen và cộng sự (2009) đưa ứng dụng CNTT vào mô hình nhưng ghi nhận kết quả không ảnh hưởng đáng kể.
  • Zawawi và cộng sự (2011) khẳng định sự thiếu vắng hệ thống ICTs sẽ cản trở chia sẻ tri thức.
  • Bulan và Sensuse (2013) khảo sát ứng dụng, hạ tầng và mức độ sử dụng CNTT; trong khi Podrug và cộng sự (2017) chứng minh việc sử dụng CNTT tác động đồng thời đến cả hai quá trình thu nhận và truyền đạt tri thức.

Nhóm nhân tố Sự ủng hộ của lãnh đạo: Dựa trên quan điểm dựa vào nguồn lực (Barney, 1991) và nghiên cứu cấu trúc quản lý của Mintzberg (1989), Liang và cộng sự (2007), Reich và Benbasat (1990), tác giả điểm lại các nghiên cứu của Lin (2007), Lin và Chen (2008), Churchill và cộng sự (2016), Hung và cộng sự (2011). Đặc biệt, nghiên cứu của AlShaima Taleb và cộng sự (2016) tại UAE chỉ ra rằng sự hỗ trợ của lãnh đạo tác động đến cả hai hành vi truyền đạt và thu nhận tri thức, củng cố nhận định của Lin (2007).

Nhóm nhân tố Khen thưởng: Luận án xem xét các nghiên cứu của Bartol và Locke (2000), Davenport và Prusak (1998), Hall (2001), Cyril Eze và cộng sự (2013). Nhiều nghiên cứu ghi nhận khen thưởng thúc đẩy chia sẻ tri thức (Al-Alawi và cộng sự, 2007; Gupta và Govindarajan, 2000; Choi và cộng sự, 2008; Wolfe và Loraas, 2008; Taylor, 2006; Kim và Lee, 2006). Ngược lại, một số nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra khen thưởng không đủ hoặc không có tác động đáng kể đến chia sẻ tri thức, tiêu biểu như Fong và Chu (2006) tại Anh và Hồng Kông, Jewels và Ford (2006) trong các dự án CNTT, và Lin (2007).

Nhóm nhân tố Văn hóa tổ chức và Thực hành tuyển dụng, tuyển chọn: Tác giả tổng quan các định nghĩa văn hóa tổ chức, các mô hình văn hóa theo cơ cấu và định hướng con người/nhiệm vụ, cùng các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa tuyển dụng, tuyển chọn nhân lực với hành vi trao đổi tri thức trong tổ chức.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan tài liệu, luận án xác định ba khoảng trống cụ thể:

  1. Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định mô hình chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn thí điểm tự chủ đại học theo Nghị quyết số 77/NQ-CP.
  2. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chia sẻ tri thức như một khái niệm đơn chiều, chưa xem xét độc lập hai quá trình thành phần có tính chất đối ứng là quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức.
  3. Cần làm rõ sự khác biệt mang tính điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, chuyên môn đào tạo) đối với mối quan hệ giữa các nhân tố tổ chức, công nghệ và hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - Homans, 1958): Giải thích hành vi chia sẻ tri thức dựa trên sự phân tích chi phí và lợi ích kỳ vọng của cá nhân (Molm, 1997; Sabatelli và Shehan, 1993; Xie, 2008). Trong môi trường học thuật, niềm tin là biến số trung gian quan trọng để các bên tiến hành trao đổi tri thức (Davenport và Prusak, 1998).
  • Lý thuyết động lực (Motivation Theory): Tác giả tiếp cận thông qua tháp nhu cầu của Maslow (1968), mô hình ERG của Alderfer (1972), lý thuyết hai yếu tố thúc đẩy - duy trì của Herzberg (1968), lý thuyết nhu cầu của McClelland (1987), cùng lý thuyết về động lực bên trong và động lực bên ngoài (Ryan và Deci, 2000; Vallerand, 2000; Constant và cộng sự, 1994, 1996; Kankanhalli và cộng sự, 2005). Động lực bên ngoài gắn với khen thưởng và sự ghi nhận, trong khi động lực bên trong gắn với sự tự chủ và thỏa mãn về chuyên môn.
  • Lý thuyết vai trò (Role Theory): Xem xét chức năng, nhiệm vụ chuyên môn và chuẩn mực nghề nghiệp của giảng viên trong môi trường giáo dục đại học.
  • Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV, Barney, 1991): Khẳng định tri thức và sự ủng hộ của lãnh đạo cấp cao là nguồn lực chiến lược nội tại giúp duy trì năng lực cạnh tranh của tổ chức giáo dục.
  • Mô hình SECI (Nonaka và Takeuchi, 1995): Mô tả bốn phương thức chuyển đổi liên tục giữa tri thức ẩn và tri thức hiện gồm: Xã hội hóa (Socialization), Ngoại hóa (Externalization), Kết hợp (Combination) và Tiếp thu (Internalization).
  • Chu trình quản trị tri thức tích hợp (Integrated KM Cycle - Kimiz Dalkir, 2005; MacElroy, 2003): Gồm ba giai đoạn khép kín: (1) Nắm bắt và/hoặc tạo ra tri thức; (2) Chia sẻ và phổ biến tri thức; (3) Bổ sung và ứng dụng tri thức, được điều chỉnh qua bối cảnh hóa, đánh giá và cập nhật.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Ứng dụng để lý giải nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng của các công cụ ICTs trong chia sẻ tri thức.

Các khái niệm cốt lõi

  • Tri thức: Được định nghĩa trên cơ sở phân biệt với dữ liệu, thông tin và trí tuệ (Rowley, 2007; Baskarada và Koronios, 2013). Dữ liệu là các sự kiện rời rạc; thông tin là dữ liệu đã được xử lý và gán ý nghĩa; tri thức là thông tin kết hợp với kinh nghiệm, bối cảnh và diễn giải (Mohanty, 2003); trí tuệ là tri thức tích lũy cho phép đưa ra phán đoán đạo đức và giải quyết vấn đề mới.
  • Tri thức ẩn (Tacit Knowledge) và Tri thức hiện (Explicit Knowledge): Tri thức hiện có thể văn bản hóa, mã hóa thành tài liệu, giáo trình, cơ sở dữ liệu. Tri thức ẩn nằm trong tâm trí cá nhân dưới dạng bí quyết, trực giác, kinh nghiệm thực tiễn (Hickins, 1999 ước tính 42% tri thức doanh nghiệp nằm trong bộ não cá nhân).
  • Chia sẻ tri thức: Hoạt động gồm hai quá trình: Quá trình truyền đạt tri thức (chia sẻ ra bên ngoài) và Quá trình thu nhận tri thức (học hỏi, tiếp nhận từ đồng nghiệp) (Van den Hooff và de Ridder, 2004).

Bảng phân loại công cụ ICTs hỗ trợ chia sẻ tri thức

Luận án tổng hợp các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông hỗ trợ chia sẻ tri thức thành bảng phân loại theo chức năng:

Tên công cụ ICTs Mô tả và đặc điểm Chức năng hỗ trợ chia sẻ tri thức Nguồn tài liệu
Hệ thống hỗ trợ hợp tác Hệ thống tích hợp hỗ trợ tương tác cá nhân Cải thiện tương tác nhóm, cung cấp cấu trúc, lưu trữ nội dung thảo luận Alavi và Leidner (2001)
Intranet (Mạng nội bộ) Mạng nội bộ dựa trên tiêu chuẩn Internet/WWW Tạo kho thông tin trực tuyến, chuẩn hóa chi phí, tạo môi trường trao đổi nội bộ Laudon và Laudon (2004); Hall (2001); Goh (2002); Kim và Trimi (2007)
Internet Mạng diện rộng kết nối máy chủ toàn cầu Phân phối tri thức, truy cập nguồn tin không giới hạn địa lý Wagner và cộng sự (2005)
Bảng điện tử Môi trường đăng tải câu hỏi điện tử Kết nối mạng lưới chuyên gia giải quyết vấn đề phát sinh Hall (2001)
Blog (Nhật ký web) Ứng dụng web hiển thị bài đăng theo trình tự thời gian Cho phép người đọc bình luận, thể hiện trải nghiệm cá nhân của tác giả Ras và cộng sự (2005)
Wiki Trang web cho phép người dùng chỉnh sửa nội dung Dễ dàng cập nhật, bổ sung mẹo phát triển và cấu trúc thông tin chung Ras và cộng sự (2005); Greiner và cộng sự (2007)
Cổng thông tin doanh nghiệp Cổng truy cập thống nhất vào các nguồn dữ liệu Điều hướng người dùng đến nguồn tài nguyên tri thức số Alavi và Leidner (2001)
Phần mềm nhóm (Groupware) Nền tảng hỗ trợ làm việc nhóm, lịch biểu, thư tín Tối đa hóa tương tác trực tiếp, hỗ trợ đối thoại phi cấu trúc để bộc lộ tri thức ẩn Laudon và Laudon (2004); Alavi và Leidner (2001); Kim và Trimi (2007)
Kho lưu trữ tri thức Cơ sở dữ liệu tri thức nội bộ và bên ngoài Hoạt động như bộ nhớ tổ chức, tích hợp tài liệu chuyên môn trực tuyến Laudon và Laudon (2004)
Hội nghị truyền hình Truyền thông hình ảnh và âm thanh trực tiếp Trao đổi thời gian thực, hỗ trợ chia sẻ văn bản, dữ liệu qua màn hình Laudon (2004); Silver (2000)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định Hệ thống tương tác dữ liệu và mô hình phân tích Hỗ trợ ra quyết định phi cấu trúc, giảm áp lực phân biệt cấp bậc nhờ tính ẩn danh Alavi và Leidner (2001); Arnott (2004)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phân tích tài liệu thứ cấp và nghiên cứu thực nghiệm định lượng:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành xây dựng bảng hỏi sơ bộ dựa trên các thang đo quốc tế đã được dịch thuật và hiệu chỉnh; thực hiện khảo sát thử nghiệm trên một nhóm giảng viên để đánh giá tính rõ ràng của ngôn ngữ và hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  2. Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert. Khách thể khảo sát là giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Hà Nội trong năm 2019.
  3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS để xử lý số liệu qua các bước:
    • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các tiêu chí nhân khẩu học.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kiểm định tính hội tụ và phân kỳ thông qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test, xác định tổng phương sai giải thích và ma trận nhân tố xoay.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) nhằm so sánh sự khác biệt giữa mô hình khả biến và mô hình bất biến theo các biến kiểm soát: giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và lĩnh vực chuyên môn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu về chia sẻ tri thức

Chương này dành 65 trang trình bày nền tảng lý thuyết và tổng quan tài liệu. Nội dung chia thành bảy tiểu mục chính:

  • Làm rõ các định nghĩa về tri thức, phân biệt tri thức với dữ liệu, thông tin và trí tuệ (Bảng 1.1, Bảng 1.2); so sánh đặc điểm của tri thức ẩn và tri thức hiện theo 6 tiêu chí (Bảng 1.3).
  • Trình bày khái niệm quản trị tri thức, chu trình quản trị tri thức tích hợp của Dalkir (Hình 1.1) và mô hình SECI của Nonaka (Hình 1.2).
  • Xác lập khái niệm chia sẻ tri thức gồm hai quá trình trung tâm là truyền đạt tri thức và thu nhận tri thức (Bảng 1.5, Bảng 1.6).
  • Phân tích hệ thống lý thuyết nền: Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết động lực, Lý thuyết vai trò, Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực, Mô hình TAM.
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế về các nhân tố tác động: Các công cụ CNTT và truyền thông (Bảng 1.7, Bảng 1.8), Sự ủng hộ của lãnh đạo (Bảng 1.9), Khen thưởng (Bảng 1.10), Văn hóa tổ chức (Bảng 1.11, Bảng 1.12), Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (Bảng 1.13), và tổng quan bối cảnh Việt Nam (Bảng 1.14).
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu (Hình 1.5) cùng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 1.16).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương này từ trang 66 đến trang 85 thiết kế toàn bộ quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo đến điều tra diện rộng (Hình 2.1).
  • Phát triển hệ thống thang đo chi tiết cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.6):
    • Thang đo Các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs).
    • Thang đo Sự ủng hộ của lãnh đạo (ký hiệu mã hóa: TOP).
    • Thang đo Khen thưởng (ký hiệu mã hóa: RW).
    • Thang đo Văn hóa tổ chức (ký hiệu mã hóa: OC).
    • Thang đo Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (ký hiệu mã hóa: SC).
    • Thang đo Chia sẻ tri thức gồm: Quá trình truyền đạt tri thức (ký hiệu mã hóa: KSO) và Quá trình thu nhận tri thức.
  • Mô tả quy trình tiến hành nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức: thiết kế phiếu khảo sát, phương pháp chọn mẫu khảo sát tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hà Nội.
  • Xây dựng bảng quy chuẩn giải thích hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.7) và kế hoạch xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS và AMOS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này từ trang 86 đến trang 138 báo cáo toàn bộ dữ liệu thực nghiệm đã xử lý:

  • Thống kê mô tả mẫu và hiện trạng: Trình bày ý kiến đánh giá về truyền đạt và thu nhận tri thức (Bảng 3.1); tần suất sử dụng các ứng dụng ICTs cho chia sẻ tri thức và các hoạt động học thuật (Bảng 3.2, Bảng 3.3). Phân bổ nhân khẩu học của mẫu được thể hiện chi tiết qua các bảng và biểu đồ: độ tuổi (Bảng 3.4, Hình 3.2), giới tính và thâm niên (Bảng 3.5, Hình 3.3), học hàm và học vị (Bảng 3.5, Hình 3.4), danh sách trường đại học điều tra (Bảng 3.6, Hình 3.5), chức danh và lĩnh vực chuyên môn (Bảng 3.7, Hình 3.6).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Báo cáo kết quả kiểm định cho từng thang đo: thang đo ICTs (Bảng 3.8), TOP (Bảng 3.9), RW (Bảng 3.10), OC (Bảng 3.11), SC (Bảng 3.12), KSO (Bảng 3.13) và Quá trình thu nhận tri thức (Bảng 3.14).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test (Bảng 3.15), tổng phương sai trích giải thích (Bảng 3.16), ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.17) và xác lập thang đo hoàn chỉnh đo lường chia sẻ tri thức (Bảng 3.18).
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Trình bày bảng trọng số chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa (Bảng 3.19, Bảng 3.20, Hình 3.7) khẳng định độ phù hợp của mô hình đo lường.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Báo cáo kết quả kiểm định mô hình lý thuyết với các trọng số hồi quy chưa chuẩn hóa và chuẩn hóa (Bảng 3.21, Bảng 3.22, Hình 3.8).
  • Phân tích mô hình cấu trúc đa nhóm: Đánh giá ảnh hưởng của các biến kiểm soát nhân khẩu học (Bảng 3.23, Hình 3.9):
    • Theo giới tính: So sánh mô hình khả biến và bất biến của nam và nữ (Bảng 3.24, 3.25, 3.26; Hình 3.10, 3.11).
    • Theo độ tuổi: So sánh nhóm dưới 40 tuổi và trên 40 tuổi (Bảng 3.27, 3.28, 3.29; Hình 3.12, 3.13).
    • Theo thâm niên công tác: So sánh 3 nhóm: dưới 10 năm, từ 10 đến dưới 20 năm, và trên 20 năm (Bảng 3.30, 3.31, 3.32, 3.33; Hình 3.14, 3.15).
    • Theo lĩnh vực chuyên môn: So sánh 3 nhóm: Khoa học Kỹ thuật - công nghệ, Khoa học Kinh tế, Khoa học Xã hội và Nhân văn (Bảng 3.34, 3.35, 3.36, 3.37; Hình 3.16, 3.17).
  • Tổng hợp kết quả kiểm định toàn bộ các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.38).

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương này từ trang 139 đến trang 162 tập trung thảo luận học thuật và đề xuất ứng dụng:

  • Thảo luận chi tiết về các giả thuyết được mô hình ủng hộ và các giả thuyết chưa được khẳng định; so sánh tương quan với các công trình nghiên cứu trước đây.
  • Thảo luận ý nghĩa sự khác biệt giữa các nhóm biến kiểm soát (giới tính, độ tuổi, thâm niên, chuyên môn) đối với quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức của giảng viên.
  • Đúc kết các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của đề tài.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị quản lý cụ thể:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông.
    • Nhóm giải pháp về thực hành tuyển dụng và tuyển chọn nhân lực học thuật.
    • Nhóm giải pháp về chính sách khen thưởng và ghi nhận.
    • Khuyến nghị chung đối với các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện đổi mới và tự chủ.
  • Chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại của nghiên cứu và định hướng các đề tài tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và học thuật

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản trị tri thức trong môi trường giáo dục đại học, đặt trong bối cảnh các trường đại học công lập tại Việt Nam đang thực hiện chuyển đổi cơ chế tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP.
  • Khẳng định tính độc lập và mối liên hệ tương tác giữa hai quá trình trung tâm cấu thành chia sẻ tri thức: quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức, khắc phục hạn chế tiếp cận đơn chiều trong các nghiên cứu trước.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính kết hợp năm nhóm nhân tố tác động (ICTs, Sự ủng hộ của lãnh đạo, Khen thưởng, Văn hóa tổ chức, Tuyển dụng và tuyển chọn) đến từng quá trình chia sẻ tri thức cụ thể của giảng viên.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, chuyên môn đào tạo) đối với hành vi chia sẻ tri thức trong môi trường đại học công lập Việt Nam.

Đóng góp về thực tiễn và quản trị

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ sẵn sàng, tần suất sử dụng các công cụ ICTs và hành vi trao đổi tri thức chuyên môn giữa các giảng viên tại 13 trường đại học công lập trên địa bàn Hà Nội.
  • Đưa ra các căn cứ khoa học giúp lãnh đạo các trường đại học nhận diện đúng vai trò của từng công cụ hỗ trợ để xây dựng chiến lược quản trị tri thức phù hợp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả kiểm định mô hình, tác giả đề xuất bốn nhóm kiến nghị tại Chương 4:

  1. Phát triển và ứng dụng công cụ ICTs: Đầu tư hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ (Intranet), hệ thống quản trị tri thức (KMS), cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nền tảng cộng tác trực tuyến; tổ chức đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho giảng viên.
  2. Đổi mới chính sách tuyển dụng và tuyển chọn: Xây dựng tiêu chí tuyển chọn nhân lực không chỉ dựa trên năng lực chuyên môn mà cần đánh giá mức độ tương thích văn hóa, tinh thần hợp tác và sự sẵn sàng chia sẻ tri thức với đồng nghiệp.
  3. Hoàn thiện chính sách khen thưởng: Thiết kế cơ chế đãi ngộ kết hợp hài hòa giữa phần thưởng tài chính (vật chất) và phần thưởng phi tài chính (sự công nhận, tôn vinh học thuật, cơ hội thăng tiến) nhằm khích lệ giảng viên truyền đạt kinh nghiệm và ý tưởng mới.
  4. Khuyến nghị đối với nhà quản lý giáo dục đại học: Lãnh đạo cấp cao cần thể hiện rõ sự ủng hộ thông qua việc xây dựng môi trường học thuật cởi mở, tạo dựng niềm tin giữa các đồng nghiệp, tổ chức các hội thảo chuyên đề và các diễn đàn trao đổi chuyên môn thường kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn ở giảng viên thuộc 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại khu vực Hà Nội. Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam (bao gồm các trường đại học ngoài công lập, các trường đại học thuộc các bộ ngành khác, hoặc các trường tại khu vực miền Trung, miền Nam) còn có điểm hạn chế.
  • Dữ liệu thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp cắt ngang (cross-sectional) trong năm 2019, chưa phản ánh được sự biến động hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên theo chuỗi thời gian dài (longitudinal study).
  • Phạm vi nhân tố: Mô hình tập trung vào 5 nhóm biến độc lập chính thuộc về tổ chức và công nghệ. Các yếu tố khác liên quan đến tâm lý cá nhân chuyên sâu hoặc áp lực cạnh tranh bên ngoài chưa được tích hợp đầy đủ.

Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát tới các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập và các trường đại học ở các vùng địa lý khác trên cả nước để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi theo thời gian nhằm đánh giá sự thay đổi hành vi chia sẻ tri thức trong từng giai đoạn tự chủ đại học.
  • Bổ sung thêm các biến số tâm lý học hành vi hoặc môi trường vĩ mô vào mô hình phân tích cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về quản trị tri thức (SECI, chu trình Dalkir) và lý thuyết trao đổi xã hội; làm mẫu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng kết hợp EFA, CFA, SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm trên AMOS.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tham khảo hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa về quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức, cùng danh mục các công cụ ICTs hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học nhóm.
  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học: Vận dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chính sách nhân sự, đổi mới công tác tuyển dụng, thiết kế hệ thống đãi ngộ và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị tri thức tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai cơ chế tự chủ đại học theo Nghị quyết số 77/NQ-CP và định hướng hoàn thiện khung chính sách giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận chia sẻ tri thức như một khái niệm đơn nhất hay đa chiều?

Luận án tiếp cận chia sẻ tri thức như một khái niệm gồm hai quá trình độc lập và tương hỗ: quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức. Cách tiếp cận này được kế thừa trực tiếp từ nghiên cứu của Van den Hooff và de Ridder (2004), dựa trên nền tảng của Weggeman (2000), Oldenkamp (2001) và Ardichvili và cộng sự (2003).

2. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu bao gồm năm nhóm nhân tố độc lập:

  1. Các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs).
  2. Sự ủng hộ của lãnh đạo (mã hóa: TOP).
  3. Khen thưởng (mã hóa: RW).
  4. Văn hóa tổ chức (mã hóa: OC).
  5. Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (mã hóa: SC).

3. Mẫu khảo sát thực nghiệm được thu thập ở đâu và bao gồm những đối tượng nào?

Khách thể khảo sát là giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện khảo sát diện rộng trong năm 2019.

4. Luận án tổng hợp những công cụ ICTs nào hỗ trợ chia sẻ tri thức?

Tác giả hệ thống hóa 11 nhóm công cụ ICTs chính trong Bảng 1.7 gồm: Hệ thống hỗ trợ hợp tác, Intranet (Mạng nội bộ), Internet, Bảng điện tử, Blog, Wiki, Cổng thông tin doanh nghiệp, Phần mềm nhóm (Groupware), Kho lưu trữ tri thức, Hội nghị truyền hình và Hệ thống hỗ trợ ra quyết định.

5. Những biến kiểm soát nào được đưa vào phân tích cấu trúc đa nhóm trong luận án?

Tác giả tiến hành phân tích mô hình cấu trúc đa nhóm trên AMOS đối với 4 biến kiểm soát nhân khẩu học:

  • Giới tính (so sánh giữa nam và nữ).
  • Độ tuổi (so sánh nhóm dưới 40 tuổi và nhóm từ 40 tuổi trở lên).
  • Thâm niên công tác (so sánh 3 nhóm: dưới 10 năm, từ 10 đến dưới 20 năm, và trên 20 năm).
  • Chuyên môn đào tạo (so sánh 3 nhóm: Khoa học Kỹ thuật - công nghệ, Khoa học Kinh tế, và Khoa học Xã hội - Nhân văn).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Văn Sang là công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu thuộc ngành Hệ thống thông tin quản lý, làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức và công nghệ đến hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức giữa các giảng viên đại học. Bằng việc kết hợp các lý thuyết nền tảng (trao đổi xã hội, động lực, quan điểm dựa trên nguồn lực, mô hình SECI và chu trình quản trị tri thức tích hợp) với các kỹ thuật thống kê hiện đại (EFA, CFA, SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm), tác giả đã kiểm định mô hình lý thuyết trên mẫu giảng viên tại 13 trường đại học công lập ở Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho việc hoàn thiện cơ chế khen thưởng, tuyển dụng, ứng dụng công cụ ICTs và phát huy vai trò lãnh đạo nhằm tăng cường chia sẻ tri thức trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam.